Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái và lợn con tại trại nguyễn xuân dũng, xã khánh thượng, huyện ba vì, thành phố hà nội - Pdf 65

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------

HOÀNG THỊ DUYÊN
Tên chuyên đề:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG,
PHÒNG, TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN NÁI VÀ LỢN CON TẠI TRẠI
NGUYỄN XUÂN DŨNG, XÃ KHÁNH THƯỢNG, HUYỆN BA VÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Chăn nuôi Thú y
Lớp:
K47 - CNTY - N01
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khóa học:
2015 - 2019
Giảng viên hướng dẫn: TS.La Văn Công

Thái Nguyên, năm 2019


i

LỜI CẢM ƠN

Bảng 3.2. Lịch sát trùng chuồng trại của trại lợn ............................................ 32
Bảng 3.3. Lịch phòng bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con nuôi tại cơ sở......32
Bảng 4.1. Cơ cấu đàn lợn nuôi tại trại ............................................................ 37
Bảng 4.2. Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại qua 6 tháng
thực tập .......................................................................................... 38
Bảng 4.3. Kết quả theo dõi tình hình sinh sản của lợn nái tại trại. ................. 39
Bảng 4.4. Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái nuôi tại trại ............................ 40
Bảng 4.5. Kết quả khử trùng tại cơ sở ............................................................ 42
Bảng 4.6. Kết quả phòng bệnh bằng thuốc và vắc xin cho đàn lợn tại trại .... 44
Bảng 4.7. Kết quả chẩn đoán bệnh trên đàn lợn nái ....................................... 44
Bảng 4.8. Kết quả chẩn đoán bệnh cho đàn lợn con tại trại ........................... 45
Bảng 4.9. Kết quả điều trị bệnh trên đàn nái sinh sản và lợn con tại trại ....... 46
Bảng 4.10. Kết quả thực hiện các thao tác trên lợn con và lợn nái tại trại ..... 48


iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Ý nghĩa

CP

Charoen Pokphand

cs

Cộng sự

Phần 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện của trang trại ........................................................................... 3
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của trại............................................................................ 4
2.1.3. Cơ sở vật chất của trang trại.................................................................... 4
2.1.4. Tình hình sản xuất của trại ...................................................................... 6
2.1.5. Thuận lợi, khó khăn ................................................................................ 7
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong ngoài nước .......... 8
2.2.1. Những hiểu biết về sinh sản của lợn nái ................................................. 8
2.2.2. Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái sinh sản giai đoạn chửa, đẻ,
nuôi con ............................................................................................................. 9
2.2.3. Những hiểu biết về phòng và trị bệnh trong chăn nuôi......................... 16
2.2.4. Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái đẻ và
nuôi con ........................................................................................................... 20
2.2.5. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ........................................... 25
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ... 28
3.1. Đối tượng ................................................................................................. 28


v

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 28
3.3. Nội dung tiến hành ................................................................................... 28
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện .................................................... 28
3.4.1. Các chỉ tiêu thực hiện ............................................................................ 28
3.4.2. Phương pháp thực hiện.......................................................................... 29
3.4.3. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu ....................................................... 36
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 37
4.1. Tình hình chăn nuôi tại trại Nguyễn Xuân Dũng, xã Khánh Thượng,
huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. ..................................................................... 37

càng cao của con người.
Để phát triển hơn nữa ngành chăn nuôi lợn ở nước ta, chăn nuôi lợn nái
là một trong những khâu quyết định đến sự thành công trong ngành chăn nuôi
lợn.
Do khả năng thích nghi của đàn lợn nái ngoại với khí hậu nước ta còn kém
nên quy trình trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh có vai trò rất quan trọng
trong việc nâng cao năng suất chăn nuôi. Những năm gần đây, mặc dù công tác
chăm sóc, nuôi dưỡng đã được chú trọng, việc phòng chống dịch bệnh cũng được
quan tâm hơn, nhưng chăn nuôi vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm
khoa CNTY - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ
của giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập, em đã thực hiện chuyên đề: “Áp
dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái và
lợn con tại trại Nguyễn Xuân Dũng, xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, thành
phố Hà Nội ”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá chung tình hình chăn nuôi tại trại.


