G.A NGỮ VĂN 7 MỜI CÙNG XEM - Pdf 65


Trường THCS An Thạnh Giáo án Ngữ Văn 7 Bài 1:
Bài 1:
VĂN BẢN : CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
VĂN BẢN : CỔNG TRƯỜNG MỞ RA LÍ LAN
LÍ LAN
A.
A.
Mục tiêu cần đạt:
Mục tiêu cần đạt:
* Kiến thức:
Giúp học sinh cảm nhận được và hiểu biết được những tình cảm đẹp của người
mẹ, đối với con nhân ngày khai trường
Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người
* Kỹ năng:
Rèn kỹ năng sử dụng từ ghép, bước đầu biết cách liên kết khi xây dựng văn bản viết
* Thái độ:
Biết yêu thương kính trọng mẹ cha – thấy được tầm quan trọng của nhà trường
đối với sự hình thành nhân cách trí thức cho con người.
B.
Chuẩn
Chuẩn bị
1. Giáo viên : Chuẩn bị bài soạn – nghiên cứu sgk – sgv – sách tham khảo
Chuẩn bị những kết luận ngắn gọn về nội dung và nghệ thuật của văn
bản trên giấy cứng

có ích cho XH. Để hiểu rõ tâm
trạng của các bậc cha mẹ trước
ngày khai trường của con . Các
em sẽ cùng cô tìm hiểu văn bản
“ Cổng trường mở ra”
Học sinh ghi tựa
Hoạt động 2: Cho học sinh đọc hiểu chú thích
Mục tiêu: Cho học sinh nắm
được tác giả
- Văn bản được trích từ đâu?
- Xét về nội dung văn bản
thuộc loại văn bản gì? Viết
theo thể loại nào?
→ Văn bản nhật dụng, viết
theo thể kí.
Các em còn nhớ thế nào là văn
bản nhật dụng?
→. . . là loại văn bản có nội
dung đề cặp đến những vấn đề
gần gũi hàng ngày, có tính thời
sự, đồng thời là những vấn đề
XH có ý nghĩa lâu dài.
- Giáo viên cho học sinh nhắc
lại từ khó.
? Ngoài các từ khó này còn từ
nào các em thấy khó cần giải
thích nữa không?
Học sinh trả lời tác
giả
Đoạn trích từ đâu

đọc 1 đoạn cho học sinh đọc
tiếp
Giọng đọc chậm rãi, rõ ràng,
tha thiết, tình cảm – chú ý các
Học sinh theo dõi
giáo viên hướng dẫn
cách đọc
Một học sinh đọc
Học sinh khác lắng
II. Đọc – hiểu văn bản
1/ Đọc:
Giọng đọc chậm rãi, rõ
ràng, tha thiết, tình cảm –
chú ý các câu độc thoại
Giáo viên:Ñoã Thò Mai Vaâng 2Trường THCS An Thạnh Giáo án Ngữ Văn 7
câu độc thoại
- Giáo viên yêu cầu học sinh
tóm tắt lại văn bản bằng một số
câu ngắn gọn
- Yêu cầu 1 học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét –Tóm tắt
ngắn gọn cho tập thể học sinh
nghe.
- Giáo viên : Bài văn viết về
tâm trạng của người mẹ trong
đêm không ngủ trước ngày
khai trường đầu trên của con

chi tiết trả lời
Học sinh nghe giáo
viên nhắc lại chi tiết
Quan sát các chi tiết
Học sinh nghe giáo
viên nêu câu hỏi
Học sinh trả lời câu
hỏi giáo viên
2/ Tóm tắt:
Tâm trạng của người
mẹ trong đêm không ngủ
trước ngày vào lớp một của
con
3/ Tìm hiểu văn bản
a/ Tâm trạng của mẹ
Lo lắng cho con nôn
nao hồi hộp, xao xuyến nhớ
về ngày khai trường của mẹ
năm xưa
Giáo viên:Ñoã Thò Mai Vaâng 3Trường THCS An Thạnh Giáo án Ngữ Văn 7
diệu mà trước đó mẹ, chưa
từng được gặp
- Từ dấu ấn sâu đậm đó mẹ
mong muốn điều gì cho con?
→ Mẹ mong cái ấn tượng ... ấy
sẽ là hành trang theo con suốt
cuộc đời

