Nghiên cứu đề xuất giải pháp khả thi phòng, chống hiện tượng bùng phát vi tảo trong đầm nuôi tôm sú thâm canh - Pdf 13

BỘ NÔNG NGHỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆN KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC
TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2020 BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

ĐÁNH GIÁ NHANH SỰ HIỆN DIỆN CỦA VI TẢO
LAM ĐỘC BẰNG KỸ THUẬT SINH HỌC PHÂN TỬ VÀ
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẢ THI PHÒNG,
CHỐNG HIỆN TƯỢNG BÙNG PHÁT VI TẢO
TRONG ĐẦM NUÔI TÔM SÚ THÂM CANH

Cơ quan chủ trì đề tài:
Viện Công nghệ môi trường - Viện KH & CN VN
Chủ nhiệm đề tài/dự án:
ThS. Nguyễn Sỹ Nguyên


PCR Polymerase Chain Reaction
PP Particular Phosphorus
PPI Protein Phosphatase Inhibitor
ST Sóc Trăng
TC Tiêu Chuẩn
TCVN Tiêu Chuẩn Việt Nam
TOC Total Organic Carbon
T-N Total Nitrogen
T-P Total Phosphorus
TVPD Thực Vật Phù Du
VK Vi Khuẩn
VKL Vi Khuẩn Lam
VSV Vi Sinh Vật
DANH MỤC BẢNG

Trang
Bảng 1.1. Ảnh hưởng một số loài tảo trong nuôi trồng thuỷ sản … 11
Bảng 1.2. Độc tố VKL và các sinh vật tạo ra nó ………………… 14
Bảng 2.1. Mồi, thành phần và điều kiện phản ứng PCR ………… 41
Bảng 3.1.5.1. Thành phần TVPD trong các ao nuôi tôm tại Bạc Liêu … 98
Bảng 3.1.5.2. Thành phần TVPD trong các ao nuôi tôm tại Sóc Trăng 103
Bảng 3.2.1.
So sánh thời gian thực hiện của 2 qui trình đánh giá sự
xuất hiện của VKL độc tiềm tàng trong đi
ều kiện phòng
thí nghiệm ………………………………………
127

Hình 3.1.2.5. Biến động độ mặn trong các ao nuôi tôm năm 2008 ………. 54
Hình 3.1.2.6. Biến
động độ mặn trong các ao nuôi tôm năm 2009 ………. 55
Hình 3.1.2.7. Biến động CĐAS trong các ao nuôi tôm năm 2008 ……… 56
Hình 3.1.2.8. Biến động CĐAS trong các ao nuôi tôm năm 2009 ……… 56
Hình 3.1.2.9.
Biến động hàm lượng oxy hòa tan trong các ao nuôi tôm
năm 2008 …………………………………………………… 57
Hình 3.1.2.10.
Biến động hàm lượng oxy hòa tan trong các ao nuôi tôm
năm 2009 ……………………………………………………
58
Hình 3.1.2.11. Biến động độ kiềm trong các ao nuôi tôm năm 2008 ……… 59
Hình 3.1.2.12. Biến động độ kiềm trong các ao nuôi tôm năm 2009 ……… 60
Hình 3.1.2.13.
Biến động hàm lượng Chlorophyll a trong các ao nuôi tôm
năm 2008 …………………………………………………… 61
Hình 3.1.2.14.
Biến động hàm lượng Chlorophyll a trong các ao nuôi tôm
năm 2009 …………………………………………………… 62
Hình 3.1.2.15.
Biến động hàm lượng Fe t
ổng trong các ao nuôi tôm năm
2008 ………………………………………………………
64
Hình 3.1.2.16.
Biến động hàm lượng Fe tổng trong các ao nuôi tôm năm
2009 ………………………………………………………
64
Hình 3.1.2.17.

