TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
--------
NGÔ THỊ PHƯƠNG
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO DỰ ÁN TRONG
DẠY HỌC CHƯƠNG “NITƠ-PHOTPHO”- SÁCH GIÁO KHOA
HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
HÀ NỘI – 2019
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
--------
NGÔ THỊ PHƯƠNG
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO DỰ ÁN TRONG
DẠY HỌC CHƯƠNG “NITƠ-PHOTPHO”- SÁCH GIÁO KHOA
HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Tác giả
Ngô Thị Phương
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Viết tắt
Viết đầy đủ
1
ĐHSP
Đại học sư phạm
2
THPT
Trung học phổ thông
3
GV
Giáo viên
9
DH
Dạy học
10
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
11
GQVĐ&ST
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
12
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
13
TN
Thực nghiệm
19
MĐ
Mức độ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ........................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................................2
6. Giả thuyết khoa học ................................................................................................2
7. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
8. Cấu trúc của khóa luận ............................................................................................3
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO DỰ
ÁN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG
TẠO CHO HỌC SINH ...................................................................................4
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ...................................................................................4
1.2. Định hướng chương trình hóa học phổ thông mới...............................................4
1.3. Một số vấn đề về năng lực chung và năng lực chuyên biệt .................................5
1.3.1. Khái niệm về năng lực ......................................................................................5
1.3.2. Đặc điểm và cấu trúc chung của năng lực.........................................................6
1.3.3. Các năng lực chung và năng lực chuyên biệt cần được phát triển cho học
sinh trong dạy học hóa học..........................................................................................7
1.4. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh THPT..............10
1.4.1. Khái niệm về năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.....................................10
1.4.2. Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ......................................10
2.3.1. Xây dựng các tiêu chí, mức độ đánh giá năng lực ..........................................42
2.3.2.
Thiết
kế
bảng
kiểm
.....................................................45
quan
sát
cho
giáo
viên
2.3.3. Thiết kế phiếu tự đánh giá sản phẩm dự án của học sinh ..............................47
2.3.4.Thiết kế đề kiểm tra..........................................................................................49
CHƯƠNG 3.THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ..............................................................51
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm .............................................51
3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm ...............................................................51
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm...............................................................51
3.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm...................................................................51
3.2.1. Kế hoạch thực nghiệm ....................................................................................51
3.2.2. Tiến trình thực hiện thực nghiệm....................................................................52
3.3. Kết quả-xử lý số liệu bảng điểm quan sát, phiếu đánh giá của giáo viên và
Bảng 3.7. Kết quả % số HS đạt điểm Xi trở xuống của bài kiểm tra .............................56
Bảng 3.8. Bảng phân loại kết quả học tập của HS(%) .......................................................58
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích kết quả thực nghiệm bài kiểm tra số 1...................57
Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích kết quả thực nghiệm bài kiểm tra số 2...................57
Hình 3.3. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS qua bài kiểm tra số 1..............58
Hình 3.4. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS qua bài kiểm tra số 2..............59
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1
Trong những năm gần đây việc đổi mới công tác giáo dục diễn ra rất sôi
động trên khắp cả nước. Sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đ i hỏi ngành
giáo dục phải đổi mới đồng bộ cả mục đích, nội dung và phương pháp dạy học.
Mục đích giáo dục thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng không ch d ng lại
ở việc tiếp thu kiến thức, kĩ năng mà loài người đã tích lũy được trước đây mà c n
quan tâm tới việc thắp sáng ở học sinh niềm tin bồi dưỡng năng lực, sáng tạo ra
những tri thức mới, phương pháp mới, cách giải quyết vấn đề mới. Vì vậy giáo
dục cần phải tạo ra đội ngũ nhân lực có khả năng đáp ứng những đ i hỏi mới của
xã hội và thị trường lao động, tính năng động sáng tạo, tính tự lực và trách
nhiệm cũng như năng lực công tác làm việc, năng lực giải quyết các vấn đề
phức hợp.