2

- Nắm được quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn
nái sinh sản.
- Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và cách
cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai.
- Biết cách phòng và trị bệnh thường xảy ra đối với lợn nái sinh sản của
trại.
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề
- Đánh giá được tình hình chăn nuôi lợn tại trại Nguyễn Xuân Dũng.

Dũng cũng chịu ảnh hưởng chung của khí hậu vùng. Với mùa Hè nóng bức với
lượng mưa tương đối cao, mùa Đông lạnh và khô. Nằm trong vùng nhiệt đới, Ba Vì
quanh năm tiếp nhận được lượng bức xạ mặt trời dồi dào và nhiệt độ cao.
Về nhiệt độ: Xã Khánh Thượng thuộc vùng đồng bằng sông Hồng chịu ảnh
hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng
10 với nhiệt độ trung bình 23oC, tháng 6 và tháng 7 có nhiệt độ trung bình cao nhất


4

là 28,6oC. Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 3 với nhiệt độ xấp xỉ
20oC, tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất 15,8oC.
Lượng mưa: Lượng mưa trung bình đạt 1.628 mm/năm, chia thành 2 mùa rõ
rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10, với tổng lượng mưa là
1.478 mm, chiếm khoảng 9% lượng mưa cả năm.
Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình từ 85% đến 87%. Các tháng có độ ẩm
thấp là tháng 11 và tháng 12, cao nhất là tháng 7 và tháng 8.
Gió: Hướng gió chủ yếu là Đông Bắc và Đông Nam, mùa Đông có gió mùa
Đông Bắc lạnh. Tốc độ gió trung bình 3,5 m/s. Mùa Hạ hướng gió chủ yếu là Đông
Nam và Nam, tuy nhiên khi có giông, bão vào mùa Hạ có tốc độ gió có thể đạt tới
100 km/h. Trong gió mùa Hạ có thể có gió giật tới tốc độ trên 100 km/h. Bão
thường xảy ra từ tháng 7 đến tháng 10. Bão gây ra gió mạnh và mưa lớn gây nên
ngập úng ở vùng đất trũng và gây ra sói mòn đất ở vùng đồi, núi làm thiệt hại đến
sản xuất kinh tế và con người.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của trại
Trại được chia ra làm 2 tổ khác nhau: tổ chuồng bầu và tổ chuồng đẻ. Mỗi tổ
thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêm túc và đúng quy định của trại. Bộ
máy cơ cấu của trại gồm:
- Chủ trại: 01 người.
- Quản lý trại: 01 người

560 ô, kích thước 2,4 × 0,65 m/ô. Cũng như chuồng đẻ chuồng bầu cũng có dàn
mát, cuối mỗi chuồng có 8 quạt thông gió, ngoài ra trong mỗi chuồng bầu còn có hệ
thống làm mát cho lợn bằng nước. Bên cạnh 2 chuồng chính còn có chuồng đực
giống có thể nuôi được 20 đực giống, 3 chuồng cách ly dùng để nhốt lợn mới nhập,
lợn có dấu hiệu bị bệnh và một phòng tinh.
Sau mỗi chuồng đều có đường rãnh thoát nước thải, các đường rãnh này đều
thông về một bể chứa nước thải tập trung. Nguồn nước thải rửa chuồng trại, xả gầm
đều được xử lý qua hệ thống thoát nước ngầm.
Xung quanh trang trại còn trồng nhiều cây ăn quả, hầm biogas để tạo môi
trường thân thiện trong chăn nuôi.
Nguồn nước được sử dụng trong trại được cung cấp từ hệ thống giếng khoan,
nước sau khi được bơm lên 2 bể được xử lý bằng hóa chất. Sau đó được bơm lên một
bể ở trên cao, lợi dụng áp lực của nước để đưa nước tới hệ thống cung cấp nước uống,


6

dàn mát và các vòi nước phục vụ cho công việc vệ sinh. Trong khu sản xuất còn có
kho thuốc, phòng tắm sát trùng, nhà giặt và kho cám.
Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu đều được đổ bê
tông và có hố sát trùng. Khu chuồng nuôi được quản lý nghiêm ngặt. Công nhân trong
trại và khách đến thăm quan đều phải đi qua hệ thống sát trùng thay quần áo, đeo khẩu
trang, ủng chuyên dụng trước khi vào chuồng.
2.1.4. Tình hình sản xuất của trại
* Công tác chăn nuôi
Đặc điểm là trại gia công nên nhiệm vụ chính của trại là sản xuất giống
thương phẩm, xuất bán cho các trại nuôi lợn thịt.
Hiện nay trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2 – 2,5 lứa/năm. Số con sơ
sinh là 11,10 con/đàn, số con cai sữa: 10,74 con/đàn.
Tại trại, lợn con sẽ được nuôi theo mẹ cho đến khoảng 19 đến 21 ngày tuổi,

