SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC
ĐỀ THI KHẢO SÁT THPT QUỐC GIA LẦN 1 KHỐI 12
TRƯỜNG THPT QUANG HÀ
MÔN: TIẾNG ANH
Thời gian làm bài: 60 phút; không kể thời gian phát đề
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is
pronounced differently from that of the others.
Câu hỏi 1 (NB):
A. facial
B. communicate
C. contractual
D. carpet
Câu hỏi 2 (NB):
A. sometimes
B. gestures
C. examples
D. glances
C. carried away
D. carried on
Câu hỏi 6 (TH): My mother is the only one that I can absolutely confide ________.
A. in
B. up
C. with
D. for
Câu hỏi 7 (NB): When I ______ up this morning, my roommate _______ already.
A. am waking / leaves B. woke / had left
C. was waking / left
D. wake / has left
Câu hỏi 8 (NB): Robert wanted to know if I was leaving the ______ Friday.
A. following
B. ago
C. previous
D. before
Câu hỏi 9 (NB): ______ in that company?
Câu hỏi 13 (TH): His achievements were partly due to the _______ of his wife.
A. assist
B. assistant
C. assisted
D. assistance
Câu hỏi 14 (TH): My grandmother is used to _______ up early in the morning
A. get
B. got
C. getting
D. have gotten
Câu hỏi 15 (NB): In ______ most social situations, _______ informality is appreciated.
Trang 1
A. Ø / Ø
B. a / a
C. the / Ø
D. the / the
underlined word(s) in each of the following questions.
Câu hỏi 19 (TH): American children customarily go trick-or-treating on Halloween.
A. readily
B. happily
C. traditionally
D. responsibly
Câu hỏi 20 (TH): This is the instance where big, obvious non-verbal signals are appropriate.
A. attention
B. situation
C. place
D. matter
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to
the underlined word(s) in each of the following questions.
Câu hỏi 21 (VDC): At first, no one believed she was a pilot, but her documents lent colour to her
statements.
A. provided evidence for
B. got information from
C. borrowed colour from
D. gave no proof of
C. You can say that again!
D. No, I think so
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the
correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
The relationship between students and teachers is less formal in the USA than in many other
countries, especially at the college level. American college students do not stand up when their teachers
(25) ______ the room. Students are generally encouraged to ask questions in class, to stop in the
professor's office for extra help, and to phone if they are absent. Most teachers (26) _______ students to
enter the class late or leave early, if necessary. (27) ________ the lack of formality, students are still
expected to be polite to their teacher and fellow classmate.
When students want to ask questions, they usually (28) _______ a hand and wait to be called on.
When a test is being given, talking to a classmate is not only rude but also risky. Most American teachers
consider that students who are talking to each other (29) ________ a test are cheating.
(Source: />Câu hỏi 25 (NB):
A. enter
B. arrive
C. come
D. go
Câu hỏi 26 (TH):
A. encourage
B. let
C. in
D. during
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best
answer for each question
When people plan to marry, they expect to find in their partner not only a lover but a friend also.
They find a person with whom they can share their opinions, their emotions, thoughts and fears. In
marriage we are looking for a partner who will be able to understand our values, our likes and dislikes.
If a man and a woman are born and raised in the same country, most likely they are familiar with
the same songs, movies, jokes, books and life in general. They basically have the same roots. In the case
of a western man and foreign woman family, everything is more complicated and requires much more
patience and understanding from both spouses. On one hand each of the partners has an opportunity to
learn a great deal about the other's country, culture, traditions and lifestyles which can be very interesting.
On the other hand, it can be very disappointing if there is the inability to understand your partner's
excitement and frustrations. For example, you are watching the television and suddenly you see a famous
actor or singer, or other types of an artist whose name you have grown up with. Maybe this artist was an
idol for your parents and the music of this artist was often played in your house when you were a child.
Unfortunately, you realize that your wife is unable to understand your feelings because she has no idea
who this artist is. Her eyes are absolutely empty because she has never even heard the song before. You
feel rather disappointed! Remember that your wife has the same situation as you. You do not know her
Trang 3
country's songs, her country's famous actors, her books. She has her own memories and in actuality, for
her, everything is much more difficult than it is for you. At least, you live in your own country where
everybody can understand you. She lives in completely strange surroundings, where she has nobody to
share her feelings with, except you.
Do some research and learn about your wife's country, culture and lifestyles. Talk with her, ask her
Câu hỏi 33 (VD): The passage is ________.