Thực tiễn dạy học hiện nay cho thấy vẫn c n tình trạng thầy ch truyền thụ
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
- PPDH dự án
3.2. Khách thể nghiên cứu:
Quá trình dạy học hoá học ở trường phổ thông.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Một số nội dung trong chương Nitơ-Photpho có thể áp dụng PPDA;
- Chương “Nitơ- Photpho” trong SGK Hóa học 11.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về các vấn đề: Định hướng đổi mới PPDH theo
hướng phát triển năng lực, các năng lực chung và năng lực đặc thù cần phát triển
cho học sinh trong dạy học hóa học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học
sinh trong dạy học hóa học, PPDH theo dự án.
- Nghiên cứu thực trạng việc đưa PPDH theo dự án vào dạy và học bộ môn
hoá học ở trường THPT.
- Nghiên cứu phân tích nội dung phần Nitơ- Photpho và các nội dung liên
quan trong các môn học khác ở trình phổ thông.
- Nghiên cứu phương pháp vận dụng PPDH dự án phát triển NL GQVĐ &
ST cho học sinh THPT trong dạy học chương Nitơ-Photpho;
- TNSP ở trường THPT và đánh giá hiệu quả việc vận dụng PPDH dự án
phát triển năng lực GQVĐ & ST cho học sinh.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu áp dụng phương pháp dạy học theo dự án một cách hợp lý trong sự phối
hợp với các phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học khác thì sẽ phát triển được
3
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng
dạy học hóa học ở trường THPT.
cực nhằm phát triển các năng lực cho học sinh. Chúng tôi có thể kể đến một số
công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài như sau:
Luận án Tiến sĩ của tác giả Phạm Hồng Bắc “Vận dụng phương pháp dạy
học theo dự án trong dạy học phần hóa học phi kim trong chương trình hóa học
trung học phổ thông” bảo vệ năm 2013.
Luận văn thạc sĩ giáo dục học của tác giả Nguyễn Thị Thanh Mai “ Áp dụng
dạy học theo dự án trong dạy học Hóa học ở trường phổ thông” bảo vệ năm 2011.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thắm “Phát triển năng lực giải
quyết vấn đề thông qua dạy học chương Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã
hội, môi trường lớp 12” bảo vệ năm 2016.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hồng Luyến “Phát triển năng lực
giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học các chủ đề tích hợp chương nhóm
Nitơ - Hóa học 11 nâng cao” bảo vệ năm 2016.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Minh Thu “Phát triển năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo thông qua dạy học chương Halogen Hóa học 11” bảo vệ
năm 2018.
Tuy nhiên chưa có tác giả nào nghiên cứu cụ thể về việc vận dụng phương
pháp dạy học theo dự án nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho
HS thông qua dạy học chương “Nitơ – Photpho”- SGK Hóa học 11.
1.2. Định hướng chương trình hóa học phổ thông mới
Theo chương trình Hóa học phổ thông mới giáo dục nước ta tiến hành đổi
mới về căn bản và toàn diện dựa trên một số quan điểm định hướng sau:
- Định hướng về hoạt động: Các hoạt động học tập của HS dựa trên các hoạt
động trải nghiệm; Vận dụng, gắn kết với thực tiễn và định hướng giải quyết các vấn
5
đề thực tiễn nhằm nâng cao sự hứng thú của HS, góp phần hình thành và phát triển
phẩm chất và NL cho HS mà môn học đảm nhiệm.
6
cá nhân khác như hứng thú , niềm tin, ý chí…năng lực của cá nhân được đánh giá
qua phương thức và khả năng hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề
của cuộc sống”.
1.3.2. Đặc điểm và cấu trúc chung của năng lực
Các đặc điểm chính của NL:[3]
- NL mang tính cá nhân, có sự tác động của một cá nhân cụ thể tới một đối
tượng cụ thể để có một sản phẩm nhất định.
- NL được thể hiện qua hành động, nó là một yếu tố được cấu thành trong
một hoạt động cụ thể. NL v a là mục tiêu, v a là kết quả của hoạt động.
- NL được đánh giá bằng một kết quả hoặc một hiệu quả cụ thể, nó đề cập
đến kết quả đạt được của một công việc cụ thể do một con người cụ thể thực hiện và
không tồn tại NL chung chung.