Hình 3.1.2.28. Biến động hàm lượng PON trong các ao nuôi tôm năm 2009 75
Hình 3.1.2.29. Biến động hàm lượng DIP trong các ao nuôi tôm năm 2008 76
Hình 3.1.2.30. Biến động hàm lượng DIP trong các ao nuôi tôm năm 2009 76
Hình 3.1.2.31. Biến động hàm lượng DOP trong các ao nuôi tôm năm 2008 77
Hình 3.1.2.32. Biến
động hàm lượng DOP trong các ao nuôi tôm năm 2009 78
Hình 3.1.2.33. Biến động hàm lượng PP trong các ao nuôi tôm năm 2008 79
Hình 3.1.2.34. Biến động hàm lượng PP trong các ao nuôi tôm năm 2009 79
Hình 3.1.2.35. Biến động độ đục trong các ao nuôi tôm năm 2008 ……… 80
Hình 3.1.2.36 Biến động độ đục trong các ao nuôi tôm năm 2009 ……… 81
Hình 3.1.3.1. Biến động độ ẩm trong trầm tích các ao nuôi tôm năm 2008 82
Hình 3.1.3.2. Biến động độ ẩm trong trầm tích các ao nuôi tôm năm 2009 83
Hình 3.1.3.3.
Biến động hàm lượng T-N trong trầm tích các ao nuôi tôm
năm 2008 ……………………………………………………
83
Hình 3.1.3.4
Biến động hàm lượng T-P trong trầm tích các ao nuôi tôm
năm 2008 ……………………………………………………
84
Hình 3.1.3.5.
Biến động hàm lượng T-N trong trầm tích các ao nuôi tôm
năm 2009 ……………………………………………………
85
Hình 3.1.3.6.
Biến động hàm lượng T-P trong trầm tích các ao nuôi tôm
năm 2009 …………………………………………………… 86
Hình 3.1.3.7.
Biến động hàm lượng TOC trong trầm tích các ao nuôi tôm
năm 2008 ……………………………………………………

Hình 3.1.4.1.
Biến động tổng số VK hiếu khí trong nước ao nuôi tôm năm
2008 và 2009 …………………… ………………………… 93
Hình 3.1.4.2.
Biến động Vibrio tổng số trong nước ao nuôi tôm năm 2008
và 2009 ………………………… ……………………… 93
Hình 3.1.4.3.
Biến động tổng số VK kỵ khí sinh H
2
S trong nước ao nuôi
tôm năm 2008 và 2009…………. …………………………
94
Hình 3.1.4.4.
Biến động tổng số VK hiếu khí trong trầm tích ao nuôi tôm
năm 2008 và 2009 ……………… ………………………
96
Hình 3.1.4.5.
Biến động Vibrio tổng số trong trầm tích ao nuôi tôm năm
2008 và 2009. ……………………………………………… 96
Hình 3.1.4.6.
Biến động tổng số VK kỵ khí sinh H
2
S trong trầm tích ao
nuôi tôm năm 2008 và 2009 ………………………………
97
Hình 3.1.5.1.
Biến động thành phần loài hiện diện tại các ao nuôi tôm ở
Sóc Trăng trong vụ tôm năm 2008 và 2009 ………………
107
Hình 3.1.5.2.

Hình 3.3.1. Đường cong sinh trưởng của chủng G.cf.lemmermannii
trong các môi trường khác nhau …………………………… 129
Hình 3.3.2.
Đường cong sinh trưởng của chủng O.cf.limosa trong các
môi trường khác nhau ………………………………………
129
Hình 3.3.3.
Nghiên cứu thử nghiệm các môi trường sinh trưởng trong
điều kiện phòng thí nghiệm ………………………………
130
Hình 3.3.4.
Đồ thị mối liên hệ giữa mật độ tế bào và mật độ quang của
chủng VKL Geitlerinema cf. lemmermanii và O. cf.limosa . 131
Hình 3.3.5.
Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng lên hàm lượng Chl. a
của VKL G. cf. lemmermanii …………………………… 132
Hình 3.3.6.
Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng lên hàm lượ
ng Chl.a của
VKL Oscillatoria sp1 …………………………………
133
Hình 3.3.7.
Ảnh hưởng của pH lên hàm lượng Chl. a của VKL G. cf.
lemmermanii ………………………………………………
134
Hình 3.3.8.
Ảnh hưởng của pH lên hàm lượng Chl.a của VKL
Oscillatoria sp1 ………………………………………… 135
Hình 3.3.9.
Ảnh hưởng của nhiệt độ lên hàm lượng Chl. a của VKL G.

