LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Vũ Minh Tuấn
Sinh ngày: 13/9/1975
Là học viên cao học lớp 24QLXD12, chuyên ngành Quản lý xây dựng Trường đại học
Thủy lợi Hà Nội.
Xin cam đoan:
Tôi xin cam đoan đây là sản phẩm nghiên cứu độc lập của bản thân dưới sự hướng dẫn
của GS. TS. Vũ Thanh Te; Các số liệu và thông tin trong luận văn là hoàn toàn trung
thực và khách quan.Tôi cũng xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn
đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2018
Tác giả luận văn
Vũ Minh Tuấn
i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo hướng dẫn – GS. TS. Vũ Thanh Te đã
hết lòng ủng hộ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn các
thầy cô Khoa Công trình, các thầy cô trong bộ môn Công nghệ & Quản lý Xây dựng
1.1.1. Nội dung dự án đầu tư xây dựng: .......................................................................... 4
1.1.2. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng: ............................................................... 5
1.1.3. Phân loại dự án đầu tư xây dựng: .......................................................................... 5
1.2. Tổng quan về đấu thầu và đấu thầu xây lắp:.............................................................................. 5
1.2.1. Một số khái niệm về công tác đấu thầu: ................................................................ 5
1.2.2. Kinh nghiệm đấu thầu một số nước trên thế giới: ................................................. 8
1.3. Thực trạng của công tác đấu thầu xây lắp trong thời gian qua tại Việt Nam: ........... 11
1.3.1. Thực trạng công tác đấu thầu ở Việt Nam hiện nay: ........................................... 11
1.3.2. Những tồn tại hạn chế trong quy định việc đánh giá HSDT xây lắp hiện nay: ... 12
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.......................................................................................................................... 14
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ........................................................................15
2.1. Tính tất yếu của công tác đấu thầu xây lắp các công trình ................................................ 15
2.1.1. Vai trò của đấu thầu với nền kinh tế: .................................................................. 15
2.1.2. Vai trò của đấu thầu đối với doanh nghiệp xây dựng: ........................................ 17
2.2. Nhân tố ảnh hưởng đến đấu thầu xây lắp:................................................................................. 18
2.2.1. Môi trường pháp lý: ............................................................................................. 18
2.2.2. Về HSMT, HSYC:............................................................................................... 19
2.2.3. Về công tác đánh giá HSDT: ............................................................................... 19
2.2.4. Về công tác thẩm định phê duyệt kết quả đấu thầu: ............................................ 19
iii
2.3. Hệ thống các văn bản pháp luật áp dụng trong đấu thầu: ................................................... 19
2.3.1. Các Nghị định, Thông tư, Quyết định quy định về đấu thầu: ............................. 19
2.3.2. Những quy định về quản lý nhà thầu nước ngoài: .............................................. 20
2.4. Quy trình và nội dung đấu thầu: .................................................................................................... 21
2.4.1. Chuẩn bị đấu thầu:............................................................................................... 23
2.4.2. Thực hiện đấu thầu: ............................................................................................. 26
3.3.2. Tình huống có thể xảy ra trong đấu thầu dự án hồ chứa nước Cánh Tạng gói
thầu: Tràn xả lũ .............................................................................................................. 54
3.4. Tiêu chuẩn đánh giá HSDT xây lắp dự án Hồ chứa nước Cánh Tạng. ........................ 56
3.4.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm: ............................... 58
3.4.2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật: .......................................................... 62
3.4.3. Thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu: .................... 64
3.4.4. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật .......................................................................... 64
3.4.5. Phương pháp giá thấp nhất .................................................................................. 68
3.5. Tiêu chí lựa chọn nhà thầu về mặt kỹ thuật. ............................................................................ 70