có các biện pháp điều trị cũng như xử lý kịp thời.
2.1.5. Thuận lợi, khó khăn
* Thuận lợi
- Trại nằm xa khu dân cư, ít người đi lại nên ít chịu ảnh hưởng từ bên ngoài.
- Thuận tiện trong giao thông, vận chuyển lợn đi các trại nuôi thương phẩm.
- Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, có tinh thần
trách nhiệm cao trong công việc.
- Công nhân có tay nghề cao, năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm với
công việc.
- Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại, do đó
rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay.
* Khó khăn
- Trại được xây dựng trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết diễn
biến phức tạp nên khâu phong trừ dịch bệnh gặp nhiều khó khăn.
- Trang trại còn thiếu công nhân chuồng đẻ chỉ có 2 công nhân chủ yếu là
sinh viên được phân về trại thực tập.
- Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư công tác xử lý nước
thải của trại gặp nhiều khó khăn.


8

- Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi còn thiếu chưa đáp ứng được nhu
cầu sản xuất.
- Dụng cụ và đồ bảo hộ của công nhân còn thiếu và đã cũ.
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong ngoài nước
2.2.1. Những hiểu biết về sinh sản của lợn nái
Theo Nguyễn Quang Linh (2005) [9]: Thời gian chửa của lợn trung bình là 114
ngày, dao động trong vòng từ 113 ngày đến 116 ngày chia làm hai giai đoạn:
+ Giai đoạn chửa kỳ I: Từ khi phối giống có chửa đến ngày chửa thứ 84. Bào

đạt khối lượng sơ sinh trung bình của giống, không phát dục hoàn toàn, dị dạng...
thì sẽ bị loại thải. Ngoài ra, một số lợn con mới sinh chưa nhanh nhẹn dễ bị lợn mẹ
đè chết.
Số con chết lúc sơ sinh, số thai non, số thai gỗ là nguyên nhân làm giảm số
lượng lợn con sơ sinh sống đến 24 giờ/lứa.
- Số con cai sữa/nái/năm
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [16], hiệu quả chăn nuôi lợn nái sinh sản
được đánh giá bằng số lợn con cai sữa/nái/năm. Các nhà nghiên cứu tập trung vào
vấn đề lợn con chết từ sơ sinh đến cai sữa đã thống kê khoảng 3 – 5% số lợn con
chết khi sơ sinh, bao gồm: Lợn chết do lợn mẹ đẻ khó và lợn con chết trong giai
đoạn chửa kỳ cuối. Các nguyên nhân chủ yếu lợn con chết trong giai đoạn từ sơ
sinh đến cai sữa là bị lợn mẹ đè và không bú được chiếm 50%, nhiễm khuẩn 11,1%,
dinh dưỡng kém 8%, di truyền 4,5%, các nguyên nhân khác 26,4%. Do đó, cùng với
việc cải tạo điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, tích cực kiểm tra thành tích sinh sản
của lợn nái thì khả năng truyền giống của lợn đực rất cần thiết, có ý nghĩa trong
công tác giống và thực tiễn sản xuất.
2.2.2. Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái sinh sản giai đoạn chửa, đẻ, nuôi
con
2.2.2.1. Chế độ dinh dưỡng
Yếu tố quan trọng đối với lợn nái mang thai và nuôi con là phải cung cấp đầy đủ
số lượng và chất lượng dinh dưỡng cần thiết để có hiệu quả sinh sản cao. Chế độ dinh
dưỡng bao gồm: Dinh dưỡng năng lượng, dinh dưỡng protein, ảnh hưởng của khoáng
chất, nguyên tố đa vi lượng và ảnh hưởng của vitamin.
- Nhu cầu năng lượng
Năng lượng không thể thiếu được cho cơ thể mẹ duy trì nuôi thai, tiết sữa,
nuôi con. Nhu cầu năng lượng khác nhau tùy thuộc từng giai đoạn. Cần phải đủ nhu


