Đề xuất giải pháp công trình bảo vệ bờ tả sông Đáy đoạn chảy qua địa bàn xã Vạn Thái - Pdf 65

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thu thập tài liệu và nghiên cứu, đến nay luận văn “Đề xuất giải
pháp Công trình bảo vệ bờ Tả Sông Đáy đoạn chảy qua địa bàn xã Vạn Thái, huyện
Ứng Hòa, thành phố Hà Nội” đã hoàn thành và đáp ứng được các yêu cầu đề ra.
Với thành quả đạt được, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy
cô Trường Đại Học Thủy Lợi trong thời gian qua đã truyền đạt kiến thức khoa học,
kinh nghiệm thực tế cho tác giả luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng công
trình Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Hà Nội, đồng nghiệp của cơ
quan, người thân và bạn bè lớp 24C21 đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ cho tôi trong
suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt tác giả luận văn xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Vũ Thanh Te
đã hướng dẫn giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này./.

Hà Nội, ngày 10 tháng 1 năm 2019
Học viên

Đỗ Quang Hưng

i


BẢN CAM KẾT
Tên đề tài luận văn “Đề xuất giải pháp Công trình bảo vệ bờ Tả Sông Đáy đoạn chảy
qua địa bàn xã Vạn Thái, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội”.
Tôi xin cam kết đây là công trình khoa học nghiên cứu của riêng cá nhân Tôi. Kết quả
nêu trong luận văn này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, không sao chép từ công
trình nghiên cứu khoa học nào khác.
Nếu nội dung luận văn không đúng với cam kết này, Tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm.


1.5.1 Nguyên nhân gây hư hỏng, làm mất tác dụng đối với công trình bảo vệ
bờ chủ động (mỏ hàn, đập hướng dòng) ........................................................... 15
1.5.2 Nguyên nhân gây hư hỏng, làm mất tác dụng đối với công trình bảo vệ
bờ bị động (kè gia cố bờ) ..................................................................................16
Kết luận chương 1 .........................................................................................................23
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TRONG THIẾT KẾ KÈ BẢO VỆ SÔNG ...........24
2.1 Giới thiệu về đê sông khu vực nghiên cứu.......................................................... 24
2.1.1 Giới thiệu chung về khu vực nghiên cứu .................................................24
2.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo khu vực ....................................................... 26

iii


2.1.3 Tình hình dân sinh – kinh tế..................................................................... 33
2.2 Thực trạng sạt lở bờ tả Sông Đáy đoạn qua huyện Ứng Hòa ............................. 35
2.2.1 Diễn biến sạt lở trên tuyến ....................................................................... 35
2.2.2 Thực trạng sạt lở trên tuyến ..................................................................... 37
2.2.3 Nguyên nhân sạt lở và các yếu tố ảnh hưởng trong khu vực ................... 39
2.3 Các giải pháp công trình đã được thực hiện tại vị trí tuyến đê nghiên cứu ........ 40
2.3.1 Trồng tre chắn sóng bảo vệ bờ ................................................................. 40
2.3.2 Bảo vệ bờ bằng rọ đá ............................................................................... 41
2.3.3 Bảo vệ bờ bằng mái đá xây ...................................................................... 42
2.4 Phân tích các giải pháp công trình phù hợp cho tuyến đê nghiên cứu ............... 43
2.4.1 Điều kiện cụ thể của tuyến đê nghiên cứu ............................................... 43
2.4.2 Phân tích các giải pháp bảo vệ mái dốc cho tuyến đê nghiên cứu ........... 43
2.4.3 Diễn biến lòng dẫn trên sông Đáy đoạn chảy qua khu vực nghiên cứu... 44
2.4.4 Dự báo xu thế sạt lở ................................................................................. 48
2.5 Cơ sở lý thuyết trong tính toán các bộ phận kè bảo vệ bờ .................................. 48
2.5.1 Thiết kế thân kè [3] .................................................................................. 48
2.5.2 Thiết kế tầng đệm và tầng lọc .................................................................. 54

