GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 10- CỰC CHUẨN - Pdf 65

Giáo án lớp 4a Năm học: 2010-2011
Thứ hai, ngày 1 tháng 11 năm 2010 TIẾT 1
TOÁN: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
- Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt. đường cao của hình tam giác.
- Vẽ hình vuông, hình chữ nhật.
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thước thẳng có vạch chia xăng- ti- mét và ê ke (cho GV và HS).
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. KTBC: 2 em lên bảng làm bài 2SGK.
GV nhận xét cho điểm.
B. Bài mới :
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
- GV vẽ hai hình a, b trong bài tập, yêu
cầu HS ghi tên các góc vuông, góc nhọn,
góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình.

D C
? So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn
- 2 HS lên bảng làm bài, HS

- HS tự vẽ hình vuông ABCD có cạnh
dài 3 cm, nêu rõ từng bước vẽ của mình.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4
- HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD có
chiều dài AB = 6 cm, chiều rộng AD = 4
cm.
- GV yêu cầu HS nêu cách xác định
trung điểm M của cạnh AD.

- HS xác định trung điểm N của cạnh
BC, sau đó nối M với N.
? Nêu tên các hình chữ nhật có trong hình
vẽ ?
- Nêu tên các cạnh song song với AB.
4. Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị
bài sau.
+ Góc nhọn bé hơn góc vuông,
góc tù lớn hơn góc vuông.
+ 1 góc bẹt bằng hai góc vuông.
- Là AB và CB.
- Vì AB là đường thẳng hạ từ
đỉnh A của tam giác và vuông
góc với cạnh BC của tam giác.
- HS trả lời tương tự như trên.
- Vì AH hạ từ đỉnh A nhưng
không vuông góc với cạnh BC
của hình tam giác ABC.

1. Giới thiệu bài:
- Nêu mục dích tiết học và cách bắt
thăm bài học.
2. Kiểm tra tập đọc:
- Cho HS lên bảng bắt thăm bài đọc
và trả lời câu hỏi trong nội dung đoạn
đọc
- Gọi HS nhận xét.
3. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi.
? Những bài tập đọc như thế nào là
truyện kể?
? Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc
là chuyện kể thuộc chủ điểm Thương
người như thể thương thân
- GV ghi nhanh lên bảng.
- Phát phiếu cho từng nhóm. Yêu cầu
HS trao đổi, thảo luận. Các nhóm khác
- Từng HS bắt thăm bài.
- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Cả lớp theo dõi và nhận xét.
- HS ngồi cùng bàn trao đổi.
+ Là những bài có một chuỗi các sự
việc liên quan đến một hay một số
nhân vật, mỗi truyện điều nói lên một
điều có ý nghĩa.
- Hoạt động trong nhóm.
Hoàng Bích Thanh Trường TH thị trấn Tà Lùng

- Đọc đoạn văn mình tìm được.
a. Đoạn văn có giọng đọc thiết tha: Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin:
Từ tôi …… gì của ông lão.
b. Đoạn văn có giọng đọc thảm
thiết:
Là đoạn nhà Trò kể nổi khổ của mình:
Từ năm trước …. , vặt cánh ăn thịt em.
a. Đoạn văn có giọng đọc mạnh
mẽ, răn đe:
Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh
vự Nhà Trò Trò
Từ tôi thét:
- Các ngươi có …. vây đi không?
4. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học. Yêu cầu những HS chưa có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt về
nhà luyện đọc.
- Dặn HS về nhà ôn lại quy tắc viết hoa.

TIẾT 3
CHÍNH TẢ: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU:
- Nghe- viết đúng bài chính tả (Tốc độ viết khoảng 75 chữ/ 15 phút) Không
mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại. Nắm được tác dụng
của dấu ngặc kép trong bài CT.
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Năm và nước ngoài) ; Bước đầu
biết sửa lỗi chính tả trong bài viết. HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài CT
(Tốc độ viết trên 75 chữ/ 15 phút). Hiểu được nội dung bài.
Hoàng Bích Thanh Trường TH thị trấn Tà Lùng
Giáo án lớp 4a Năm học: 2010-2011
- GD HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở.