10



11

các tế bào sinh trưởng, phát triển, phân chia và các tế bào già cỗi được loại thải ra
ngoài. Do đó protein được cung cấp để bù đắp lại phần mất đi và một phần khác xây
dựng lên các tế bào mới, tạo sản phẩm chăn nuôi. Tuy nhiên việc cung cấp protein
phải đảm bảo đủ về số lượng và cân đối về các thành phần axit amin không thay
thế: Lyzine, methionine, histidin, cystein, tryptophan,... hay chính xác hơn nhu cầu
về protein của lợn chính là nhu cầu về axit amin. Ngoài ra thức ăn phải có giá trị
sinh học cao, dễ tiêu hóa, dễ hấp thu. Để đáp ứng tốt các nhu cầu trên cần cho lợn
ăn bằng nhiều loại thức ăn.
2.2.1.2. Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái chửa
- Dinh dưỡng lợn nái có chửa
Nguyên tắc nuôi lợn nái có chửa: Cho ăn đúng khẩu phần, đảm bảo chất dinh
dưỡng, đặc biệt chú ý cho ăn đủ vitamin và khoáng chất. Thiếu khoáng, bộ xương
lợn con phát triển kém, lợn nái chửa có nguy cơ bại liệt. Thiếu vitamin, lợn con phát
triển chậm, sức sống kém. Không cho ăn quá nhiều tinh bột để chống béo, khó đẻ.
+ Nhu cầu dinh dưỡng của lợn chửa: Đạm thô 13%, năng lượng trao đổi
2900 kcal/kg thức ăn.
+ Mức ăn cho lợn nái có chửa (kg thức ăn đã phối trộn/con/ngày).
Giai đoạn chửa kì I: Cho ăn thức ăn C18A
Với nái hậu bị: 1,6 – 1,8 kg/con/ngày, cho ăn ngày 1 lần
Với nái dạ: 2 – 2,2 kg/con/ngày, cho ăn ngày 1 lần
Giai đoạn chửa kì II: Từ 85 - 100 ngày cho ăn thức ăn C18A, từ 100 - 114
ngày cho ăn thức ăn C18B.
Với nái hậu bị: 2,5 kg/con/ngày, cho ăn ngày 2 lần
Với nái dạ: 3 kg/con/ngày, cho ăn ngày 2 lần
+ Mức ăn cho nái chửa còn tùy thuộc vào thể trạng của nái: Nái quá gầy phải
cho ăn thêm thức ăn tinh, nái quá béo phải giảm thức ăn tinh.
+ Vào mùa đông những ngày nhiệt độ dưới 15oC, lợn nái cần cho ăn thêm

có hệ số choáng cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó, hoặc ép thai chết ngạt.
Một tuần trước khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạng sức khỏe cụ thể của lợn nái để
có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn. Đối với những lợn nái có sức khỏe tốt thì một
tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức ăn, đẻ trước 2 – 3 ngày giảm 1/2 lượng thức


13

ăn. Đối với những lợn nái có sức khỏe yếu thì không giảm lượng thức ăn mà giảm
dung tích của thức ăn bằng cách tăng cường cho ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa.
Những ngày lợn đẻ phải căn cứ vào thể trạng của lợn nái, sự phát dục của bầu vú
mà quyết định chế độ dinh dưỡng cho hợp lý. Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn
ít thức ăn tinh (0,5 kg) hoặc không cho thức ăn tinh nhưng uống nước tự do. Ngày
lợn nái đẻ có thể không cho lợn nái ăn mà chỉ có uống nước ấm có pha muối hoặc
ăn cháo loãng. Sau khi đẻ 2 - 3 ngày không cho lợn nái ăn nhiều một cách đột ngột
mà tăng từ từ đến ngày thứ 4 - 5 thì cho ăn đủ tiêu chuẩn. Thức ăn cần chế biến tốt,
dung tích nhỏ, có mùi vị thơm ngon để kích thích tính thèm ăn cho lợn nái.
- Quy trình chăm sóc
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [16]: Việc chăm sóc lợn nái mẹ có vai trò
quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và sức khỏe của cả lợn mẹ và lợn
con. Cần phải theo dõi thường xuyên sức khỏe lợn mẹ, quan sát bầu vú, thân nhiệt
lợn mẹ liên tục trong 3 ngày đầu sau khi đẻ để phát hiện các trường hợp bất thường
để có biện pháp xử lý kịp thời. Trước khi lợn đẻ 10 – 15 ngày cần chuẩn bị đầy đủ
chuồng nái đẻ. Tẩy rửa vệ sinh, khử trùng toàn bộ ô chuồng, nền chuồng, sàn
chuồng dùng cho lợn con và lợn mẹ. Yêu cầu chuồng phải khô ráo, ấm áp, sạch sẽ,
có đầy đủ ánh sáng. Sau khi vệ sinh tiêu độc nên để trống chuồng từ 3 – 5 ngày
trước khi lợn nái vào đẻ. Trước khi đẻ 1 tuần, cần vệ sinh và tắm cho lợn nái sạch
sẽ, lợn nái được lau rửa sạch sẽ đất hoặc phân bám dính trên người, dùng khăn thấm
nước xà phòng lau sạch bầu vú và âm hộ. Làm như vậy tránh được nguy cơ lợn con
mới sinh bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc trực tiếp với lợn mẹ có vi khuẩn gây bệnh. Sau