A. convincing
B. advisory
Câu hỏi 34 (TH): To overcome cultural differences in marriage needs ________.
A. books and the Internet
B. patience and time
C. movies and music
D. time and money
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the
correct answer to each of the questions.
For hundreds of years, giving flowers has been a social means of communication. In the United
States, flowers are often given during rites of passage, for commemorating special occasions or as a
heartfelt gift between loved ones and friends. Flower gifting also occurs in most countries around the
world. However, the meanings and traditions often vary.
Trang 4
While students traditionally gave their favorite teacher an apple in past years, in China, teachers are
given flowers. Peonies are by far the flower most often given in China. They are also quite popularly
used for weddings. Strangely, potted plants are not considered a pleasant gift among Asian cultures. The
people believe that like a plant confined by a pot, the gift symbolizes a binding or restriction.
In Russia, in lieu of giving birthday presents, the guest of honor receives a single flower or an
unwrapped bouquet. Floral arrangements or baskets are not given. Russians celebrate a holiday known as
A. while
B. travelled
C. the
D. a
Câu hỏi 45 (TH): There are dangerous times in a marriage, especially when the wife can come to feel
such overburdened that she decides to end the relationship.
A. such
B. dangerous times
C. especially
D. decides
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in
meaning to each of the following questions.
Câu hỏi 46 (VD): “Shall I help you do the dishes, Carol”? said Robert.
A. Robert suggested help Carol with the dishes.
B. Robert offered to help Carol do the dishes.
C. Robert suggested to help Carol do the dishes.
D. Robert offered Carol to help do the dishes.
Câu hỏi 47 (VD): This is the first time I have attended such an enjoyable wedding party.
A. The first wedding party I attended was enjoyable.
B. I have never attended such an enjoyable wedding party before.
C. I had the first enjoyable wedding party.
D. My attendance at the first wedding party was enjoyable.
2-D
12-C
22-C
32-B
42-C
3-B
13-D
23-B
33-B
43-A
4-C
14-C
24-B
34-B
44-B
5-A
15-A
25-A
35-D
45-A
6-A
16-C
26-C
36-C
46-B
Phần gạch chân phương án A được phát âm là /ʃ/, còn lại là /k/
Câu 2: Đáp án D
Kiến thức: Phát âm “s”
Giải chi tiết:
A. sometimes /ˈsʌmtaɪmz/
B. gestures /ˈdʒestʃə(r)z/
C. examples /ɪɡˈzɑːmplz/
D. glances /ˈɡlɑːnsɪz/
Quy tắc: Có 3 cách phát âm phụ âm cuối “s”:
- /s/: Khi từ có phát âm tận cùng là các phụ âm vô thanh /p/, k/, /f/, /ð/, /t/
- /ɪz/: Khi từ có phát âm tận cùng là các âm /s/, /ʃ/, /tʃ/, /z/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce,
x, z, sh, ch, s, ge, ss)
- /z/: Khi từ có tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại.
Phần gạch chân phương án D được phát âm là /ɪz/, còn lại là /z/
Câu 3: Đáp án B
Kiến thức: Trọng âm của từ có 3, 4 âm tiết
Giải chi tiết:
A. romantic /rəʊˈmæntɪk/
B. marriage /ˈmærɪdʒ/
C. majority /məˈdʒɒrəti/
D. attractiveness /əˈtræktɪvnəs/
Quy tắc:
Trang 8
Những từ kết thúc bằng đuôi _ic, _ity, _ive thì trọng âm thường rơi vào âm tiết đứng ngay trước các đuôi
này.
Hậu tố _ness không nhận trọng âm và không làm thay đổi trọng âm của từ gốc.
Phương án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là âm thứ 2
Câu 4: Đáp án C
wake => woke (V cột 2); leave => left (P2/ V cột 3)
Trang 9
Tạm dịch: Khi tôi thức dậy vào sáng nay, bạn cùng phòng tôi đã rời đi rồi.
Câu 8: Đáp án A
Kiến thức: Lời nói gián tiếp
Giải chi tiết:
Khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp ta cần thay đổi một số trạng từ chỉ thời gian:
next => the next + N (time) / the following + N (time)
Câu trực tiếp: “Are you leaving next Friday?”, Robert asked me.
Câu gián tiếp: Robert wanted to know if I was leaving the next/following Friday.
Tạm dịch: Robert đã muốn biết liệu tôi sẽ rời đi vào thứ Sáu tới không.