Học sinh suy nghĩ
trả lời
Học sinh suy nghĩ
trả lời
Học sinh chú ý nghe
suy ngghix trả lời
Học sinh trả lời
Học sinh nghe giáo
viên chốt lại
Học sinh lắng nghe
cảm nhận
Học sinh suy nghĩ
trả lời
Mẹ mong ước điều tốt
đẹp cho con
Mẹ nói với chính mình
( Lời độc thoại nội tâm)
⇒ Tấm lòng thương con sâu
nặng, tình cảm đẹp đẽ của
mẹ dành cho con
b/ Vai trò to lớn của
nhà trường đối với thế hệ trẻ
Nhà trường có vai trò
rất quan trọng trong việc
giáo dục cung cấp trí thức
cho thế hệ trẻ
Giáo viên:Ñoã Thò Mai Vaâng 4Trường THCS An Thạnh Giáo án Ngữ Văn 7

→ Không được sai lầm
Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết bài
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu
được nội dung và nghệ thuật
của văn bản
Giáo viên: Hướng dẫn học
sinh nêu những kết luận về giá
trị nội dung và nghệ thuật của
bài thơ
- Văn bản đã sử dụng nghệ
thuật gì nổi bật?
- Nêu nội dung của văn bản?
Học sinh suy nghĩ có
thể trao đổi bạn bên
cạnh – tham khảo
ghi nhớ trình bày nội
dung và nghệ thuật
III. Tổng kết
Nghệ thuật: Bài văn thuộc
kiểu văn bản nhật dụng thể
ký – văn biểu cảm
Nội dung: Bộc lộ tấm lòng
yêu thương tình cảm sâu
nặng của người mẹ đối với
con và khẳng định vai trò
to lớn của nhà trường đối
với thế hệ trẻ
Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
– kỹ năng viết đoạn văn

Trường THCS An Thạnh Giáo án Ngữ Văn 7 Bài 1: Tập Làm Văn
Bài 1: Tập Làm Văn
VĂN BẢN MẸ TÔI
VĂN BẢN MẸ TÔI Ét môn – đô – đơ A – mi – xi
Ét môn – đô – đơ A – mi – xi F.
F.
Mục tiêu cần đạt:
Mục tiêu cần đạt:
* Về kiến thức:
Một lần nữa thấm thía tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái
* Về kĩ năng:
Nghệ thuật biểu hiện thái độ tình cảm và tâm trạng gián tiếp qua một bức thư.
Ngôi kể thứ nhất, xưng “tôi” nhân vật kể chuyện
* Thái độ:
Biết yêu thương kính trọng bậc sinh thành. Thấy được tình yêu thương con sâu
nặng của cha mẹ đối với con cái
G.
Chuẩn
Chuẩn bị
1. Giáo viên : Đọc văn bản sgk – Đọc gợi ý sgv – Tài liệu liên quan soạn giáo án
Bảng phụ - giấy cứng ghi nội dung – nghệ thuật của văn bản – bảng phụ


Trường THCS An Thạnh Giáo án Ngữ Văn 7
và cao cả. Nhưng không phải
lúc nào ta cũng ý thức hết điều
đó. Chỉ khi mắc ra nhứng lỗi
lầm ta mới nhận ra điều đó văn
bản “Mẹ Tôi” sẽ cho chúng ta
một bài học
Học sinh ghi tựa bài
vào tập
Hoạt động 2: Hướng dẩn HS đọc đọc hiểu chú thích
Mục tiêu: Cho học sinh hiểu
được tác giả → Biết được văn
bản trích từ đâu?
- Hãy trình bày hiểu biết của
em về tác giả : .... Amixi?
- Tác phẩm này được trích từ
đâu?
Giáo viên nhận xét trả lời của
học sinh chốt lại ý chính cho
ghi
Giáo viên : Ngoài 10 từ khó
sgk đã giải thích – Còn từ nào
các em thấy khó cần giải thích
nữa không?
Học sinh trình bày
theo sự hiểu biết của
mình qua chú thích
Học sinh ghi nhận ý
chính của giáo viên