3.5.1. Nội dung hệ thống tổ chức và nhân sự. ............................................................... 71
3.5.2. Nội dung yêu cầu kỹ thuật của vật liệu xây dựng. .............................................. 71
3.5.3. Nội dung các giải pháp kỹ thuật .......................................................................... 71
3.5.4. Nội dung biện pháp, quy trình quản lý thi công .................................................. 72
3.5.5. Nội dung tiến độ thi công .................................................................................... 72
3.6. Những vấn đề sau công tác lựa chọn được nhà thầu xây lắp. .......................................... 73
3.7. Một số giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu dự án Hồ chứa nước
Cánh Tạng, tỉnh Hòa Bình. ....................................................................................................................... 75
3.7.1. Hoàn thiện tổ chức và nhân sự nâng cao bộ máy xét thầu tại Ban Quản lý Đầu
tư và Xây dựng Thủy lợi 1 (Ban 1): .............................................................................. 75
3.7.2. Thực hiện trách nhiệm của bên mời thầu với nhà thầu: ...................................... 77
3.7.3. Nâng cao công tác kiểm soát lập TKKT-TDT: ................................................... 78
3.7.4. Nâng cao trách nhiệm của nhà thầu trong việc thực hiện gói thầu: .................... 79
3.8. Điều kiện thực hiện một số giải pháp nâng cao chất lượng đấu thầu xây lắp: .......... 81
3.8.1 Nâng cao chất lượng công tác chấm thầu, xét thầu: ............................................. 81
3.8.2. Nâng cao chất lượng đơn vị tư vấn: ................................................................... 82
3.8.3. Tăng cường công tác chuẩn bị HSMT: ............................................................... 84
3.8.4. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nhân sự của Ban 1: ............................................... 86
3.8.5 Chuẩn hóa các hợp đồng giao thầu xây lắp: ......................................................... 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.......................................................................................................................... 90
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ĐTXD
: Đầu tư xây dựng
HSĐX
: Hồ sơ đề xuất
HSYC
: Hồ sơ yêu cầu
HSMT
: Hồ sơ mời thầu
HSDT
: Hồ sơ dự thầu
TCĐG
: Tiêu chuẩn đánh giá
BNN
: Bộ nông nghiệp
QLDA
ix
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu:
Đất nước ta đang trong quá trình đổi mới xây dựng theo con đường công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước, các dự án đầu tư xây dựng là một phần quan trọng của sự phát
triển kinh tế.
Để quản lý chất lượng xây dựng công trình đạt hiệu quả cần phải có những công tác
kiểm soát chặt chẽ. Trong đó công tác lựa chọn nhà thầu đủ điều kiện về năng lực,
kinh nghiệm tham gia xây dựng các công trình thông qua đấu thầu là một công tác
quan trọng nhằm quản lý chất lượng công trình, đưa công trình vào phục vụ kịp thời,
nâng cao hiệu quả của công trình. Đấu thầu là nhằm thực hiện tính cạnh tranh công
bằng, minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp nhất, đảm bảo
hiệu quả kinh tế của dự án.
Như vậy thông qua hoạt động đấu thầu mà Chủ đầu tư lựa chọn được đơn vị đáp ứng
được các yêu cầu về công nghệ, kỹ thuật, thực hiện dự án với chất lượng cao nhất, chi
phí thấp nhất. Trên thực tế hoạt động đấu thầu đã chứng tỏ được sự cần thiết và tầm
quan trọng của nó trong cơ chế thị trường, nó không chỉ mang lại lợi ích cho nhà thầu
mà còn mang lại lợi ích cho Chủ đầu tư. Nó được nhìn nhận như một điều kiện thiết
yếu để đảm bảo thành công cho các Chủ đầu tư, nhà đầu tư dù họ thuộc Nhà nước hay
tư nhân, dù họ đầu tư trong hay ngoài nước. Tuy vậy, để quản lý tốt công tác đấu thầu
cần phải tổng kết các mặt được, chưa được trong công tác tổ chức đấu thầu trong thời
gian vừa qua, dựa trên những tiến bộ khoa học ở trong nước và trên thế giới về công
tác quản lý đấu thầu để nghiên cứu bổ xung những giải pháp khoa học và tiến bộ làm
cho công tác đấu thầu ngày một tốt hơn. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, em trọn
đề tài “Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đấu thầu tại Ban Quản lý Đầu tư và
Xây dựng Thủy lợi 1”.
6. Dự kiến kết quả đạt được:
- Phân tích cơ sở lý luận về công tác đấu thầu, các văn bản quy định quy trình và nội
dung về công tác đấu thầu.
2
- Đánh giá thực trạng công tác tổ chức và chất lượng công tác đấu thầu các dự án tại
Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 1. Từ đó có những đề xuất giải pháp nâng
cao chất lượng quản lý đấu thầu.