- Đọc phần Chú giải trong SGK.
- Các từ: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận.
+ Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn.
+ Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí
gác khi chưa có người đến thay.
+ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để
báo trước bộ phận sau nó là lời nói của
bạn em bé hay của em bé.
+ Không được
*GV viết các câu đã chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép để
thấy rõ tính không hợp lí của cách viết ấy.
(nhân vật hỏi):
- Sao lại là lính gác?
(Em bé trả lời) :
- Có mấy bạn rủ em đánh trận giả.
Một bạn lớn bảo:
- Cậu là trung sĩ.
Và giao cho em đứng gác kho đạn ở đây.
Bạn ấy lại bảo:
- Cậu hãy hứa là đứng gác cho đến khi có người đến thay.
Hoàng Bích Thanh Trường TH thị trấn Tà Lùng
Giáo án lớp 4a Năm học: 2010-2011
Em đã trả lời:
- Xin hứa.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát phiếu cho nhóm 4 HS.
Làm xong dán phiếu lên bảng.

Thứ ba, ngày 3 tháng 11 năm 2010
TIÊT 1
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số có 6 chữ số.
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên
quan đến hình chữ nhật.
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thước có vạch chia xăng- ti- mét và ê ke (cho GV và HS).
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Ổn định:
2. KTBC:
Hoàng Bích Thanh Trường TH thị trấn Tà Lùng
Giáo án lớp 4a Năm học: 2010-2011
- 3 HS lên bảng làm 3 phần của bài
tập của tiết 47.
- GV chữa bài, nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới :
a. Giới thiệu bài:
- GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi
tên bài lên bảng.
b. Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1a:
- HS nêu yêu cầu bài tập, sau đó cho
HS tự làm bài.
- HS nhận xét bài làm của bạn trên

cách thuận tiện.
- Tính chất giao hoán và kết hợp
của phép cộng.
- 2 HS nêu.
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào VBT.
- HS đọc thầm.
- HS quan sát hình.
- Có chung cạnh BC.
- Là 3 cm.
- HS vẽ hình, sau đó nêu các bước
vẽ.
- Cạnh DH vuông góc với AD, BC,
IH.

- HS làm vào VBT.
Hoàng Bích Thanh Trường TH thị trấn Tà Lùng

+
386 259

_
726 485
+
528 946
_

435 269
chiều dài hơn chiều rộng là 4 cm.
- Biết được tổng của số đo chiều dài
và chiều rộng.
- Dựa vào bài toán tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó ta
tính được chiều dài và chiều rộng
của hình chữ nhật.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào VBT.
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là:
(16 – 4) : 2 = 6 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm
2
)
Đáp số: 60 cm
2
- HS cả lớp.

TIẾT 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
(TIẾT 3)
I. MỤC TIÊU:
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng đọc ( Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1).
Hoàng Bích Thanh Trường TH thị trấn Tà Lùng
Giáo án lớp 4a Năm học: 2010-2011
- Kiểm tra các kiến thức cần ghi nhớ về: nội dung chính, nhân vật, giọng đọc của các

- 1 bài 3 HS thi đọc.

Phiếu đúng:
Tên
bài
Nội dung chính Nhân vật Giọng đọc
1. Một
người
chính
trực
Ca ngợi lòng ngay thẳng,
chính trực, đặt việc nước lên
trên tình riêng của Tô Hiến
Thành.
- Tô Hiến
Thành
- Đỗ Thái
Hậu
Thong thả, rõ ràng. Nhấn
giọng ở những từ ngữ thể
hiện tính cách kiên định,
khảng khái của Tô Hiến
Thành.
2.
Những
hạt
thóc
giống
Nhờ dũng cảm, trung thực,
cậu bé Chôm được vua tin