Để hình thành và phát triển NL cần xác định thành phần cấu trúc của
chúng.Có nhiều loại năng lực khác nhau vì vậy việc mô tả cấu trúc và các thành
phần năng lực cũng khác nhau. Theo quan điểm của các nhà sư phạm Đức, cấu trúc
chung của năng lực được mô tả là sự kết hợp của 4 NL thành phần sau:
- NL chuyên môn: Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng
như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và
chính xác về chuyên môn.
- NL phương pháp: Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định
hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. NL này bao gồm
năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn. Trung tâm của phương
pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá truyền thụ và trình bày
tri thức.
- NL xã hội:Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội
cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những
1.3.3.2. Năng lực chuyên biệt cần phát triển cho học sinh trong dạy học Hóa học
- Năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển trên
cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình
hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù.
- Theo chương trình hóa học phổ thông mới [6-tr5] môn Hoá học hình thành
và phát triển ở học sinh năng lực hoá học – một biểu hiện đặc thù của năng lực khoa
học tự nhiên với các thành phần: nhận thức hoá học; tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới
góc độ hoá học; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
Các biểu hiện cụ thể của năng lực hoá học được trình bày ở bảng tổng hợp
dưới đây:
8
Bảng 1.1. Các biểu hiện cụ thể của năng lực hoá học
Thành phần
năng lực
Biểu hiện
Nhận thức được các kiến thức cơ sở về cấu tạo chất; các
quá trình hoá học; các dạng năng lượng, bảo toàn năng
lượng và chuyển hoá hoá học; một số ứng dụng của hoá
học trong đời sống và sản xuất. Các biểu hiện cụ thể:
– Nhận biết và nêu được tên của các đối tượng, KN
– Trình bày được đặc điểm, vai trò của các đối tượng, khái
niệm hoặc quá trình hoá học.
– Mô tả được đối tượng bằng các hình thức nói, viết, công
thức, sơ đồ, biểu đồ, bảng…
Nhận thức hóa học
được vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát
biểu được giả thuyết nghiên cứu.
– Lập kế hoạch thực hiện: xây dựng được khung logic nội
dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp
(quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn,...); lập được
kế hoạch triển khai tìm hiểu.
– Thực hiện kế hoạch: thu thập được sự kiện và chứng cứ
(quan sát, ghi chép, thu thập dữ liệu, thực nghiệm); phân
tích được dữ liệu nhằm chứng minh hay bác bỏ giả thuyết;
rút ra được kết luận và và điều ch nh được kết luận khi cần
thiết.
– Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: sử dụng được ngôn
ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết
quả tìm hiểu; viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu; hợp
tác với đối tác bằng thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng
quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp
thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả tìm
hiểu một cách thuyết phục.
Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết
một số vấn đề trong học tập, nghiên cứu khoa học và một
số tình huống cụ thể trong thực tiễn. Các biểu hiện cụ thể:
Vận dụng kiến thức
kĩ năng đã học
– Vận dụng được kiến thức hoá học để phát hiện, giải thích
được một số hiện tượng tự nhiên, ứng dụng của hoá học
trong cuộc sống,phản biện, đánh giá ảnh hưởng biện pháp,
mô hình, kế hoạch giải quyết vấn đề của một vấn đề thực
tiễn.
sống.
- Hình thành và triển khai ý tưởng mới: Nêu được nhiều ý tưởng trong học
tập và cuộc sống; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý
tưởng khác nhau; hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải
pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng.
- Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến
vấn đề, đề xuất phân tích một số giải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn được giải
pháp phù hợp nhất. - Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện
và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải
quyết vấn đề để điều ch nh và vận dụng trong bối cảnh mới.
- Tư duy độc lập: Đặt được nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp
nhận thông tin một chiều, không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề; quan tâm
10
tới các lập luận và minh chứng thuyết phục, sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn
đề.[1]
1.5. Phương pháp dạy học theo dự án nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo cho học sinh
1.5.1. Khái niệm phương pháp dạy học theo dự án
DH theo DA là một hình thức dạy học, trong đó HS dưới sự điều khiển và
giúp đỡ của GV tự lực giải quyết một nhiệm vụ học tập mang tính phức hợp không
ch về mặt lý thuyết mà đặc biệt về mặt thực hành, thông qua đó tạo ra các sản
phẩm thực hành để trình bày.