3.4.2 Lựa chọn tuyến công trình .......................................................................83
3.4.3 Xác định kích thước đá hộc đổ chân kè ...................................................83
3.4.4 Xác định vị trí thả đá hộc chân kè ............................................................ 87
3.4.5 Phương án kỹ thuật và thông số thiết kế thân kè .....................................90
3.4.6 Kiểm tra độ ổn định chống đẩy nổi của thân kè .......................................92
3.4.7 Tải trọng tính toán ....................................................................................92
3.5 Tính toán kiểm tra ổn định công trình cho từng phương án ............................... 94
3.5.1 Các chỉ tiêu tính toán ................................................................................94
3.5.2 Trường hợp tính toán................................................................................95
3.5.3 Phương pháp tính và kết quả ....................................................................95
3.6 Chỉ dẫn biện pháp thi công................................................................................101
3.6.1 Yêu cầu chất lượng vật liệu dùng trong xây dựng công trình ................101
3.6.2 Trình tự thi công công trình ...................................................................103
3.6.3 Biện pháp thi công các hạng mục ..........................................................103

v


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Một số dạng hư hỏng kết cấu kè mái đê ........................................................ 13
Bảng 2.1 Thống kê lưu lượng bùn cát qua các thời kỳ ................................................. 33
Bảng 2.2 Hệ số KD ........................................................................................................ 49
Bảng 2.3 Hệ số φ ........................................................................................................... 51
Bảng 2.4 Cấu kiện kè bảo vệ mái đê ............................................................................. 52
Bảng 3.1 Trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất ............................................ 68
Bảng 3.2 Đặc trưng nhiệt độ tháng, năm (đơn vị: 0C)................................................... 70
Bảng 3.3 Độ ẩm tương đối trung bình tháng (đơn vị: %) ............................................. 71
Bảng 3.4 Số giờ nắng trung bình tháng (đơn vị: giờ) ................................................... 71
Bảng 3.5 Tốc độ gió trung bình (m/s) ........................................................................... 71
Bảng 3.6 Trận mưa 3 ngày thực đo một số năm tại trạm Vân Đình ............................ 72

như mong muốn. ............................................................................................................16
Hinh 1.7 Công trình kè bờ khu vực bến phà Cần Thơ, tuyến chỉnh trị chưa đạt ..........18
Hình 1.8: Kè bảo vệ bờ sông tại UBND huyện Mỏ Cày, sau hai năm hoàn thành, phần
đất đắp trên kè bị lún, sụt do nước xói ngầm lấy đi(2006). ...........................................19
Hình 1.9: Mất ổn định cục bộ theo phương đứng do xói chân công trình kè Long
Xuyên – An Giang (2005). ............................................................................................ 19
Hình 1.10 Hỏng đỉnh kè và mái kè gia có bờ Gia Thượng (sông Đuống – Hà Nội) ....20
Hình 1.11 Mất ổn định tổng thể kè Phong.....................................................................21
Hình 1.12 Kèkhu vực cầu Bà Sáu, Rạch Tôm (huyện Nhà Bè-Tp.HCM) bịmấtổn định do
thi công trên bờ trướckhi thi công phần chân kènăm 2007..................................................21
Hình 2.1 Bản đồ lưu vực hệ thống sông Đáy trên địa bàn thành phố Hà Nội ...............25
Hình 2.2 Sơ đồ mạng lưới lưu vực sông Đáy ................................................................ 26
Hình 2.3 Đặc điểm nhiệt độ khu vực .............................................................................29
Hình 2.4 Đặc điểm độ ẩm khu vực ................................................................................30
Hình 2.5 Tuyến sông đáy chảy qua địa phận huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội .......35
Hình 2.6 Sạt lở khu vực xã Hòa Xá, huyện Ứng Hòa (Tương ứng KM69+000) ..........38
Hình 2.7 Sạt lở khu vực xã Sơn Công, huyện Ứng Hòa (Tương ứng Km53+900) ......38
Hình 2.8 Sạt lở khu vực xã Đồng Tiến, huyện Ứng Hòa (Tương ứng Km49+00) .......39
Hình 2.9 Trồng tre chắn sóng bảo vệ bờ .......................................................................41
Hình 2.10 Rọ đá .............................................................................................................42

vii


Hình 2.11 Xây kè mái đá bảo vệ bờ ............................................................................. 42
Hình 2.12 Diễn biến lòng sông tại K67+870 đê hữu sông Đáy .................................... 45
Hình 2.13 Diễn biến lòng sông tại cọc C4 tuyến kè (Tương ứng tại K67+700) ........... 46
Hình 2.14 Lưu tốc cực đại dọc sông trong miền tính toán của trường hợp tính toán lũ
(5%) ............................................................................................................................... 47
Hình 2.15 Biến trình tốc độ chảy và độ sâu tại mặt cắt ngang sông trong trận lũ năm


Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây do ảnh hưởng của sự thay đổi thời tiết và nhu cầu sử dụng
nước, mực nước về mua kiệt ngày càng có xu hướng cạn kiệt hơn và làm cho sự chênh
lệch mực nước với mùa lũ ngày càng lớn. Kèm theo sự kiện này là hiện tượng sạt lở bờ
diễn ra trên nhiều tuyến sông, đe dọa đến phần diện tích đất đai trên bãi sông và các hộ
dân sống ven bờ sông.
Sau trận bão số 10 và số 11 năm 2017 và trận mưa lũ lịch sử tháng 10 năm 2017, do
mưa lũ kéo dài kết hợp với điều kiện địa chất yếu đã gây sụt sạt mái bờ sông của nhiều
tuyến sông trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trong đó có tuyến sạt lở bờ tả sông Đáy
thuộc địa bàn xã Vạn Thái huyện Ứng Hòa. Đoạn bờ tả do chưa được gia cố bảo vệ,
cùng với các nguyên nhân khách quan và chủ quan đã làm sạt lở mái bờ sông khá
nghiêm trọng, ảnh hưởng tới đất đai trên bãi sông, cuốn trôi cây trồng của nhân dân, đe
dọa mất ổn định nhà cửa của nhân dân và gây nguy cơ mất an toàn đê điều và tuyến
Quốc lộ 21B.
Hình ảnh hiện trạng địa bàn nghiên cứu:

1


Căn cứ từ hiện trạng sạt lở, tình hình thực tế và yêu cầu cấp thiết bảo vệ dân cư và bảo
vệ an toàn tuyến đê tả sông Đáy trong khu vực nhằm ổn định đời sống nhân dân. Với
tầm quan trọng và tính cấp thiết như vậy, cùng với những kiến thức trong quá trình học

2


tập lớp Cao học chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy của trường Đại học
Thủy lợi tác giả đã lựa chọn và nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình với tên gọi:

Phương pháp tính toán, phân tích và so sánh.

4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu kết cấu kè bảo vệ mái
4.2

Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu hình thức kết cấu của phạm vi sông Đáy đoạn chảy qua địa phần xã Vạn
Thái, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội.
5.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5.1

Ý nghĩa khoa học

Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết trong tính toán ổn định và kết cấu của kè bảo vệ bờ.
5.2

Thực tiễn của đề tài


kế các công trình bảo vệ bờ cần bổ sung các điều kiện mới trong tính toán, đổng thời
cần phải xây dựng các quy hoạch tổng thể về bảo vệ bờ sông, bờ biển trong từng khu
vực rộng lớn.
1.2 Phân loại công trình bảo vệ bờ [1]
Do đặc điểm tác dụng của dòng chảy và sóng gió lên công trình, thường phân biệt các
công trình bảo vệ bờ sông và công trình bảo vệ bờ biển.
1.2.1 Công trình bảo vệ bờ sông
Loại này chịu tác động chủ yếu là từ các dòng chảy trong sông , đặc biệt là về mùa lũ.
Các công trình bảo vệ bờ sông được xây dựng để bảo vệ bờ khỏi bị xói lở, biến dạng
do dòng chảy mặt, và để lái dòng chảy mặt hay dòng bùn cát đi theo những hướng xác
định theo mục đích chỉnh trị sông.
Thuộc loại này bao gổm:
-

Các kè bảo vệ mái.

-

Các đập mỏ hàn để lái dòng chảy trong sông đi theo những hướng xác định.