Câu 9: Đáp án A
Kiến thức: Câu bị động
Giải chi tiết:
- Công thức câu bị động thì hiện tại đơn: S + are/ is/ am + P2
- Dạng nghi vấn/câu hỏi: Are/ Is/ Am + S + P2?
Tạm dịch: Những đôi giày được làm ở công ty đó phải không?
Câu 10: Đáp án C
Kiến thức: Sự kết hợp từ
Giải chi tiết:
“take responsibility for sb/ sth”: chịu trách nhiệm về ai/ cái gì
Các phương án khác:
take notice of …: chú ý
take place: diễn ra
take advantage of ...: tận dụng lợi thế
Tạm dịch: Bác sĩ được mong đợi là sẽ chịu trách nhiệm cho sự sống của loài người.
Câu 11: Đáp án D
Kiến thức: Từ vựng
Giải chi tiết:
be used to + V_ing: quen làm gì
Tạm dịch: Bà tôi quen dậy sớm vào buổi sáng.
Câu 15: Đáp án A
Kiến thức: Mạo từ
Giải chi tiết:
most + N số nhiều: phần lớn, hầu hết => không dùng mạo từ
informality (n): sự không trang trọng => danh từ chỉ chung, không đếm được => không cần mạo từ
Tạm dịch: Trong hầu hết các tình huống xã hội, sự không trang trọng được đánh giá cao.
Câu 16: Đáp án C
Kiến thức: Câu bị động
Giải chi tiết:
Cấu trúc: It + tobe + said/ believed/ thought that + S + V
Vế sau tobe chia “is” => động từ tobe vế trước cũng chia hiện tại đơn là “is”
Tạm dịch: Thường được nói rằng trách nhiệm của cha mẹ là chăm sóc con cái.
Câu 17: Đáp án D
Kiến thức: Liên từ
Giải chi tiết:
A. Despite + N/N phr.: Mặc dù
Trang 11
B. However, S + V: Tuy nhiên
C. Because + S + V: Bởi vì
D. Although + S + V: Mặc dù
“my parents are busy at work” là một cụm S + V => loại A
Tạm dịch: Mặc dù bố mẹ tôi bận làm việc, họ vẫn cố gắng tìm thời gian dành cho con cái của mình.
Câu 18: Đáp án B
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
Giải chi tiết:
lent colour to (idiom): đưa ra bằng chứng
A. provided evidence for: cung cấp bằng chứng cho
B. got information from: lấy thông tin từ
C. borrowed colour from: mượn màu từ
D. gave no proof of: không đưa ra bằng chứng
=> lent colour to >< gave no proof of
Tạm dịch: Đầu tiên, không một ai tin cô ấy đã là một phi công, nhưng các tài liệu của cô ấy đã đưa ra
bằng chứng cho khẳng định của cô.
Câu 22: Đáp án C
Kiến thức: Từ vựng, từ trái nghĩa
Giải chi tiết:
celibate (adj): độc thân
A. divorce (v): li hôn
B. seperated (adj): li thân
C. married (adj): đã kết hôn
D. single (adj): độc thân
=> celibate >< married
Tạm dịch: Cô ấy đã quyết định duy trì tình trạng độc thân và dành cuộc đời mình để giúp đỡ trẻ mồ côi
và những người vô gia cư.
Câu 23: Đáp án B
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết:
Alice và Mary đang nói về vai trò của người phụ nữ.
Alice: Theo tôi, phụ nữ nên đi làm để chia sẻ gánh nặng tài chính trong gia đình với chồng của họ.
Mary: _________.
A. Đó là một ý kiến hay. Phụ nữ giỏi việc nuôi con
B. Tôi hoàn toàn đồng ý!
C. Tôi thích đi làm
D. Không, tôi không nghĩ vậy. Nhiều người trong số họ là các nữ doanh nhân thành đạt
C. allow (v): cho phép => allow sb + to V_nguyên thể: cho phép ai đó làm gì
D. make (v): khiến, làm => make sb + to V_nguyên thể: khiến ai đó phải làm gì
Most teachers (26) allow students to enter the class late or leave early, if necessary.
Tạm dịch: Phần lớn giáo viên cho phép sinh viên vào lớp muộn hoặc tan học sớm, nếu cần thiết.
Câu 27: Đáp án A
Kiến thức: Liên từ
Giải chi tiết:
A. Despite + N: Mặc dù việc gì
B. In spite + of + N: Mặc dù việc gì
C. Though + S + V: Mặc dù ai làm gì
D. Because of + N: Bởi vì
“the lack of formality” (sự thiếu trang trọng) là một cụm từ, không phải S + V => loại C
(27) Despite the lack of formality, students are still expected to be polite to their teacher and fellow
classmate.