7. Nội dung của luận văn:
Nội dung luận văn gồm 3 chương nội dung như sau:
Chương 1: Tổng quan về quản lý dự án và công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu xây
lắp.
Chương 2: Những vấn đề cơ bản về đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công
trình.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu xây lắp, cụ
thể áp dụng cho dự án Hồ chứa nước Cánh Tạng, tỉnh Hòa Bình.
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CÔNG TÁC ĐẤU
THẦU, LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP
1.1. Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng:
Quản lý dự án là công tác hoạch định theo dõi và kiểm soát tất cả những vấn đề của
một dự án và điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được mục
tiêu của dự án đúng thời hạn với chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên
biệt. [1]
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để
Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại theo các cách sau:
-Theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án, gồm: Dự án quan trọng quốc
gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của
pháp luật về đầu tư công. [2].
-Theo nguồn vốn đầu tư gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, dự án sử dụng
vốn Nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác.
1.2. Tổng quan về đấu thầu và đấu thầu xây lắp:
1.2.1. Một số khái niệm về công tác đấu thầu:
- Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp
dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để
ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư
có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh
tế. [3]
- HSMT là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế,
bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư
chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa
chọn nhà thầu, nhà đầu tư. [4]
5
- HSYC là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp,
chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để
nhà
thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ đề
xuất nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
- HSDT, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên
mời thầu theo yêu cầu của HSMT, HSYC.
- Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
- Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ các
- Thẩm định trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư là việc kiểm tra, đánh giá kế
hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, HSMT,
HSYC và kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu
tư để làm cơ sở xem xét, quyết định phê duyệt theo quy định của Luật này.
Yêu cầu
Chủ đầu tư
Nhà thầu
Năng lực, giải pháp
Đánh giá
Ký kết hợp đồng
Lựa chọn nhà thầu
Hình 1.1. Hoạt động đấu thầu xây lắp
Chủ đầu tư sẽ làm các công việc như sau: Chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh
giá HSDT theo quy định của Luật Đấu thầu. Bên mời thầu (Chủ đầu tư) được quyền
yêu cầu nhà thầu làm rõ HSDT trong quá trình đánh giá HSDT. Bên mời thầu tổng hợp
quá trình lựa chọn nhà thầu và báo cáo Chủ đầu tư về kết quả sơ tuyển, kết quả lựa
chọn nhà thầu. Từ đó bên mời thầu sẽ thương thảo, hoàn thiện hợp đồng trên cơ sở kết
quả lựa chọn nhà thầu được duyệt và chuẩn bị nội dung hợp đồng để ký kết hợp đồng.
Trong quá trình đấu thầu nguyên tắc phải bảo đảm trung thực, khách quan và công
bằng. Ngoài ra bên mời thầu phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các bên liên
7
quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật. Bên mời thầu
phải cung cấp các thông tin cho Báo Đấu thầu và bảo mật các tài liệu về đấu thầu.
khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu, tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu, bảo
đảm trung thực, chính xác trong quá trình tham gia đấu thầu. Ngoài ra nhà thầu phải
thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi
của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
1.2.2. Kinh nghiệm đấu thầu một số nước trên thế giới:
Kinh nghiệm đấu thầu ở Singapore:
Trong nhưng năm qua, Singapore được đánh giá là một nước quản lý công tác đấu
thầu rất có hiệu quả. Sở dĩ như vậy vì họ sớm ban hành thành luật đấu thầu. Chính phủ
Singapore quản lý rất nghiêm ngặt từ trung ương cho đến các bộ ngành, địa phương và
cơ sở. Các cuộc đấu thầu được tổ chức một cách nghiêm túc và đều được thẩm định
kết quả đấu thầu. Mặt khác, Singapore có một đội nghũ cán bộ giỏi. Nói chung, các
cán bộ làm công tác đấu thầu được đào tạo chính quy nên có chuyên môn, am hiểu
nhiều vấn đề đặc biệt rất am hiểu và nắm chắc luật đấu thầu. Bên cạnh đó, các nhà
thầu xây dựn của Singapore cũng tương đối mạnh. Họ được trang bị phương tiện kỹ
thuật tốt, tin học hóa trong quản lý và hiện đại hóa, cơ hiowis hóa trong xây dựng.