5


-

Các mỏ hàn mềm được làm bằng phên và cọc hay bãi cây chìm để điều khiển bùn

cát đáy, gây bổi, chống xói bờ và chân dốc.
-


Được xây dựng trên vùng bãi phía trước mục tiêu cần bảo vệ. Thuộc loại này bao gổm:

6


-

Các rừng cây ngập mặn chống sóng. Đây là một giải pháp bảo vệ bờ rất hữu hiệu,

tạo ra hiệu quả tổng hợp về ngăn sóng và tăng khả năng lắng đọng phù sa, hình thành các
bãi bổi ven biển. Tuy nhiên nó chỉ thích hợp với những vùng gần cửa sông, có bãi thoải và
nguổn phù sa tương đối dổi dào.
-

Đê mỏ hàn cũng như đập mỏ hàn ở bờ sông, được xây dựng nhô ra khỏi bờ để

cản sóng và hạn chế các dòng ven có tính xâm thực. Loại này không thích hợp với bờ
có bãi thoải và rộng.
-

Đê dọc đứt khúc xa bờ: thích hợp với các bờ có bãi thoải và rộng. Khi đó đê

được đặt song song với bờ, và cách bờ một khoảng nhất định (xác định theo điêu kiện
kinh tế - kỹ thuật). Đê được bố trí gổm các quãng liền và đứt xen kẽ, các quãng liền có
thể làm cao hơn mặt nước (đê nổi) hoặc chìm dưới nước (đê ngầm giảm sóng).
-

Các mỏ hàn dạng chữ T, chữ Y: là các phương án kết hợp giữa đê mỏ hàn và đê

dọc đứt khúc để tăng hiệu quả cản sóng, bảo vệ bờ.

thể thí nghiệm mô hình để xác định các thông số kỹ thuật tối ưu làm cơ sở cho thiết kế.
Chủ đầu tư quyết định việc thí nghiệm mô hình đối với từng công trình cụ thể.
“Đê” trong tiêu chuẩn này là công trình ngăn nước lũ của sông hoặc ngăn nước biển,
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân loại, phân cấp theo quy định của pháp
luật.
1.3.3 Cấu tạo và các tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình bảo vệ bờ sông
Thiết kế kè lát mái:
-

Kè bằng đá hộc lát khan trong khung BTCT mái, chân kè có kết cấu bằng rồng

đá hoặc bằng đá thả rời. Tường đỉnh kè bằng đá xây.
-

Kè bằng tấm BTCT đúc sẵn. Chân kè bằng cọc, kết hợp với lăng trụ đá. Tường

đỉnh kè bằng bê tông cốt thép.
-

Kè kết hợp hai loại vật liêu. Chân kè là đá hộc trong ống bê tong BTCT đúc sẵn,

phía ngoài được bảo vệ bằng đá hộc, rọ đá, các tấm hoặc khối bê tông có liên kết. Thân
kè bằng tấm BTCT đúc sẵn lát trong khung BTCT mái, tường đỉnh bằng đá xây.

8


Hình 1.1 Mặt cắt ngang của một số dạng kết cấu kè

9

Có khả năng phát hiên được sự cố.

-

Dễ sửa chữa khi có hư hỏng cục bộ.

-

Giá thành hạ.

-

An toàn.

10


-

Đảm bảo mỹ quan.

-

Dễ quan sát, kiểm tra cho người quản lý.

-

Tận dụng vật liêu địa phương.

1.3.4.2 Phân loại kết cấu kè


không có đá lớn.
-

Thảm rọ đá: Sóng lớn, dòng chảy mạnh, không có đá lớn.

-

Tấm bê tông đúc sẵn, ghép rời được sử dụng khi sóng lớn, dòng chảy mạnh,

không có đá lớn, có yêu cầu mĩ quan.

11


-

Tấm bê tông đúc sẵn liên kết mảng dùng khi trường hợp sóng lớn, dòng chảy

mạnh, không có đá lớn, có yêu cầu mĩ quan, bờ ít lún sụt, ít thoát nước, có điều kiên
thi công và chế tạo mảng.
-

Dùng hỗn hợp nhiều loại khi mực nước dao động lớn, mái gia cố dài, từng vị trí

có yêu cầu khác nhau.
Các nội dung nêu trên là khái quát về phạm vi ứng dụng làm cơ sở lựa chọn giải pháp
thiết kế. Trong từng trường hợp cụ thể, phải phân tích đầy đủ các điều kiên để lựa
chọn được giải pháp tốt nhất. Giải pháp tốt nhất là giải pháp thoả mãn được nhiều yêu
cầu ở mục trên và có giá thành hạ.