ủa tỉ lệ N/Fe lên sự sinh trưởng của chủng
VKL Geitlerinema cf. lemmermanii ………………………
145
Hình 3.3.18
Phân tích hợp phần chính dựa trên các thông số thủy lý,
thủy hóa trong ao nuôi tôm năm 2008 …………………… 148
. Hình 3.3.19
Mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường trong ao nuôi năm
2008 ………………………………………………………
151
Hình 3.3.20
Phân tích hợp phần chính dựa trên các thông số thủy lý,
thủy hóa trong ao nuôi tôm năm 2009 ……………………
152
Hình 3.3.21.
Mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường trong ao nuôi tôm
năm 2009 ……………………………………………………

154
Hình 3.3.22.
Hàm lượng PO
4
3-
trong trầm tích các ao nuôi tôm thâm canh
tại Sóc Trăng và Bạc Liêu ………………………………….
155
Hình 3.3.23.
Mối liên hệ giữa hàm lượng Chl.a và tỷ lệ DIN/DIP trong
các ao nuôi năm 2008 ……………………………………… 156
Hình 3.3.24

phát vi tảo Geitlerinema cf. lemmermanii thông qua điều
chỉnh yếu tố ánh sáng ở qui mô pilốt ………………………. 165
Hình 3.4.7.
Khống chế bùng phát VKL Geitlerinema cf. lemmermanii
bằng chất diệt tảo Alga-Stop ở qui mô pilot ……………… 166
Hình 3.4.8.
Khống chế bùng phát VKL Geitlerinema cf. lemmermanii
bằng polymer sinh học ở qui mô pilot ……………………
167
Hình 3.4.9.
Ảnh hưởng của tỉ lệ dinh dưỡng P/Fe, N/Fe, N/P lên tăng
trưởng của VKL Geitlerinema cf. lemmermanii ở qui mô
pilot ………………………………………………………… 168MỤC LỤC

Trang
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………… 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIẸU …………………………………. 5
1.1. Thực trạng ô nhiễm môi trường nuôi tôm thâm canh …… 5
1.2.
Sinh trưởng của các loài tảo độc, hại và ảnh hưởng của
chúng tới năng suất, chất lượng thuỷ sản ………………… 9
1.3.
Áp dụng kĩ thuật sinh học phân tử trong nghiên cứu giám
sát và đánh giá nhanh hiện diện của vi tảo độc ……………. 12
1.3.1. Vi khuẩn lam độc và độc tố ……………………………… 13
1.3.2.
Vai trò của gen mã hoá độc tố microctystin trong việc phát

2.3.2. Phương pháp định tính và định lượng TVPD ……………… 38
2.3.3. Phương pháp phân lập và nuôi cấy vi tảo …………………. 38
2.3.3.1. Phương pháp phân lập …………………………………… 38
2.3.3.1. Phương pháp nuôi c
ấy 40
2.3.4. Phương pháp sinh học phân tử …………………………… 40
2.3.4.1. Tách chiết và làm sạch ADN ……………………………… 40
2.3.4.2. Phương pháp nhân gen bằng phản ứng PCR ……………… 41
2.3.4.3. Phương pháp điện di trên gel agarose …………………… 42
2.3.4.4. Phương pháp cloning và giải trình tự ……………………… 42
2.3.4.5. Phân tích trình tự 42
2.3.5. Đánh giá độc tính và độc tố ……………………………… 42
2.3.5.1. Phương pháp chiết độc tố …………………………………. 43
2.3.5.2. Phương pháp thử độc tính sinh học trên Artemia salina…… 43
2.3.5.3. Phương pháp PPI 43
2.3.5.4. Phương pháp phân tích độc tố bằng HPLC ……………… 43
2.3.6. Các phương pháp thử nghiệm tăng trưở
ng của tảo ……… 44
2.3.6.1. Thử nghiệm môi trường nuôi, ánh sáng, pH và nhiệt độ … 44
2.3.6.2. Các phương pháp thử nghiệm dinh dưỡng ………………… 45
2.3.7.
Các phương pháp thử nghiệm hạn chế sinh trưởng của vi
tảo ở qui mô PTN và qui mô pilot ………………………… 46
2.3.7.1. Thử nghiệm trong phòng thí nghiệm ………………………. 46
2.3.7.2. Thử nghiệm qui mô pilot ………………………………… 47
2.4.
Phương pháp điều tra hiện trạng KTXH nông hộ và kỹ thuật
nuôi tôm thâm canh ………………………………………
47
2.5. Phương pháp xử lý số liệu …………………………………. 48