Một vấn đề khác trong sự thành công của công tác đấu thầu Singapore là phương thức
tổ chức đấu thầu. Hầu hết các cuộc đấu thầu xây dựng được tổ chức dưới hình thức
8
đấu thầu rộng rãi, tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các nhà thầu và mang lại hiệu quả
kinh tế cao như: tiết kiệm nguồn vốn, chất lượng thi công công trình được nâng cao,
tiến độ công trình nhanh lên…
Kinh nghiệm đấu thầu của Hàn Quốc:
Quy định đấu thầu của Hàn Quốc được ban hành dưới dạng Luật hợp đồng mà trong
đó Nhà nước là một bên tham gia. Luật này quy định những nguyên tắc cơ bản và thủ
tục mua sắm công. Trên cơ sở luật Hợp đồng thì Tổng thống, Thủ tướng Chính phủ
ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện. Bộ Kinh tế và Bộ Tài chính có trách nhiệm
hướng dẫn thực hiện chi tiết. Về nội dung, Luật hợp đồng có nội dung tương tự các
đồng tình ở khâu trước thì bên vay mới được tiến hành các khâu tiếp theo.
Nghiên cứu những kinh nghiệm về đấu thầu của các tổ chức quốc tế có quan hệ thân
thiết với Việt Nam như Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Thế giới
(WB), tác giả rút ra được các bài học kinh nghiệm:
Bài học kinh nghiệm đầu tiên là việc cả hai tổ chức này đều có hai văn bản quy định
riêng rẽ về đấu thầu cho hai lĩnh vực đấu thầu rất khác nhau là đấu thầu xây lắp, mua
sắm hàng hóa và lĩnh vực tuyển chọn thầu tư vấn. Trong khi Ngân hàng Thế giới có
hai văn bản quy định về đấu thầu là: thứ nhất, hướng dẫn mua sắm bằng vốn vay của
IBRD (Ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc tế) và tín dụng IDA (Hiệp hội Phát triển
quốc tế) đối với hàng hóa xây lắp; và thứ hai, hướng dẫn của WB về tuyển dụng
chuyên gia tư vấn thì ADB cũng có hai hướng dẫn riêng rẽ cho hai lĩnh vực xây lắp,
mua sắm hàng hóa và tư vấn. Thứ nhất, hướng dẫn của ADB về tuyển dụng chuyên gia
tư vấn; thứ hai hướng dẫn của ADB về mua sắm.
Bài học kinh nghiệm thứ hai được tác giả rút ra là việc thống nhất thông tin về đấu
thầu. Thông báo mời thầu có thể bị lợi dụng nếu bên mời thầu có dụng ý giành sự ưu
tiên cho nhà thầu nào đó. Một ví dụ điển hình là trường hợp đấu thầu một gói thầu có
sử dụng vốn vay của một tổ chức quốc tế ở một nước Châu Á bị tổ chức quốc tế đó
phát hiện và hủy kết quả đấu thầu là việc thông báo mời thầu trên một tờ báo của một
tư nhân. Bên mời thầu đồng thời với việc đăng thông báo trên đã đăng ký đặt mua toàn
bộ các số báo đó. Do vậy thông tin đấu thầu không thể đến với các nhà thầu tiềm năng.
Theo quy định, Ngân hàng Thế giới yêu cầu việc đấu thầu cạnh tranh quốc tế (ICB)
phải thông báo mời thầu công khai trên tờ báo “Development Business” của Liên Hợp
Quốc. Ngân hàng WB quy định: Việc thông báo đúng lúc về các cơ hội đấu thầu cực
10
kỳ quan trọng trong đấu thầu cạnh tranh. Đối với các dự án mua sắm theo thể thức
ICB, bên vay phải chuẩn bị và nộp cho Ngân hàng một dự thảo thông báo chung về
mua sắm. Ngân hàng sẽ thu xếp việc đăng thông báo đó trên báo “Development
thầu không đúng quy định (có gói thầu thời gian thực hiện gói thầu vượt 18 tháng,
chưa xác định hoặc không đủ nguồn vốn khi chỉ định thầu); lập, thẩm định phê duyệt
kế hoạch đấu thầu thì không đủ nội dung, không đúng thẩm quyền, chia nhỏ gói thầu
để chỉ định thầu..; Báo cáo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) cũng cho thấy,
năm 2015, số lượng gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu của EVN vẫn chiếm
phần lớn trong số gói thầu thực hiện (hơn 43%), dù đã giảm so với năm 2014 (chiếm
hơn 50%). Theo EVN thì việc áp dụng hình thức chỉ định thầu giảm một phần là do
quy định tại Luật Đấu thầu số 43/2013 và Nghị định 63/2014/NĐ-CP đã hạn chế áp
dụng hình thức chỉ định thầu. Báo cáo của EVN cũng cho biết, năm 2015, hình thức
đấu thầu không có tính cạnh tranh như chỉ định thầu tại tập đoàn này có tỷ lệ tiết kiệm
chỉ đạt 7,8%. Trong khi tỷ lệ tiết kiệm trung bình qua đấu thầu tại EVN là 17,6%, qua
đấu thầu rộng rãi đạt 19,5% và tự thực hiện đạt tỷ lệ tiết kiệm 11%.