giáo viên hướng dẫn
cách đọc
1 học sinh đọc nhiều
học sinh lắng nghe
Học sinh tóm tắt
văn bản
II. Đọc – Hiểu văn bản
1/ Đọc:
Giọng nhẹ nhàng nghiêm
khắc. Chú ý các câu cảm, cầu
khiến đọc giọng thích hợp
2/ Tóm tắt văn bản
Bức thư của bố gửi En ri
cô cảnh cáo việc em thiếu lễ
độ với mẹ
Giáo viên:Ñoã Thò Mai Vaâng 8Trường THCS An Thạnh Giáo án Ngữ Văn 7
lúc cô giáo đến thăm, em đã thốt
ra những lời vô lễ với mẹ. Qua
đó bố đã thể hiện rõ thái độ của
mình
Giáo viên: Nhận xét
Giáo viên: Cho học sinh đọc
thầm lại văn bản
- Em hãy cho biết nguyên nhân
nào bố viết thư?
→ En – ri –cô vô lễ với mẹ
trước mặt cô giáo

hỏi – sung phong trả
lời câu hỏi giáo viên
Học sinh nghe và trả
lời
Học sinh trả lời
Học sinh nghe câu
hỏi giáo viên suy
nghĩ trả lời
Học sinh nghe câu
hỏi
Nghe giáo viên bình
để hiểu và cảm nhận
3/ Tìm hiểu văn bản
a. Nguyên nhân bố viết thư
En ri cô vô lễ với mẹ
trước mặt cô giáo
b. Thái độ của bố qua thư
Buồn bã, tức giận,
đau đơn vô cùng trước hành
động của En ri cô.
Khuyên En ri cô không được
vô lễ với mẹ
Xin lỗi mẹ
Cầu xin mẹ hôn con
→ Lời khuyên con chân tình,
sâu sắc
Giáo viên:Ñoã Thò Mai Vaâng 9Trường THCS An Thạnh Giáo án Ngữ Văn 7

tất cả cũng chỉ là vô ích mà thôi.
Vậy hãy yêu mẹ, hiếu thảo và
ngoan ngoãn với mẹ khi mẹ còn
sống. Mồ côi mẹ là nổi bất hạnh
nhất của trẻ thơ.
- Khi đã hiểu được điều đó En
ri cô có thái đôi như thế nào?
Học sinh nghe câu
hỏi suy nghĩ giơ tay
phát biểu ý kiến của
mình.
Học sinh nghe giáo
viên nêu câu hỏi
Học sinh nghe cảm
nhận
Học sinh suy nghĩ
trả lời câu hỏi giáo
c. Hình ảnh người mẹ của
En ri cô
Hết lòng vì con lo lắng
cho con hi sinh tất cả vì con
→ Một người mẹ tuyệt vời
Giáo viên:Ñoã Thò Mai Vaâng 10Trường THCS An Thạnh Giáo án Ngữ Văn 7
→ Đọc thư tôi xúc động vô
cùng
- Điều gì ở bức thư làm em
xúc động?

một bài học về lòng hiếu thảo,
lòng biết ơn, biết kính trọng
đấng sinh thành “Mẹ tôi” đã để
lại hình ảnh tuyệt vời về người
viên
Học sinh ghi nhận
Học sinh nghe suy
nghĩ phát biểu
Học sinh suy nghĩ
phát biểu tự do
Học sinh nghe cảm
thụ khắc sâu
d. Thái độ của En ri cô
Xúc động vô cùng
Nhận ra lỗi lầm qua
sự phân tích của bố
Hối hận
Giáo viên:Ñoã Thò Mai Vaâng 11Trường THCS An Thạnh Giáo án Ngữ Văn 7
mẹ, mẹ yêu con hy sinh tất cả vì
con. Người bố tuyệt vời tế nhị
vô cùng trong cách giáo dục
con.
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật
Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh
tổng kết giá trị nội dung và
nghệ thuật
- Em hãy nêu giá trị nghệ thuật

