Giáo án GDCD 9 Giáo viên: Nguyễn Nhật Sơn
Tuần: 1
Ngày soạn: 06/09/2008
Tiết: 1 CHÍ CÔNG VÔ TƯ
I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức: HS hiểu được thế nào là chí công vô tư – Những phẩm chất của chí công vô tư
2. Kỹ năng: Phân tích, tự kiểm tra những hành vi chi công vô tư trong cuộc sống hàng ngày.
3. Thái độ: ng hộ hành vi chí công vô tư – phê phán những hành vi tự tư tự lợi, thiếu công
bằng.
II. Nội Dung: Chí công vô tư là sự công bằng, xuất phát từ lợi ích chung để giải quyết các
công việc trong cuộc sống, người có phẩm chất chi công vô tư được mọi người kính trọng, tin cậy.
III. Tài liệu và phương tiện dạy học:
SGK, SGV- tranh ảnh danh ngôn, tục ngữ ca dao.
IV. Các hoạt động chủ yếu:
1. Giới thiệu bài mới : 1phút
2. Bài mới: Cho HS đọc truyện “ Tô Hiến Thành – một tấm gương về chí công vô tư” “
Điều mong muốn của Bác Hồ”
a. Hoạt động 1: (15’) Phân tích truyện đọc:
Chia lớp làm 4 nhóm: Thảo luận theo nội dung:
+ Tô Hiến Thành có suy nghó như thế nào trong việc dùng người và giải quyết công việc “
Qua đó, em hiểu gì về Tô Hiến Thành”
* Em hiểu gì về cuộc đời, sự nghiệp của Chủ tòch Hồ Chí Minh. Theo em, điều đó đã tác
động như thế nào đến tình cảm của nhân dân ta đối với Bác HỒ.
* Chí công vô tư là gì? Tác dụng của nó đối với cuộc sống như thế nào?
b. Hoạt động 2:(15’) Cho đại diện từng nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ
sung.-> GV rút ra kết luận chung.
* Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức cần thiết của con người.
* Chí công vô tư góp phần làm dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn
minh.
c. Hoạt động 3 (5’ ) Cho 1-2 HS đọc nội dung bài học SGK/4,5
d. Hoạt động 4: (5’ ) Cho HS liên hệ thực tế: Những tấm gương chí công vô tư , những biểu
* , GV rút ra kết luận:Tự chủ là làm chủ bản thân tự chủ là đức tính quý giá cần thiết cho
con người.
* Hoạt động 2: Nội dung bài học:Gv hỏi
-Tự chủ là gì?tại sao tự chủ là đức tính quý giá của mỗi con người chúng ta?
-Chúng ta cần rèn luyện tính tự chủ như thế nào ?
*Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi,gv nhận xét và hỏi em hãy tìm một số câu tục
ngữ ,ca dao nói về tính tự chủ ?
*Gv gọi 2 học sinh đọc lại toàn bộ nội dung bài học ,đồng thời gv giáo dục hs cần phải
tự chủ trong giao tiếp
*Hoạt động 3:gv chia nhóm cho hs thảo luận những hành vi không tự chủ trong giao tiếp
-Giaó viên treo câu hỏi lên bảng với nội dung :kể tên những hành vi không tự chủ trong giao
tiếp
-Học sinh thảo luận và trình bày kết quả thảo luận ,gv nhận xét và rút ra kết luận :nóng
nảy,chán nản ,bi quan……
Năm Học 200 – 200 3
Giáo án GDCD 9 Giáo viên: Nguyễn Nhật Sơn
4. Củng cố: GV treo bảng phụ, HS làm BT trang 8 sgk, gọi HS len bảng điền câu đúng, cả
lớp theo dõi.
5. Dặn dò: Làm các bài tậ 2, 3/ 8 SGK
Xem trước bài: Dân chủ và kỷ luật
Rút kinh nghiệm.
Năm Học 200 – 200 4
Giáo án GDCD 9 Giáo viên: Nguyễn Nhật Sơn
Tuần: 3
Ngày soạn: 20/09/2008
Tiết: 3 DÂN CHỦ – KỶ LUẬT
I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức: HS hiểu thế nào là dân chủ, kỉ luật. Những biểu hiện của dân chủ và kỉ luật
trong nhà trường và trong trong đời sống.Ý nghóa của tính dân chủ và kỉ luật.