1.5.2. Đặc điểm của dạy học theo dự án
Dạy học theo dự án mang những đặc điểm theo một số định hướng sau:
- Định hướng thực tiễn: chủ đề của dự án xuất phát t những tình huống của
thực tiễn xã hội, thực tiễn nghề nghiệp cũng như thực tiễn đời sống. Các dự án góp
phần gắn việc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống, xã hội.
- Định hướng hứng thú người học: HS được tham gia chọn đề tài, nội dung
- DA nhỏ: thực hiện trong một số giờ học, có thể t 2 đến 6 giờ.
- DA trung bình: thực hiện trong một số ngày (còn gọi là ngày dự án) nhưng
giới hạn trong một tuần hoặc 40 giờ học.
- DA lớn: được thực hiện với quỹ thời gian lớn, tối thiểu là một tuần, có thể
kéo dài trong nhiều tuần.
Phân loại theo nhiệm vụ:
- DA tìm hiểu: là dự án khảo sát thực trạng đối tượng.
- DA nghiên cứu: nhằm giải quyết các vấn đề, giải thích các hiện tượng, quá
12
trình.
- DA kiến tạo: tập trung vào việc tạo ra các sản phẩm vật chất hoặc thực hiện
các hành động thực tiễn, nhằm thực hiện những nhiệm vụ như trang trí, trưng bài,
biểu diễn, sáng tác.
Phân loại theo mức độ phức hợp của nội dung học tập:
- DA mang tính thực hành: là dự án có trọng tâm là việc thực hiện một nhiệm
vụ thực hành mang tính phức hợp trên cơ sở vận dụng kiến thức, kỹ năng cơ bản đã
học nhằm tạo ra một sản phẩm vật chất.
- DA mang tính tích hợp: là dự án mang nội dung tích hợp nhiều nội dung
hoạt động như tìm hiểu thực tiễn, nghiên cứu lí thuyết, giải quyết vấn đề, thực hiện
các hoạt động thực hành, thực tiễn.
13
Ngoài các cách phân loại trên, còn có thể phân loại theo chuyên môn (dự án
môn học, dự án liên môn, dự án ngoài môn học); theo sự tham gia của người học
(dự án cá nhân, dự án nhóm, dự án lớp…).[4]
- Giáo viên phân chia lớp học thành các nhóm, hướng dẫn người học đề xuất,
xác định tên đề tài. Giáo viên cũng có thể giới thiệu một số hướng đề tài để người
học lựa chọn.
Bước 2: Xây dựng kế hoạch dự án
- Giáo viên hướng dẫn người học xác định mục đích, nhiệm vụ, cách tiến
hành, kế hoạch thực hiện dự án; xác định những công việc cần làm, thời gian dự
kiến, vật liệu, kinh phí….
- Việc xây dựng kế hoạch cho một dự án là công việc hết sức quan trọng vì
nó mang tính định hướng hành động cho cả quá trình thực hiện, thu thập kết quả và
đánh giá dự án.
Bước 3: Thực hiện dự án
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên.
- Các thành viên trong nhóm thực hiện kế hoạch đã đề ra.
- Học sinh thu thập dữ liệu t nhiều nguồn khác nhau rồi tổng hợp, phân tích
và tích lũy kiến thức thu được qua quá trình làm việc.
Bước 4: Thu thập kết quả
- Kết quả thực hiện dự án có thể được viết dưới dạng dạng ấn phẩm (bản tin,
báo, áp phích, thu hoạch, báo cáo…) và có thể được trình bày trên PowerPoint, hoặc
thiết kế thành trang Web…
- Tất cả học sinh cần được tạo điều kiện để trình bày kết quả cùng với kiến
thức mới mà họ đã tích lũy thông qua dự án (theo nhóm hoặc cá nhân).
- Sản phẩm của dự án có thể được trình bày giữa các nhóm người học, giới
thiệu trước lớp, trong trường hay ngoài xã hội.
Bước 5: Đánh giá dự án, rút kinh nghiệm
- GV, HS đánh giá quá trình thực hiện và kết quả DA dựa trên những sản
phẩm thu được.
- GV hướng dẫn HS rút ra những kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án
tiếp theo[2].
1.5.6. Ưu và nhược điểm của phương pháp dạy học theo dự án