2/ Kể lại một sự việc em lỡ
gây ra khiến bố mẹ buốn
I. Hướng dẫn học tập
- Về thực hiện tốt luyện tập câu một – Học thuộc lòng đoạn 2 sgk/10
- Học bài : Đọc thêm sgk/ 12 + 13
- Soạn từ ghép: Đọc kỹ các câu hỏi – tự trả lời
- Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
J. Nhận xét, rút kinh nghiệm
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Giáo viên:Ñoã Thò Mai Vaâng 12Trường THCS An Thạnh Giáo án Ngữ Văn 7 Bài 1: Tiếng Việt
Bài 1: Tiếng Việt
TỪ GHÉP
TỪ GHÉP
K.
K.
Mục tiêu cần đạt:
Mục tiêu cần đạt:
* Về Kiến thức :
- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép ( chính phụ và đẳng lập) cơ chế tạo nghĩa
của từ ghép
- Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa vào việc tìm hiểu nghĩa của

– từ ghép
Từ ghép là từ như thế nào tiết
này cô sẽ cùng các em tìm hiểu
nó. Giáo viên ghi tựa
Học sinh nghe giáo
viên nêu câu hỏi
Học sinh suy nghĩ
nhớ lại trả lời
Học sinh nghe ghi
tựa bài
Giáo viên:Ñoã Thò Mai Vaâng 13

Tuần: 1 Tiết: 3
NS:
ND:

Trường THCS An Thạnh Giáo án Ngữ Văn 7
Giáo viên:Ñoã Thò Mai Vaâng 14Trường THCS An Thạnh Giáo án Ngữ Văn 7
Giáo viên:Ñoã Thò Mai Vaâng 15Trường THCS An Thạnh Giáo án Ngữ Văn 7
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại từ ghép
Mục tiêu : Tìm hiểu các loại từ
ghép
Giáo viên: Cho học sinh tìm
hiểu ví dụ 1 sgk/13

Vậy qua tìm hiểu (1) và (2)
em rút ra được mấy loại từ
ghép?
→ Có 2 loại từ ghép từ ghép
chính phụ và từ ghép đẳng lập
Giáo viên: Cho học sinh đọc
ghi nhớ ( chấm 1)
Giáo viên: Cho học sinh ghi
nhớ Mục I sgk/ 14
Học sinh nghe suy
nghĩ trả lời
Học sinh khác nhận
xét
Học sinh nghe và
ghi nhớ
Học sinh đọc ghi
nhớ ( chấm 2)
Học sinh suy nghĩ
trả lời
Học sinh nghe
Học sinh đọc ghi
nhớ (chấm 3)
Học sinh nghe câu
hỏi suy nghĩ phát
biểu
Học sinh đọc ghi
nhớ ( chấm 1)
Học sinh đọc lại và
ghi vào tập
C P

So sánh nghĩa của từ bà
ngoại với nghĩa của từ bà?
Thơm phức với nghĩa từ thơm.
Em thấy có gì khác nhau?
→ Bà : Người sinh ra cha, mẹ
Bà ngoại: Người sinh ra mẹ
Thơm: Có mùi thơm dễ
chụi làm người ta thích ngửi
Thơm phức: Mùi thơm
mạnh bốc lên hấp dẫn
⇒ Nghĩa của tiếng chính chỉ ý
khái quát. Nghĩa của từ ghép
chính phụ chỉ ý cụ thể hẹp hơn
- So sánh nghĩa của từ quần áo
với nghĩa của mỗi tiếng quần áo,
nghĩa của từ trầm bổng với
nghĩa của mối tiếng trầm bổng
em thấy có gì khác?
→ Quần: mặc từ thắt lưng trở
xuống có 2 ống che thân và đùi.
Áo: mặc từ cổ xuống ( che
lưng ngực và bụng) còn quần áo:
đồ mặc nói chung → nghĩa khái
quát
Trầm: nhỏ - bổng: to
Trầm bổng : âm thanh lúc
trầm lúc bổng nghe êm tai
→ Nghĩa tổng hợp của trầm và
bổng – Nghĩa khái quát
Giảng thêm: Các tiếng trong từ

trời mưa → Có thể đồ phơi
chỉ có áo thôi → Nhưng vẫn
nói chung như thế được
⇒ Nghĩa của từ ghép đẳng
lập chỉ ý khái quát chung
hơn nghĩa của tiếng – Nghĩa
của từ ghép đẳng lập tổng
Giáo viên:Ñoã Thò Mai Vaâng 18