3.1.3.6. Hàm lượng H
2
S ……………………………………………. 91
3.1.4. Vi khuẩn trong ao nuôi tôm 92
3.1.4.1. Vi khuẩn trong nước nuôi 92
3.1.4.2. Vi khuẩn trong trầm tích 95
3.1.5. Thành phần và mật độ TVPD trong các ao nuôi tôm tại Bạc
Liêu và Sóc Trăng 98
3.1.5.1. Thành phần TVPD trong các ao nuôi tôm tại Bạc Liêu và
Sóc Trăng 98
3.1.5.2. Mật độ TVPD trong các ao nuôi tôm tại Bạc Liêu và Sóc
Trăng
109
3.2. Nghiên cứu áp dụng
phương pháp sinh học phân tử đánh
giá nhanh sự hiện diện các loài vi tảo lam độc gây hại trong
đầm nuôi tôm thâm canh 117
3.2.1. Phân lập và nuôi cấy một số chủng VKL trong đầm nuôi
tôm 117
3.2.2. Phát hiện gen mã hóa độc tố trong các mẫu VKL phân lập 120
3.2.3. Kiểm nghiệm qui trình 121
3.2.3.1. Nghiên cứu độc tính và độc tố của một số mẫu VKL 122
3.2.3.2. Nghiên cứu phân đoạn gen mcyA mã hóa độc tố MCs ở một
số chủng VKL 124
3.3. Nghiên cứu mối quan hệ Môi trường - Sinh trưởng của vi
tảo, xác định các yếu tố môi trường then chốt kiểm soát vi
tảo 128
3.3.1. Nghiên cứu sự sinh trưởng tảo lam trên các môi trường nuôi
cấy
128

Oscillatoria limosa 139
3.3.7. Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ N/P lên sự sinh trưởng của
VKL 140
3.3.7.1. Ảnh hưởng của tỉ lệ N/P lên sinh trưởng của VKL
Geitlerinema cf. lemmermanii 140
3.3.7.2. Ảnh hưởng của tỉ lệ N/P lên sinh trưởng của VKL
Oscillatoria cf. limosa
141
3.3.8. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng Fe lên sự sinh
trưởng của chủng VKL Geitlerinema cf. lemmermanii 142
3.3.9. Nghiên cứ
u ảnh hưởng của tỉ lệ P/Fe lên sự sinh trưởng và
phát triển của chủng VKL Geitlerinema cf. lemmermanii 144
3.3.10. Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ N/Fe lên sự sinh trưởng của
chủng VKL Geitlerinema cf. lemmermanii
145
3.3.11. Mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và sinh trưởng của
vi tảo trong các ao nuôi tôm nghiên cứu 146
3.3.11.1. Mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và sinh trưởng của
vi tảo trong năm 2008
147
3.3.11.2. Mối quan hệ giữa các y
ếu tố môi trường và sinh trưởng của
vi tảo trong năm 2009 151
3.4. Nghiên cứu đề xuất giải pháp khả thi phòng, chống hiện
tượng bùng phát vi tảo trong đầm nuôi tôm thâm canh 160
3.4.1. Nghiên cứu thực nghiệm khống chế bùng phát VKL
Geitlerinema cf. lemmermanii trong phòng thí nghiệm và
qui mô pilot 160
3.4.1.1. Khống chế bùng phát VKL Geitlerinema cf. lemmermanii