+ Trước khi đẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nước trong.
+ Trước khi đẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt được sữa đầu.
+ Trước khi đẻ 1/2 ngày, hàng vú trước vắt được sữa đầu.
+ Trước khi đẻ 2 - 3 giờ, hàng vú sau vắt được sữa đầu.
Đẻ là một quá trình sinh lý phức tạp chịu sự điều hòa của cơ chế thần kinh thể dịch. Khi lợn đẻ toàn thân co bóp, lúc này áp lực bên trong tăng cao đẩy thai ra
ngoài. Lợn là một loài đa thai nên đẻ từng con một, cách khoảng 10 - 20 phút đẻ 1
con. Thời gian đẻ của lợn trung bình kéo dài từ 1 - 6 giờ, nếu quá 6 giờ mà thai
chưa ra thì cần xem xét để có biện pháp can thiệp ngay. Theo dõi thường xuyên sức


15

khỏe của lợn mẹ, quan sát bầu vú, thân nhiệt lợn mẹ liên tục trong 3 ngày sau khi đẻ
nhằm phát hiện sát nhau, sốt sữa hoặc nhiễm trùng... để có biện pháp xử lý kịp thời.
2.2.1.4. Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái nuôi con
Mục đích của chăn nuôi lợn nái nuôi con là áp dụng các biện pháp khoa học
để tăng sản lượng sữa mẹ, đảm bảo cho lợn mẹ có sức khỏe tốt. Lợn con sinh
trưởng phát triển nhanh, đạt số con sau cai sữa và khối lượng cai sữa cao. Lợn nái
nhanh được phối giống trở lại sau khi tách con.
- Quy trình nuôi dưỡng
Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con cũng đóng vai trò quan trọng và ảnh
hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và khả năng điều tiết sữa của lợn mẹ, chính vì
vậy ta cần phải có một khẩu phần ăn hợp lý và đầy đủ chất dinh dưỡng cho lợn
mẹ.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [16], trong quá trình nuôi con, lợn nái
được cho ăn như sau:
Đối với lợn nái ngoại
+ Ngày cắn ổ đẻ: Cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5 kg) hoặc
không cho ăn, nhưng cho uống nước tự do.
+ Sau ngày đẻ thứ 1, 2 và 3 cho ăn thức ăn hỗn hợp với lượng thức ăn từ 1 2 - 3 kg tương ứng.

Việc “Phòng bệnh hơn chữa bệnh” nên khâu phòng bệnh được đặt lên hàng
đầu, nếu phòng bệnh tốt thì có thể hạn chế hoặc ngăn chặn được bệnh xảy ra. Các
biện pháp phòng bệnh tổng hợp được đưa lên hàng đầu, xoay quanh các yếu tố môi
trường, mầm bệnh, vật chủ. Do vậy, việc phòng bệnh cũng như trị bệnh phải kết
hợp nhiều biện pháp khác nhau.
- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tốt:
Có rất nhiều biện pháp đã được đưa ra áp dụng nhằm kiểm soát các khả năng
xảy ra bệnh tật trên đàn lợn. Phần lớn các biện pháp này đều nhằm làm giảm khả
năng lan truyền các tác nhân gây bệnh và nâng cao sức đề kháng của đàn lợn.
Theo Lê Văn Tạo và cs, (1993) [17], vi khuẩn E. coli gây bệnh ở lợn là vi
khuẩn tồn tại trong môi trường, đường tiêu hóa của vật chủ. Khi môi trường quá ô