Quần áo
Quần
Áo
Trầm bổng
Bổng
Trầm

Trường THCS An Thạnh Giáo án Ngữ Văn 7
hiện tượng gần gũi nhau – “
quần áo”
- Quan tìm hiểu (1) (2) em
hiểu thế nào về nghĩa của từ
ghép chính phụ và từ ghép đẳng
lập?
Giáo viên: Nhận xét – cho học
sinh đọc ghi nhớ sgk/14
Giáo viên: Cho học sinh từ 4 –
6 em lên bảng ghi từ ghép chính
phụ và từ ghép đẳng lập
Giáo viên: Yêu cầu tập thể lớp
nhận xét

Gọi học sinh 1 – 4 em lên bảng
làm bài tập 2
Cho học sinh khác nhận xét
Giáo viên: Chốt lại – cho ghi
Giáo viên: Cho 1 học sinh đọc
bài tập 3– Nêu yêu cầu bài tập 3
2 học sinh lên bảng
điền theo loại
Học sinh còn lại làm
vào tập nghe ghi
nhận
4 học sinh lên làm
bài tập 2
Học sinh còn lại làm
vào tập
Học sinh nghe nhận
xét của bạn
Học sinh nghe ghi
bài tập vào tập
Học sinh đọc bài tập
nêu yêu cầu bài tập
III. Luyện tập
1/ Xếp các từ đã có theo
bảng phân loại:
- Từ ghép chính phụ: Lâu
đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà
ăn, cười nụ
- Từ ghép đẳng lập: Suy
nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm
ước, đầu đuôi ...

Nêu yêu cầu bài tập 6
Học sinh làm bài tập
Giáo viên cho học sinh khác
nhận xét
Giáo viên chốt ý sửa chữa ghi
điểm cho học sinh ghi bài tập
4 học sinh lên bảng
Học sinh nhận xét
Học sinh còn lại
nghe
Học sinh nghe và
ghi vào tập
Học sinh đọc
Học sinh suy nghĩ
trả lời
Học sinh nghe yêu
cầu bài tập
Học sinh trả lời
Học sinh nghe câu
hỏi
Học sinh trả lời
Học sinh giải thích
Học sinh khác theo
dõi nhận xét
Học sinh đọc nêu
yêu cầu bài tập
Học sinh làm bài tập
Học sinh khác nhận
xét
Học sinh nghe giáo

Giáo viên:Ñoã Thò Mai Vaâng 20Trường THCS An Thạnh Giáo án Ngữ Văn 7
Tương tự các từ : Nóng lòng,
gang thép, tay chân → Các em
cũng giải thích và hiểu như
“Mát tay”
Giáo viên: Đọc bài tập 7 giải
thích mẫu yêu cầu học sinh về
nhà giải tiếp
Học sinh về nhà suy
nghĩ giải thích tiếp
bài tập 6 và bài tập
7
- Chị ấy nuôi lợn rất
mát tay
- Người bác sĩ ấy mát
tay lắm
Còn nghĩa các tiếng thì
khác hẳn
Mát ≠ nóng
Tay : bộ phận cơ thể
người
D. Hướng dẫn học tập
- Về nhà : học thuộc lòng các ghi nhớ
- Nắm lại nội dung kiến thức của bài – làm tiếp bài tập 6, 7
- Soạn liên kết trong văn bản: Trả lời các câu hỏi trong bài liên kết trong văn bản
- Chuẩn bị phần luyện tập
- Đọc bài đọc thêm sgk/16 và sgk/19 + 20

Chuẩn
Chuẩn bị
1. Giáo viên : Đọc tài liệu SGK,SGV, soạn giáo án – bảng phụ - giấy A
1
, nam châm
2. Học sinh: Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo theo hướng dẫn của sgk
O. Tiến
trình
trình tổ chức các hoạt động dạy và học
8. Ổn định lớp (kiểm tra sĩ số)
9. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh – bài soạn
10.Bài mới
Tổ chức các hoạt động dạy và học

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: tạo tâm thế cho học
sinh vào bài
Giới thiệu: Lớp 6 các em đã
được biết văn bản – vậy văn
bản là gì?
→ Văn bản là chuổi lời nói
miệng hay bài viết có chủ đề
thống nhất, có liên kết mạch
lạc, vận dụng phương thức biểu
đạt phù hợp để thực hiện mục
đích giao tiếp
Giáo viên: Chốt ý lại văn bản
là gì? Văn bản là chuổi lời nói