nhân được chức năng làm việc được giao nữa.
Kè bảo vệ mái là một bộ phân của mặt cắt đê. Vì vây, các hư hỏng của kè có liên quan
đến hư hỏng của đê. Thường có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự cố. Sự tác dụng của
sóng đối với kè bảo vệ mái dốc là nguyên nhân trực tiếp và được xem là nguyên nhân
chính. Khi phân tích tính hư hỏng của một số loại kết cấu kè bảo vệ mái chịu tác dụng
của sóng có thể tham khảo ở bảng dưới đây.
Bảng 1.1 Một số dạng hư hỏng kết cấu kè mái đê
Loại kết cấu
Cát / sỏi sạn

Biểu hiên hư hỏng

Tải trọng sóng

Đôi tượng đánh giá

Bắt đẩu di chuyển

Trường vận tốc

Trọng lượng ma

Vật liêu chuyển

của sóng
Tốc đô lớn nhất

dịch* *Biến


* Thấm của lớp
Trọng lượng Liên
đêm của thân đê
kết Dây

Đất dính / cỏ
Đá đổ

Bắt đẩu chuyển
Rọ đá
kĩ thuật

đứt * Biểu hiên

phá hoại

Kích thước đơn vị
* Thấm ở lớp đêm

khác...
Khối liên kết liền
kề, liên kêt có
chèn
Asphalt (Bê tông
nhựa đường)

Đẩy nổi Lún chìm
Biến dạng * Trượt


và đáy sông bị xói chỗ này, bổi chỗ khác, nhiều trường hợp sự xói sâu chân dốc sẽ dẫn
đến trượt cả mảng bờ sông v.v... Ngoài ra có trường hợp lòng sông đã đạt được một
trạng thái ổn định tương đối trong nhiều năm, nhưng khi có điều kiên mới bổ sung,
chẳng hạn điều kiên thủy văn thay đổi do môi trường bị thóai hóa, do biến đổi khí hậu
toàn cầu..., thì khi đó trạng thái cân bằng cũ bị phá vỡ, lòng dẫn lại tiếp tục bị biến đổi
cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng mới.
Trạng thái cân bằng của một dòng sông có thể được hình thành một cách tự nhiên, như
đã diễn ra từ bao đời nay. Trạng thái đó cũng có thể được hình thành và giữ ổn định
trong điều kiên có sự tác động của các công trình nhân tạo, đó là các công trình chỉnh
trị sông.
Tuyến chỉnh trị của một con sông chính là đường biên nước của dòng sông được chỉnh
trị, tương ứng với lưu lượng thiết kế. Tùy theo mục đích và nhiệm vụ chỉnh trị mà lưu
lượng thiết kế có thể là lưu lượng mùa kiêt, mùa nước trung hay mùa lũ. Tuyến chỉnh
trị được xác định trên cơ sở các tính toán về diễn biến lòng sông. Tài liêu cần thiết cho
việc tính toán này là các tài liêu thủy văn (diễn biến của lưu lượng, mực nước, tình
hình bùn cát), các tài liêu về địa hình địa mạo, địa chất và lịch sử hình thành lòng dẫn.
Trong các tài liệu về lưu lượng và mực nước thiết kế thì lưu lượng và mực nước thiết kế
mùa trung, hay lưu lượng tạo lòng đóng một vai trò quan trọng. Trị số của nó thường lấy
ứng với tần suất (5^10)%, hoặc ứng với cao trình bãi già trong sông.
Trong phạm vi nghiên cứu, công trình bảo vệ bờ được đi sâu nghiên cứu là công trình
bảo vệ bờ sông. Là các công trình (lâu dài hay tạm thời) được bố trí để bảo vệ bờ sông
chống xói lở và hưởng dòng chảy theo tuyến chỉnh trị đã vạch.
1.4.2 Phân loại công trình bảo vệ bờ sông [1]
1.4.2.1 Theo công dụng phân thành:
-

Kề lát mái: Là lớp gia cố mái đê, bờ sông để chống tác động xói lở do sóng và

dòng chảy.



thép đổ tại chỗ.
-

Các vật liệu dẻo như nhựa đường, bê tông nhựa.

-

Các vật liệu cho nưởc chảy xuyên thông như phên, bó cành cây, bụi cây.