2. Kỹ năng: Biết giao tiếp ứng xử, phát huy vai trò dân chủ của mình trong học tập, trong
kỷ cươngcủa lớp của trường ,ngăn cấm người khác trong việc góp ý xây dựng tập thể……..
4. Củng cố: Cho HS tìm hiểu nội dung câu: Dân biết dân làm, dân kiểm tra.Cho HS hoạt
động độc lập, 1-> 2 HS phát biểu
GV hướng dẫn kết luận
5. Bài tập: Làm các bài tập SGK,học bài và xem bài mới
Năm Học 200 – 200 6
Giáo án GDCD 9 Giáo viên: Nguyễn Nhật Sơn
Tuần: 4
Ngày soạn: 30/09/2008
Tiết: 4 BẢO VỆ HÒA BÌNH
I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức: Hiểu được giá trò của hòa bình và tác hại của chiến tranh
2. Kỹ năng: Tích cực tham gia phong trào bảo vệ hòa bình do trường, đội TNTP tổ chức
3. Thái độ: Yêu hòa bình chống chiến tranh
II. Nội Dung: Khái niện về chiến tranh - hòa bình -> Sự cần thiết phải bảo vệ hòa bình
III. Tài liệu và phương tiện dạy học: SGK, SGV – tranh ảnh về sự tàn phá của chiến
tranh
1.Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 1, 2, 3 SGK
2. Giới thiệu bài mới: gv cho hs thấy được dân tộc Việt Nam chúng ta trãi qua 2 cuộc kháng
chiến trường kỳ chống Pháp và My õđể giành độc lập và nhân dân ta đang ra sức bảo vệ thành
quả ấy
3. Bài mới:
a. Hoạt động 1: Đặt vấn đề trang 12 /SGK
_Gv gọi học sinh lần lượt đọc các vấn đề trong SGK
_H/S thảo luận theo nhóm: Các câu hỏi gợi ý:
- Hòa bình khác chiến tranh như thế nào?
- Chiến tranh gây hậu quả như thế nào?
- Cần phải làm gì để ngăn chặn chiến tranh bảo vệ hòa bình.
- Là học sinh em cần phải làm gì để thể hiện yêu hòa bình.
Từng nhóm cử đại diện lên báo cáo kế quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, GV kết luận
trên thế giới
- Trách nhiệm của H/S hiện nay
III. Tài liệu và phương tiện dạy học: SGK, SGV, 1 số tranh ảnh minh họa
1. Kiểm tra bài cũ: Các bài tập 2, 3, 4 SGK trang 16
2 .Giới thiệu bài mới
3. Bài mới :
a. Hoạt động 1: Cho H/S đọc thông tin trong SGk
Giáo viên hướng dẫn H/S tìm hiểu nội dung thông tin. Phân nhóm học sinh thảo luận: theo
các câu hỏi gợi ý SGK
GV gợi ý: Vai trò và sự hợp tác ngày nay trên thế giới của nước ta về một số lónh vực
chính trò – văn hóa GD – kinh tế xã hội, lónh vực quốc phòng.
Đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét , bổ sung ý.
* GV rút ra kết luận: ý nghóa – thành quả của sự hợp tác giữa nước ta và các nước trên thế
giới về các lónh vực chính trò, kinh tế…
Vò thế của VN trên trường quốc tế: nhất là hiện nay: ta gia nhập WTO và thành công hội
nghò APEC và là ứng cử viên duy nhất của thành viên LHQ không thường trực tại Châu Á
(Trích 1 số nội dung bài tới cho H/S học)
- Cho học sinh nêu một số thành quả vừa qua của nước ta và trong sự hợp tác với các nước
trên thế giớ:
- Cầu Bắc Mỹ thuận, nhà máy thủy điện hòa bình
- Kết quả nền CTVN sau 20 năm đổi mới
b. Hoạt động2: gv hướng hs vào nội dung bài học
*Gv đặt câu hỏi: +tình hữu nghò giữa các dân tộc trên thế giới là gì?
+Mối quan hệ hữu nghò có tác dụng ntn?
+ Em hãy nêu những chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong việc
thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình hữu nghò?
Năm Học 200 – 200 9
Giáo án GDCD 9 Giáo viên: Nguyễn Nhật Sơn
+Là công dân chúng ta có trách nhiệm ntn?
*Học sinh trã lời ,gv nhận xét và giáo dục học sinh ý thức đoàn kết trong học tập
GV gợi ý: Vai trò và ý nghóa của sự hợp tác ngày nay trên thế giới (Liên hệ VN)
- Từng nhóm HS lên trình bày kết quả thảo luận nhóm, cả lớp nhận xét.