Học sinh nghe nhận
xét
Học sinh trả lời
Học sinh trả lời “
Vậy thêm từ gì?
Học sinh thêm từ
vào
Học sinh ghi tựa
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm liên kết trong văn bản
Mục tiêu: Hiểu rõ tầm quan
trọng của tính liên kết trong văn
bản . Biết vận dụng những hiểu
biết về liên kết
Học sinh đọc kỹ đoạn văn rồi
trả lời câu hỏi
Theo em, nếu bố En ri cô chỉ
viết mấy câu sau thì En ri cô có
thể hiểu điều bố muốn nói
chưa?
→ Chưa
Nếu En ri cô chưa hiểu thì em
hãy cho biết lí do nào trong các
lí do sau:
- Vì có câu văn chưa đúng ngữ
pháp
- Vì có câu nội dung chưa rõ
ràng
Học sinh đọc kỹ
đoạn văn
Học sinh làm vào

tiếp 2b sgk/18
- Hãy chỉ ra sự thiếu liên kết –
sửa lại thành đoạn văn có
nghĩa?
- Đoạn văn đang là lời độc
thoại của mẹ nói với con. Vì
vậy dùng từ đứa trẻ là không
phù hợp thiếu liên kết
Sửa Đứa trẻ → con
Từ 2 ví dụ trên em hãy cho
biết : Một văn bản có tính liên
kết trước nhất phải có điều kiện
gì?Cùng với điều kiện ấy, các
câu trong văn bản , phải sử
dụng các phương tiện gì?
Qua tình hiểu (1) (2) em hãy
cho biết. Trong một văn bản
ngoài những câu văn đoạn văn
đúng ngữ pháp câu cần phải có
những tính chất gì?
Để văn bản có tính liên kết
người viết phải làm gì?
Học sinh nghe câu
hỏi trả lời
Học sinh so sánh
phát hiện tìm ra ý
thiếu
Học sinh đọc đoạn
văn
Học sinh sửa lại

thời phải biết kết nối các
câu, các đoạn bằng những
phương tiện ngôn ngữ “ Từ
câu” thích hợp
* Ghi nhớ:
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập
Mục tiêu: Giúp học sinh biết
vận dụng được phép liên kết
trong viết đoạn
Cho học sinh làm bài tập 1 –
2- 3 đánh giá, nhận xét và sửa
Học sinh suy nghĩ
trả lời câu hỏi. Các
II. Luyện tập
1/ sắp xếp các câu văn để
đoạn văn có tính liên kết
Giáo viên:Ñoã Thò Mai Vaâng 24Trường THCS An Thạnh Giáo án Ngữ Văn 7
chữa cho học sinh
Giáo viên: Treo bảng phụ yêu
cầu học sinh lần lượt điền từ
thích hợp
Giáo viên: Chốt lại – nhận xét
ghi điểm
Giáo viên: Cho học sinh đọc
đoạn văn suy nghĩ và trả lời yêu
cầu bài tập
Giáo viên: Đọc bài tập 4 rồi

Học sinh trả lời bài
tập
Học sinh nhận xét
Học sinh nghe sửa
chữa
Thứ tự các câu xếp lại 1 –
4 – 2 - 5 – 3
3/ Điền từ:
Các từ điền lần lượt là
Bà, bà, cháu
Bà, bà, cháu
Thế là
2/ Các câu văn dưới đây
liên kết chưa ? Vì sao?
Các từ ngữ liên kết tôi,
mẹ tôi, sáng nay còn chiều
nay, mẹ hiền từ của tôi →
Có vẻ rất liên kết
Nhưng nội dung mỗi câu
nói về một bà mẹ khác ⇒
Thiếu liên kết về nội dung
4/ Hai câu này có vẻ rời
rạc (1) → nói về mẹ (2) nói
về con – nhưng đến (3) “ Mẹ
sẽ đưa con đến trường” đã
liên kết mẹ và con trong hai
câu trên thành một thể thống
nhất
5/ Chỉ 100 đốt tre →
không thành cây tre nhờ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status