1150.000 tấn năm 2003. Năm 2008 xuất khẩu thủy sản ñạt trên 4,5 tỷ USD.
Trong ñó, tôm sú và cá tra là hai mặt hàng xuất khẩu chủ lực, riêng xuất khẩu
tôm ñạt giá trị kim ngạch 1,5 tỷ USD. Năm 2009, theo Hiệp hội chế biến và
xuất khẩu thủy sản (VASEP), xuất khẩu tôm ñạt trên 1,67 tỉ USD, tăng 9,4 %
về khối lượng và 3% về giá trị với năm 2008. Theo tổng thư ký VASEP, năm
2010, tôm sú vẫn là sản phẩm xuất khẩu chủ lực, kim ngạch xuất khẩu tôm dự
kiến ñạt 1,4 tỉ USD [8].
Ở nước ta hình thức nuôi tôm sú thâm canh quy mô lớn ở các vùng ven
biển ñang phát triển mạnh. Năm 2006 diện tích nuôi tôm sú ở Việt Nam
khoảng 670,8 nghìn ha chiếm 68,8% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản. Trong
nuôi tôm sú thâm canh, ô nhiễm môi trường kèm theo dịch bệnh là trở ngại
lớn nhất , gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế, làm giảm diện tích nuôi tôm và
sản lượng tôm xuất khẩu. Năm 2008 diện tích tôm nuôi bị bệnh hoặc chết lên
tới 64 000 ha, chiếm 15% diện tích thả giống. Năm 2009, diện tích nuôi tôm
sú cả nước khoảng 548 000 ha, giảm 66 000 ha so với cùng kỳ năm ngoài [6].
Với sự gia tăng về diện tích nuôi tôm trong những năm gần ñây, ô nhiễm môi
trường có thể có những tác ñộng tới quần xã TVPD vốn rất nhạy cảm với các
ñiều kiện môi trường. Trong quá trình nuôi trồng thuỷ sản, các chất dinh
dưỡng vô cơ và hữu cơ xuất hiện trong vùng nước nuôi do các loại thức ăn dư
thừa, quá trình bón phân, cải tạo, xử lý ao ñầm, là nguồn dinh dưỡng bổ
sung ñáng kể cho thuỷ vực nuôi trồng thuỷ sản dẫn ñên hiện tượng phú dưỡng
[4] và là nguyên nhân làm bùng phát nở hoa của vi tảo. Chính vì vậy, tại các
2

vùng nuôi trồng thuỷ sản, khả năng bùng phát vi tảo, ñặc biệt là VKL ñộc
trong các ao ñầm có thể gây hại tới các ñối tượng nuôi là rất lớn.
Sự phát triển bùng phát của thực vật phù du hay còn gọi “nở hoa của
nước” là một hiện tượng tự nhiên. Trong thủy vực, nở hoa của nước với mật
ñộ tế bào thực vật phù du lên tới hàng triệu tế bào/lít. Khoảng 25% trong số
các loài gây hiện tượng nở hoa có khả năng sản sinh ñộ tố và sự nở hoa của

hoa của nước bao gồm: nồng ñộ các chất dinh dưỡng trong thuỷ vực cao, ñặc
biệt là các muối ña lượng Nitơ và Phốt pho như nồng ñộ amonium nitrogen
cao [19] ; nhiệt ñộ nước ấm; cường ñộ chiếu sáng, pH cao, hàm lượng CO
2

thấp [90]. Nồng ñộ dinh dưỡng trong môi trường và tế bào ảnh hưởng ñến sự
sinh trưởng của vi khuẩn lam nhiều hơn là tỷ lệ N/P. Nở hoa của vi khuẩn lam
thích hợp ở ñiều kiện tỉ số N/P thấp <1 [42], [53], [54], [64]. ðể hạn chế và
giảm thiểu sự phát triển bùng phát của vi tảo trong các ñầm ao nuôi thuỷ sản,
ñã có nhiều nghiên cứu liên quan ñến vấn ñề này. Một trong những phương
pháp hoá học là dùng các chất diệt tảo (chất hóa học hoặc chất có nguồn gốc
thiên nhiên [12]. Ngoài ra, người ta cũng dùng các phương pháp cơ học như
hớt các lớp váng bọt trên bề mặt nước hoặc sử dụng các chất keo tụ ñể tăng
cường thu thập lớp váng. Hiện nay các nhà khoa học ñang nỗ lực kiểm soát
sinh khối tảo bằng phương pháp sinh học thông qua kích thích sự phát triển
của thực vật bậc cao như sử dụng rong biển ñể loại bỏ thừa dinh dưỡng trong
các ñầm, ao nuôi, tiến hành phương pháp nuôi ña ñối tượng [84], [85].
Xuất phát từ thực tế trên, ðề tài “ðánh giá nhanh sự hiện diện của vi
tảo lam ñộc bằng kỹ thuật sinh học phân tử và nghiên cứu ñề xuất giải pháp
khả thi phòng, chống hiện tượng bùng phát vi tảo trong ñầm nuôi tôm sú thâm
canh” ñược thực hiện nhằm góp phần giải quyết các vấn ñề lý luận khoa học
và thực tiễn sản xuất nêu trên.
Việc thực hiện ðề tài nhằm ñạt ñược các mục tiêu dưới ñây:
4