Tạm dịch: Mặc dù việc thiếu trang trọng, sinh viên vẫn được mong là sẽ lịch sự với giáo viên và bạn
cùng lớp.
Trang 14
Câu 28: Đáp án A
Kiến thức: Từ vựng
Giải chi tiết:
raise + N: giơ, đưa cái gì đó lên (cần tân ngữ)
put (v): đưa, đặt
rise (v): mọc, tăng lên (không cần tân ngữ)
arise (v): tự tăng lên
“raise a hand”: giơ tay
When students want to ask questions, they usually (28) raise a hand and wait to be called on.
Tạm dịch: Khi sinh viên muốn đặt câu hỏi, họ thường giơ tay và đợi để được gọi.
Câu 29: Đáp án D
B. vợ chồng người mà có cùng quốc tịch cần nhiều sự kiên nhẫn và thấu hiểu hơn trong hôn nhân của họ.
C. vợ chồng người mà có cùng nguồn gốc không chia sẻ điều gì cùng nhau.
D. vợ chồng người mà đến từ nền văn hóa khác nhau cần nhiều sự kiên nhẫn và thấu hiểu hơn trong hôn
nhân
của họ so với những người có cùng nguồn gốc.
Thông tin: In the case of a western man and foreign woman family everything is more complicated and
requires much more patience and understanding from both spouses.
Tạm dịch: Trong trường hợp gia đình một người đàn ông phương Tây và người phụ nữ nước ngoài mọi
thứ phức tạp hơn và đòi hỏi sự kiên nhẫn nhiều hơn và sự thấu hiểu nhiều hơn đến từ cả hai vợ chồng.
Câu 32: Đáp án B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải chi tiết:
Nếu không có khả năng thấu hiểu niềm vui và sự khó chịu của vợ/chồng trong hôn nhân, anh hoặc cô ấy
có thể cảm thấy ________.
A. trung thành
B. thất vọng
C. hạnh phúc
D. vô vọng
Thông tin: On the other hand it can be very disappointing if there is the inability to understand your
partner's excitements and frustrations.
Tạm dịch: Mặt khác, có thể rất đáng thất vọng nếu không có khả năng hiểu những niềm vui và sự khó
chịu của người bạn đời.
Câu 33: Đáp án B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải chi tiết:
Đoạn văn thì _______.
A. có tính thuyết phục
B. có tính khuyên nhủ
C. thể hiện sự tiếc nuối
D. có tính chỉ trích
B. Sự so sánh về việc tặng hoa giữa văn hóa Châu Á và Châu Âu.
C. Các loại hoa mọi người thường tặng cho người khác ở các nền văn hóa khác nhau.
D. Truyền thống thú vị của việc tặng hoa.
Thông tin: Flower gifting also occurs in most countries around the world. However, the meanings and
traditions often vary.
Tạm dịch: Việc tặng hoa cũng diễn ra ở hầu hết các nước trên thế giới. Tuy nhiên, ý nghĩa và truyền
thống thường khác nhau.
Câu 36: Đáp án C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải chi tiết:
Từ “They” trong đoạn 2 đề cập đến cái gì?
A. Những bông hoa
B. Giáo viên
Trang 17
C. Hoa mẫu đơn
D. Học sinh
Thông tin: Peonies are by far the flower most often given in China. They are also quite popularly used
for weddings.
Tạm dịch: Hoa mẫu đơn là loài hoa thường được tặng nhất ở Trung Quốc. Chúng cũng được sử dụng khá
phổ biến cho đám cưới.
Câu 37: Đáp án C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải chi tiết:
Tại sao không nên tặng một cây được trồng trong chậu cho người Châu Á?
A. Bởi vì món quà thường được tặng trong các đám cưới ở Châu Á.
B. Bởi vì người Châu Á thích được tặng hoa.
C. Bởi vì món quà này được tin là biểu tượng cho sự giới hạn và hạn chế ở Châu Á.
D. Bởi vì sinh viên Châu Á thích tặng táo hoặc hoa cho người khác.
fertility.
Tạm dịch: Trong thời của La Mã cổ đại, cô dâu mang hoa để xua đuổi linh hồn ma quỷ và
khuyến khích sự sinh sản.