GV kết luận: Ý nghóa, thành quả của sự hợp tác nước ta với các nước khác về: Chính trò,
kinh tế, văn hóa giáo dục, an ninh quốc phòng. . .
- HS có thể nêu 1 vài ví dụ về sự hợp tác của nước ta với các nước khác: Cầu Bắc Mỹ
Thuận, Nhà máy Thủy điện Hòa Bình. . . .
* Cho HS thấy được sự phát triển kinh tế nước ta hiện nay. Cho HS thấy được 6 thành tựu
nước ta sau 20 năm đổi mới.
b. Hoạt động 2:gv hướng hs vào nội dung bài học ,gv đặt câu hỏi
Năm Học 200 – 200 11
Giáo án GDCD 9 Giáo viên: Nguyễn Nhật Sơn
-Hợp tác là gì ?cơ sở của hợp tác là gì?
-Tại sao hiện nay thế giới cần đẩy mạnh quan hệ hợp tác với nhau?
Em hãy nêu những chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong việc đặt mối quan hệ hợp tác
với các nước ?
-Chúng ta cần làm gì để thực hiện hợp tác?
Học sinh trả lời ,gv nhận xét .HS nêu lên 1 số việc làm, biểu hiện của mình trong học tập,
sinh hoạt tập thể.
* Nội dung bài học: SGK. Cho 1-2 HS đọc nội dung
4. Củng cố – Luyện tập:
a. Cũng cố: nội dung bài học
b.Luyện tập: Cho HS làm bài tập 2, 3 SGK
5. Dặn dò – Bài tập: Làm bài tập 1/ SGK
Học bài và xem bài mới
Năm Học 200 – 200 12
Giáo án GDCD 9 Giáo viên: Nguyễn Nhật Sơn
Tuần: 7
Ngày soạn:
Tiết: 7 KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC
I. Mục Tiêu:
quý báu ấy đến đời sống của chúng ta .
Năm Học 200 – 200 13
Giáo án GDCD 9 Giáo viên: Nguyễn Nhật Sơn
4. Cũng cố –luyện tập:
a. Củng cố: Cho HS tìm 1 số câu ca dao, tục ngữ thể hiện truyền thống tốt đẹp cua dân tộc
ta về: Ơn cha mẹ, ơn thầy cô . . .
b. Bài tập: Làm BT 2/ 26 SGK. Rút kinh nghiệm.
5. Dặn dò Xem nội dung bài học
Năm Học 200 – 200 14
Giáo án GDCD 9 Giáo viên: Nguyễn Nhật Sơn
Tuần: 8
Ngày soạn:
Tiết: 8 KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC
I. Mục Tiêu: Tương tự tiết 7
II. Nội Dung: Tương tự tiết 7
III. Tài liệu và phương tiện dạy học: Giáo án – SGV – SGK, một số câu ca dao, tục ngữ.
IV. Các hoạt động chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: gv gọi 2 học sinh lên làm bài tập 2 sgk .gv căn cứ theo câu trả lời
của hs mà cho điểm
2.Giới thiệu bài mới: Nhắc lại nội dung tiết 7
3. Bài mới :
a. Hoạt động 1: Phân nhóm thảo luận
- Nêu ý nghóa của truyền thống tốt đẹp dân tộc.
- Liên hệ bản thân: Những việc gì nên làm, không nên làm.
- Ở đòa phương em có truyền thồng gì còn lưu truyền đến nay?
Cho đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét. GV bổ sung -> kết
luận.
b. Hoạt động 2: gv hướng hs vào nội dung bài học
*Gv hỏi :-Truyền thống là gì?kể những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta ?
-Truyền thống tốt đẹp đó có ý nghóa ntn? Chúng ta cần làm gì để giữ gìn và phát
III. Tài liệu và phương tiện dạy học: Đề kiểm tra ( 4 đề)
Nội dung SGK.
IV. Các hoạt động chủ yếu:
1. Điểm danh:
2. Tiến hành kiểm tra : 3 đề pho to : Làm trong đề.
3. Thu bài và nhận xét.
Năm Học 200 – 200 16
Giáo án GDCD 9 Giáo viên: Nguyễn Nhật Sơn
Tuần: 10
Ngày soạn:
Tiết: 10 NĂNG ĐỘNG SÁNG TẠO
I. Mục Tiêu:
1. Kiến thức: HS hiểu thế nào là năng động sáng tạo
Vì sao cần phải năng động sáng tạo – ý nghóa.