-

Vật liệu đất đắp và đất đá hỗn hợp (thân đập mỏ hàn).

1.5 Đánh giá nguyên nhân gây hư hỏng các công trình bảo vệ bờ
1.5.1 Nguyên nhân gây hư hỏng, làm mất tác dụng đối với công trình bảo vệ bờ chủ
động (mỏ hàn, đập hướng dòng)
- Bố trí không đúng quy cách: Chiều dài không đủ để thu hẹp dòng chảy, làm cho chủ
lưu không được khống chế, khoảng cách giữa các mỏ hàn quá rộng, có chỗ rộng gấp
(67) lần mức độ chuẩn (vùng Cổ Đô, Lê Tính trên sông Hồng,...); Các công trình kè
mỏ hàn hoặc đập hướng dòng có ảnh hưởng rất lớn đến diễn biến lòng sông, bãi sông.
Nếu không có tính toán tổng thể về tác dụng lâu dài thì du công trình có thể giải
quyết được nhiệm vụ trước mắt nhưng lại ảnh hưởng lớn đến hình thái của cả đoạn
sông.
- Việc xác định đối tượng chỉnh trị và đối tượng tác động không chính xác, nên
không đạt hiệu quả mong muốn: Cao trình đỉnh công trình quá thấp không điều

15




công trình gồm công trình kiên cố; công trình bán kiên cố; công trình có quy mô đơn
gian (công trình dân gian). Cụ thể như sau:
1.5.2.1 Loại công trình kiên cố
- Công trình kiên cố là những công trình có quy mô lớn, kết cấu vững chắc, được bảo vệ
chống xói chân kè. Thông thường các công trình kiên cố do nhà nước đầu tư, tuân theo
trình tự xây dựng cơ bản. Loại công trình này có ưu điểm là trước khi xây dựng đã
được tính toán đầy đủ theo các quy trình, quy phạm hiện hành, tuân thủ trình tự xây
dựng cơ bản của nhà nước đặc biệt đã quan tâm đến vấn đề xói sâu nên tuổi thọ công
trình cao, bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng của nhà nước và nhân dân, đặc biệt ở các thành
phố, thị xã, thị trấn, các khu tập trung dân cư. Hầu như các công trình dạng này đều là
loại gia cố bờ, ít tác động đến dòng chảy, do vậy ảnh hưởng của chúng đến lòng dẫn
là không đáng kể, làm cho dòng sông, đường bờ biển vẫn giữ nguyên trạng thái tự
nhiên. Với hàng nghìn công trình lớn nhỏ trên cả nước đã được xây dựng liên tục trong
nhiều thập kỷ qua đã phần nào đáp ứng được yêu cầu thực tế về bảo vệ bờ sông
chống lũ.
- Tuy nhiên bên cạnh các hiệu quả đạt được, một số công trình đã bị hư hỏng, mất chức
năng bảo vệ bờ, thậm chí gây tác động tiêu cực đến khu vực thượng - hạ lưu công
trình. Các dạng hư hỏng có thể kể đến như hư hỏng đỉnh kè như kè Gia Thượng trên bờ
hữu sông Đuống Hà Nội sau lũ 2008, bong phần lát mái kè gia cố bờ như Sen Hồ cũ
trên sông Đuống – Hà Nội, kè Ninh Giàng - Hải Dương, Kè Thiệu Dương – bờ hữu
sông Mã, đoạn 4 kè Đông Giang trên sông Hiếu - Quảng Trị, kè cảng Năm Căn – sông
Cửa Lớn – Cà Mau, sạt trượt chân công trình dẫn đến hư hỏng một phần hoặc toàn bộ
công trình gây thiệt hại cho các cơ sở hạ tầng phía sau công trình như kè Tứ Liên, kè
Vân La – bờ trái sông thu bồn – Quảng Nam,…Có thể phân loại các nguyên nhân dẫn đến
mất ổn định công trình bảo vệ bờ như sau:
* Chưa có quy hoạch tổng thể
Hầu hết các công trình đã thi công chưa có quy hoạch chỉnh trị tổng thể của sông rạch
cũng như đoạn sông rạch nơi có công trình, chưa lường trước những diễn biến phức
tạp do công trình gây ra đối với bản thân nó cũngnhư các khu vực lân cận. Ví dụ về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status