17

nhiễm do vệ sinh chuồng trại kém, nước uống thức ăn bị nhiễm vi khuẩn, điều kiện
ngoại cảnh thay đổi, lợn giảm sức đề kháng dễ bị cảm nhiễm E. coli, bệnh sẽ nổ ra
vì vậy mà khâu vệ sinh, chăm sóc có một ý nghĩa lớn trong phòng bệnh. Trong chăn
nuôi việc đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật là điều rất cần thiết, chăm sóc nuôi
dưỡng tốt sẽ tạo ra những gia súc khỏe mạnh, có khả năng chống đỡ bệnh tật tốt và
ngược lại. Ô chuồng lợn nái cần phải được vệ sinh tiêu độc trước khi vào đẻ. Nhiệt
độ trong chuồng phải đảm bảo 27 – 30oC đối với lợn sơ sinh và 28 – 30oC với lợn
cai sữa. Chuồng phải luôn khô ráo, không ẩm ướt. Nên dùng các thiết bị sưởi điện
hoặc đèn hồng ngoại trong những ngày thời tiết lạnh để phòng bệnh cho lợn con
phân trắng mang lại hiệu quả cao trong chăn nuôi.
Theo Trần Văn Phùng và cs 2004 [16], từ 3 - 5 ngày trước dự kiến đẻ, ô
chuồng lợn nái đã được cọ rửa sạch, phun khử trùng bằng hóa chất như Crezin 5%
hoặc bằng loại hóa chất khác nhằm tiêu độc khử trùng chuồng lợn nái trước khi đẻ.
- Vệ sinh chuồng trại và thiết bị chăn nuôi
Chuồng trại phải đảm bảo phù hợp với từng đối tượng vật nuôi, thoáng mát

Nguyên tắc để điều trị bệnh là:
+ Toàn diện: Phải phối hợp nhiều biện pháp như hộ lý, dinh dưỡng, dùng
thuốc.
+ Điều trị sớm trên cơ sở chẩn đoán đúng bệnh để dễ lành bệnh và hạn chế
lây lan.
+ Diệt căn bệnh là chủ yếu kết hợp chữa triệu chứng.
+ Tiêu diệt mầm bệnh phải đi đôi với tăng cường sức đề kháng của cơ thể,
làm cho cơ thể tự nó chống lại mầm bệnh thì bệnh mới chóng khỏi, ít bị tái phát và
biến chứng, miễn dịch mới lâu bền.
+ Phải có quan điểm khi chữa bệnh, chỉ nên chữa những gia súc có thể chữa
lành mà không giảm sức kéo và sản phẩm. Nếu chữa kéo dài, tốn kém vượt quá giá
trị gia súc thì không nên chữa.
+ Những bệnh rất nguy hiểm cho người mà không có thuốc chữa thì không
nên chữa. Các biện pháp chữa bệnh truyền nhiễm là:
+ Hộ lý: Cho gia súc ốm nghỉ ngơi, nhốt riêng ở chuồng có điều kiện vệ sinh
tốt (thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh). Theo dõi thân nhiệt, nhịp tim, hô hấp, phân,


19

nước tiểu. Phát hiện sớm những biến chuyển của bệnh để kịp thời đối phó. Cho gia
súc ăn uống thức ăn tốt và thích hợp với tính chất của bệnh.
+ Dùng kháng huyết thanh: Chủ yếu dùng chữa bệnh đặc hiệu vì vậy thường
được dùng trong ổ dịch, chữa cho gia súc đã mắc bệnh. Chữa bệnh bằng kháng
huyết thanh là đưa vào cơ thể những kháng thể chuẩn bị sẵn, có tác dụng trung hòa
mầm bệnh hoặc độc tố của chúng (huyết thanh kháng độc tố).
+ Dùng hóa dược: Phần lớn hóa dược được dùng để chữa triệu chứng, một số
hóa dược dùng chữa nguyên nhân vì có tác dụng đặc hiệu đến mầm bệnh. Dùng hóa
dược chữa bệnh phải tác động mạnh và sớm, vì nhiều loài vi khuẩn có thể thích ứng
với liều lượng nhỏ. Chúng có thể chống lại thuốc và tính chất quen thuộc được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status