- Cô em
- Người
cha
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể
hiện đúng tính cách, cảm
xúc của từng nhân vật.
Lời người cha lúc ôn tồn,
lúc trầm buồn. Lời cô chị
khi lễ phép, khi tức bực.
Lời cô em lúc hồn nhiên,
lúc giả bộ ngây thơ.
4. Củng cố – dặn dò:
? Những truyện kể các em vừa đọc khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn những HS chưa có điểm đọc chuẩn bị tốt để sau kiểm tra và xem trước tiết 4. TIẾT 3
KỂ CHUYỆN: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
(TIẾT 4)
I. MỤC TIÊU:
- Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ tục ngữ đã học từ tuần 1 đến tuần 9.
- Hiểu nghĩa và tình huống sử dụng các tục ngữ, thành ngữ đã học.
- Hiểu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ.
 Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Giới thiệu bài:

tình huống sử dụng.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- Các bài MRVT:
+Nhân hậu đòn kết trang 17 và 33.
+Trung thực và tự trọng trang 48
và 62.
+Ước mơ trang 87.
- HS hoạt động trong nhóm, 2 HS
tìm từ của 1 chủ điểm, sau đó tổng
kết trong nhóm ghi vào phiếu GV
phát.
- Dán phiếu lên bảng, đại diện cho
nhóm trình bày.
- Chấm bài của nhóm bạn bằng
cách:
+Gạch các từ sai (không thuộc chủ
điểm).
+Ghi tổng số từ mỗi chủ điểm mà
bạn tìm được.
- 1 HS đọc thành tiếng,
- HS tự do đọc, phát biểu.
- HS tự do phát biểu

Thương người như thể
thương thân
Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ
- Ở hiền gặp lành.
- Một cây làm chẳng nên
non … hòn núi cao.
- Hiền như bụt.

ngoặc kép và dấu hai chấm.
- Trao đổi thảo luận ghi ví dụ ra vở
nháp.
Dấu câu Tác dụng
a/. Dấu hai
chấm
- Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân
vật. Lúc đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc
kép hay dấu gạch đầu dòng.
b/. Dấu ngoặc
kép
- Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu
văn nhắc đến.
Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì
trước dấu ngoặc kép cần thêm hai dấu chấm.
- Đánh dấu với những từ được dùng với nghĩa đặc biệt.
- HS lên bảng viết ví dụ:
+ Cô giáo hỏi: “Sao trò không chịu làm bài?”
+ Mẹ em hỏi:
- Con đã học xong bài chưa?
+ Mẹ em đi chợ mua rất nhiều thứ: gạo, thịt, mía…
+ Mẹ em thường gọi em là “cún con”
+ Cô giáo em thường nói: “các em hãy cố gắng học thật giỏi để làm vui lòng ông
bà cha mẹ”.
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.

TIẾT 4
ĐỊA LÍ: THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
I. MỤC TIÊU :

mục 1 trong SGK và kiến thức bài trước để trả
lời câu hỏi sau :
? Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào ?
? Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu mét ?
? Với độ cao đó Đà Lạt sẽ có khí hậu như thế
nào ?
? Quan sát hình 1, 2 (nhằm giúp cho các em
có biểu tượng về hồ Xuân Hương và thác Cam
Li) rồi chỉ vị trí các điểm đó trên hình 3.
? Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt.
- GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp.
- GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện câu trả
lời.
* GV giải thích: Như SGV
b. Đà Lạt- thành phố du lịch và nghỉ mát:
*Hoạt động nhóm( 3 nhóm ):
- HS dựa vào vốn hiểu biết của mình, vào
hình 3, mục 2 trong SGK để thảo luận.
-Tại sao Đà Lạt được chọn làm nơi du lịch,
nghỉ mát?
-Đà Lạt có những công trình nào phục vụ cho
việc nghỉ mát, du lịch?
-Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt?
- GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả
của nhóm mình.
- HS đem tranh, ảnh sưu tầm về Đà Lạt lên
trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, kết luận.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status