Câu 40: Đáp án D
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải chi tiết:
Từ “superstitions” trong đoạn 4 gần nghĩa nhất với _______
superstitions (n): sự mê tín
A. deep-seated belief: niềm tin chắc chắn
B. religious belief: niềm tin tôn giáo
C. traditional belief: niềm tin truyền thống
D. unfounded belief: niềm tin vô căn cứ
=> superstitions = unfounded belief
Thông tin: However, the Brits also have superstitions regarding the number 13, so the number is
avoided.
Tạm dịch: Tuy nhiên, người Anh cũng có những mê tín liên quan đến số 13, do đó, số này bị tránh.
Câu 41: Đáp án C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải chi tiết:
Ở đất nước nào, mọi người không nên đem hoa huệ trắng đến nhà người khác?
A. Nga
B. Trung Quốc
C. Anh
D. Mĩ
Thông tin: When invited to someone's home in Great Britain, it is tradition to bring a gift of flowers. All
types are acceptable except white lilies, which are usually seen at funerals.
Tạm dịch: Khi được mời đến nhà của một ai đó ở Anh, đó là truyền thống khi đem tặng hoa làm quà. Tất
cả các loại đều được chấp nhận ngoại trừ hoa huệ trắng, cái mà thường được thấy ở đám tang.
Câu 42: Đáp án C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải chi tiết:
Công thức: S + V + so + adj/ adv that + S + V: Cái gì đó quá … đến nỗi mà …
= S + V + such + a/an + adj + N + that + S + V
overburdened (adj): quá gánh nặng
Sửa: such => so
Tạm dịch: Có những thời gian nguy hiểm trong một cuộc hôn nhân, đặc biệt khi người vợ có thể cảm
thấy quá gánh nặng đến nỗi mà cô ấy quyết định kết thúc mối quan hệ.
Câu 46: Đáp án B
Kiến thức: Lời nói gián tiếp
Giải chi tiết:
Trang 20
Câu trực tiếp: “Shall I + V?” S1 said.
Câu gián tiếp: S1 offered to V_nguyên thể: Ai đó đề nghị làm gì
A. Sai ngữ pháp: suggest + V_ing
B. Robert đã đề nghị giúp Carol rửa bát đĩa.
C. Sai ngữ pháp: suggest + V_ing
D. Robert đã đề nghị Carol giúp (Robert) rửa bát đĩa. => sai nghĩa
Tạm dịch:
“Tôi có thể giúp bạn rửa bát đĩa không, Carol?” Robert nói.
= Robert đã đề nghị giúp Carol rửa bát đĩa.
Câu 47: Đáp án B
Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa
Giải chi tiết:
This is the first time + S + have/has + P2: Đây là lần đầu tiên ai làm việc gì
= S + have/ has + never/ ever + P2 before: Ai đó chưa từng làm gì trước đây
A. Tiệc cưới đầu tiên tôi đã tham dự thì vui. => sai nghĩa
B. Tôi chưa từng tham gia một tiệc cưới nào vui như vậy trước đây.
C. Tôi đã có tiệc cưới vui vẻ đầu tiên. => sai nghĩa
giấc ngủ.
= Mặc dù dành khoảng một phần ba cuộc sống của mình để ngủ, chúng ta biết tương đối ít về giấc ngủ.
Câu 50: Đáp án B
Kiến thức: Mệnh đề kết quả, mệnh đề quan hệ, câu bị động
Giải chi tiết:
Cấu trúc mệnh đề kết quả: S + V, so + S + V: …., vì vậy …
Cấu trúc: get sb + to V_nguyên thể = have sb + V_nguyên thể: nhờ ai đó làm gì
= have/get sth + P2: có cái gì được làm bởi ai đó
A. Sai vị trí mệnh đề quan hệ. Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau “My motorbike” để giải thích thêm cho
nó.
B. Xe máy của tôi không thể khởi động vào các buổi sáng, vì vậy tôi sẽ nhờ người sửa nó.
C, D Sai vị trí mệnh đề quan hệ. Hành động chính trong câu này là đi sửa xe, mệnh đề quan hệ đưa ra
thông tin bổ sung, giải thích rõ xem đó là cái xe nào.
Tạm dịch: Xe máy của tôi không thể khởi động vào các buổi sáng. Tôi nghĩ tôi sẽ đến nhà xe để sửa nó.
= Xe máy của tôi không thể khởi động vào các buổi sáng, vì vậy tôi sẽ nhờ người sửa nó.
Trang 22