- Có ñược phương pháp sinh học phân tử ñánh giá nhanh các loài vi tảo ñộc
gây hại trong ñầm nuôi tôm thâm canh.
- Xác ñịnh ñược vai trò của các nhân tố môi trường ñối với việc sinh trưởng
bùng phát và khả năng sinh ñộc tố của vi tảo.
- ðề xuất ñược các giải pháp khả thi kiểm soát sinh trưởng bùng phát của vi

nhất trong năm 2009. Năm 2009, Việt Nam xuất khẩu tôm vào 82 thị trường,
trong ñó Tôm sú vẫn là mặt hàng chủ lực, chiếm trên 75% giá trị xuất khẩu.
ða số các vùng nuôi tôm tập trung ở miền Nam như Bến Tre, Kiên Giang, Trà
Vinh, Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu… [8].
Nhìn chung, ô nhiễm môi trường ñầm nuôi tôm thâm canh ở các quốc
gia Châu Á như Trung Quốc, Việt Nam, ðài Loan, Thái Lan và Indonesia, …
ñều hình thành trong quá trình nuôi như các chất thải từ thức ăn và các hoá
chất tích tụ ở ñáy ñầm nuôi tạo thành một lớp bùn ô nhiễm. Thành phần lớp
bùn chủ yếu là các chất hữu cơ như prôtêin, lipid, axit béo với công thức
chung CH
3
(CH
2
)nCOOH, photpholipid, Sterol- vitamin D
3
, các hoocmon,
carbohydrate, chất khoáng và vitamin, vỏ tôm lột xác, Lớp bùn này luôn ở
6

trong tình trạng ngập nước, yếm khí, các vi sinh vật yếm khí phát triển mạnh,
phân huỷ các hợp chất trên tạo thành các sản phẩm là hydrosulphua (H
2
S),
Amonia (NH
3
), khí metan (CH
4
), rất có hại cho thuỷ sinh vật, ví dụ nồng ñộ
1,3 ppm của H
2