2. Kỹ năng: Biết tự đánh giá về hành vi bản thân và của người khác về những biểu hiện
của tính năng động sáng tạo của những người xung quanh.
3. Thái độ: Hình thành ở HS nhu cầu ý thức rèn luyện tính kỷ năng sáng tạo trong mỗi hoàn
cảnh, điều kiện trong cuộc sống.
II. Nội Dung: Tính năng động sáng tạo, đó là tính chủ động sáng tạo lám nghó dám làm,
nghiên cứu tìm tòi ra những cái mới, hay cách giải quyết mới trong cuộc sống.
- Cho HS thấy rõ tính năng động sáng tạo sẽ giúp cho người vượt qua những ràng buộc của
mọi hoàn cảnh, làm nên những kỳ tích vẻ vang.
III. Tài liệu và phương tiện dạy học: Giáo án, SGK, SGV, tục ngữ, ca dao, bút dạ, giấy
khổ lớn.
IV. Các hoạt động chủ yếu:
1. Phát bài kiểm tra: tiết 9 -> nhận xét.
2. Giới thiệu bài :GV giới thiệu việc năng động sáng tạo có ý nghóa ntn trong đời sống của
chúng ta .
3. Bài mới:
* HĐ1: Cho HS đọc thông tin SGK.
I. Mục Tiêu: Tương tự tiết 10
II. Nội Dung: Tương tự tiết 10
III. Tài liệu và phương tiện dạy học: SGK, SGV, 1 số báo chí.
IV. Các hoạt động chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Năng động là gì? Sáng tạo là gì?
- Ý nghóa của việc năng động sáng tạo?
2. Giới thiệu bài :gv nhắt lại nội dung cơ bản hôm trước
3. Bài mới:
a HĐ 1: Cho HS đọc lại nội dung truyện Edixon. Thông qua truyện đọc, HS thảo luận.
Thảo luận nhóm: Để rèn luyện tính năng động sáng tạo, chúng ta cần phải làm gì?
- HS phải rèn luyện như thế nào để có được đức tính năng động sáng tạo trong học tập và
sinh hoạt.
- Cho HS trả lời câu hỏi 2, 3.
Đại diện nhóm lên trình bày lớp nhận xét. GV kết luận.
- Gv hỏi :hậu quả của việc học tập thiếu năng động sáng tạo ?
-Hs trả lời ,gv nhận xét và gd hs ý thức thái độ trong học tập
b. HĐ 2: Liên hệ thực tế: Những mẫu chuyện nào trong lòch sử nước ta nói lên tính năng
động sáng tạo của cha ông ta trong quá trình chống giặc ngoại xâm, giữ gìn đất nước.
- Hiện nay, trong lao động sản cuất có những tấm gương, những việc làm nào thể hiện tính
năng động sáng tạo của nhân dân ta.
- Nêu ý nghóa tính năng động sáng tạo của nền kinh tế nước ta ngày nay.
- Cho HS đọc phần nội dung bài học trong SGK.
- Em hãy cho 1 vài ví dụ về tính ngược lại của tính năng động sáng tạo.
- Nêu 1 số câu ca dao, thành ngữ có ý liên quan đến tính năng động sáng tạo.
4. Củng cố- Luyện tập :
a. Củng cố Nêu ý nghóa của việc năng động, sáng tạo trong học tập, trong lao động sản
xuất.
b. Bài tập: Học bài, làm BT 4, 5 SGK.
5 .Dặn dò:về họcbài vàxembàimới,làmcácbàitậpcònlại
bổ sung.
GV kết luận: Làm việc có năng suất – chất lượng- hiệu quả là tạo ra được nhiều sản phẩm
có giá trò về nội dung – hình thức trong 1 thời gian nhất đònh.
- Làm việc có năng suất – chất lượng- hiệu quả sẽ góp phần đưa đất nước ngày phát triển.
b HĐ 2: Gv hướng hs vào phần nội dung bài học
*Gv hỏi :-Làm việc có năng suất chất lượng , hiệu quả là gì ?
-nghóa của làm việc có năng suất , chất lượng ,hiệu quả trong giai đoạn hiện nay?
-Để trở thành người lao động có chất lượng chúng ta cần làm gì?
Năm Học 200 – 200 20