Phần giá dự thầu của các nhà thầu nhiều khi chỉ khác nhau phần thư giảm giá. Làm hồ
sơ dự thầu mục tiêu là để trúng thầu, sau khi đã trúng thầu thì nhà thầu sẽ thực hiện
một số phần khác với hợp đồng được ký như: về nhân sự tham gia thi công, về biện
pháp thi công công trình.
1.3.2. Những tồn tại hạn chế trong quy định việc đánh giá HSDT xây lắp hiện nay:
Trong quy định đánh giá HSDT xây lắp chưa đưa ra được các tiêu chuẩn và phương
pháp phù hợp để đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu dự thầu nên việc đánh
giá còn mang tính chủ quan, cảm tính. Ví dụ như chưa có văn bản kiểm tra năng lực,
máy móc, thiết bị của nhà thầu mà chỉ đến khi thi công thì mới kiểm tra được. Việc
quy định bước đánh giá về mặt kỹ thuật của gói thầu xây lắp chưa đáp ứng được yêu
cầu của việc lựa chọn nhà thầu xây dựng. Phương án kỹ thuật được chọn trong hồ sơ
dự thầu chưa chặt chẽ nên việc áp dụng nó sau khi thắng thầu còn hạn chế do thiếu
tính chính xác, tính thực tiễn. Còn thiếu các hướng dẫn cụ thể trong việc xác định giá
đánh giá của HSDT xây lắp. Quy trình tổ chức đánh giá HSDT xây lắp mất nhiều thời
gian, làm tăng thời gian tổ chức đấu thầu và thực hiện gói thầu xây lắp.
12
13
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã khái quát một cách hệ thống cơ sở lý luận về quản lý dự án và đấu thầu
xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công trình. Trong đó đã trình bày rõ ràng về nội
dung dự án đầu tư xây dựng công trình và về nội dung đấu thầu xây lắp. Trên cơ sở
học tập kinh nghiệm tổ chức đấu thầu của một số nước trên thế giới và tổ chức quốc tế
như ngân hàng thế giới (WB) và ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), xem xét công
tác tổ chức đấu thầu tại Việt Nam hiện nay dựa trên căn cứ các văn bản liên quan tới
công tác đấu thầu đã được thống kê nghiên cứu như: Luật đấu thầu số 43/2013/QH13
ngày 26/11/2013; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
Luật và Nghị định mới đã hạn chế được những yếu kém của công tác đấu thầu ở nước
ta hiện nay. Cùng với Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP
đã tạo khung pháp lý đồng bộ, minh bạch và thống nhất chính sách đấu thầu sử dụng
ngồn vốn Nhà nước. Nghị định số 63/2014/NĐ-CP tạo điều kiện thuận lợi và nâng cao
hiệu quả cho công tác quản lý Nhà nước về đấu thầu. Việc ban hành Nghị định số
63/2014/NĐ-CP là cơ sở để chấm dứt mọi chồng chéo về pháp luật trong đấu thầu.
Những yếu tố này đã được tổng hợp và phân tích đầy đủ trong chương 1 này.
Đây là tiền đề để đưa ra những vấn đề cơ bản về đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây
dựng công trình tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 1 ở chương 2.
14
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
2.1. Tính tất yếu của công tác đấu thầu xây lắp các công trình