7

Ở Thái Lan, các hoạt ñộng nuôi tôm thâm canh ở vùng cửa sông Chao
Phraya ñã tạo ra dòng thải giàu dinh dưỡng, gây ô nhiễm cao tới môi trường
nước bề mặt nếu không ñược xử lý. Các chất thải từ việc nuôi tôm bao gồm
các chất thải rắn (tích tụ trong bùn ao), các hợp chất hữu cơ (thức ăn dư thừa,
phân bón, xác tôm và thực vật phù du bị chết) và các chất chuyển hoá hoà tan
như amôni, ure và carbon dioxit [79]
Các loại thức ăn dư thừa, cặn lắng và ñất ao bị xói mòn dẫn ñến tích luỹ
tại giữa ao bởi hoạt ñộng của quạt gió kĩ thuật. Bùn ñược làm giàu nitơ,
photpho và carbon cùng với cặn lắng xung quanh và sự tích luỹ này ñược kết
hợp với sự phân huỷ kị khí và thải ra amôni, sunfua hữu cơ và hidro sulfit.
Thức ăn tôm và bùn ao bị rửa trôi là nguồn chính của các chất thải hữu cơ
(khoảng 22 tấn/ha.vụ nuôi). Khoảng 78 – 79% của tổng nitơ và 92-95% tổng
photpho cho vào ao bị thải ra môi trường. Các nghiên cứu này cũng ước tính
tải trọng tổng nitơ khoảng 57,3 ñến 118,1kg và tổng photpho khoảng 13 ñến
24,4kg/tấn tôm thu hoạch ñối với tỉ lệ biến chuyển thức ăn lần lượt là 1,2:1 và
2,1:1. Tính toán này cho thấy rằng, khoảng 63-78% nitơ tổng và 76-86%
photpho tổng ñược bổ sung vào ao ñã bị mất ñi vào hệ sinh thái ao hoặc thải
bỏ vào môi trường.
Nhìn chung, mô hình nuôi tôm thâm canh ở Việt Nam ñã ñi vào thực
tiễn nuôi trồng của bà con nông dân vùng nuôi trồng thuỷ sản. Tuy nhiên, một
thực tế là việc nuôi thâm canh chỉ tiến hành liên tục ñược 2 – 3 vụ, sau ñó môi
trường các ao nuôi bị ô nhiễm rất nặng, gây thiệt hại lớn cho người nông dân.
Nhiều trang trại dẫn ñến phá sản bởi tôm chết, tôm mắc bệnh, ô nhiễm môi
trường gia tăng, phú dưỡng ao nuôi kéo dài và xuất hiện nhiều loài tảo ñộc
hại.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Hữu Thọ, 2007 về ô nhiễm ao nuôi tôm
thâm canh, các kết quả cho thấy ở Ninh Thuận hàm lượng chất hữư cơ (ORS)
trong ñất ao rất cao, vượt tiêu chuẩn ñất mặn tự nhiên từ 4,89 ñến 6,1 lần, môi

9

nguồn nước cung cấp cho ao nuôi. Tất cả các thiệt hại trong ñầm ao tôm khi
có sự nở rộ của thực vật phù du là rất to lớn, ảnh hưởng ñến chất lượng và ñời
sống của tôm nuôi [9].

1.2. Sinh trưởng của các loài tảo ñộc, hại và ảnh hưởng của chúng tới
năng suất, chất lượng thuỷ sản
Thực vật phù du là những sinh vật sử dụng chất vô cơ trong ao nuôi làm
nguồn thức ăn (autotrophs). Ban ngày dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời,
thực vật phù du (tảo) cần CO
2
ñể dùng làm nguyên liệu trong quá trình quang
hợp, quá trình này sản xuất ra oxy. Nhưng khi không có ánh nắng, trời mưa
hoặc vào ban ñêm, tảo vẫn phải dùng oxy ñể hô hấp.
Vi tảo trong các hệ sinh thái thuỷ vực, ngoài chức năng là những sinh
vật sản xuất tạo ra năng suất sơ cấp, chúng còn là nguồn dinh dưỡng chủ yếu
của nhiều loài ñộng vật phù du, ấu trùng giáp xác, ñộng vật thân mềm, cá,
tôm…Phần lớn các loài vi tảo là có lợi, tuy nhiên một số loài vi tảo có hại cho
môi trường do bản thân chúng có khả năng sản sinh ra ñộc tố nhưng khi phát
triển với mật ñộ cao hoặc giai ñoạn tàn lụi lại gây hiện tượng thiếu oxy hoà
tan hoặc làm tăng hàm lượng amoniac trong nước…và từ ñó gây hại cho các
thủy sinh vật khác.
Hầu hết các loài vi tảo biển nở hoa thường ñưa ñến hậu quả làm cho
môi trường xấu ñi, hàm lượng oxy hòa tan suy giảm nhanh chóng, gây ảnh
hưởng nghiêm trọng ñến ñời sống thủy sinh vật. Tảo chết và chìm xuống ñáy
thủy vực và bị phân hủy bởi các vi sinh vật khác ñặc biệt là vi khuẩn. Kết quả
gây nên hiện tượng thiếu ôxy trong các tầng nước làm chết các loài thủy sản.
Quá trình này làm thay ñổi thành phần hóa học trong nước, gây tăng các khí
ñộc. ðến nay, các nhà khoa học ñã xác nhận có khoảng trên 300 loài vi tảo ñã

du trong các ñầm ao nuôi tôm, cá ñược ghi nhận khá thường xuyên ở nhiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status