Tán xạ Raman - Pdf 65

Đồ án tốt nghiệp Đại học Mở đầu
Mục lục
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ................................................................................. 3
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. i
CHƯƠNG 1: TÁN XẠ RAMAN ....................................................................... 1
1.1Tổng quan về tán xạ Raman............................................................................1
1.1.1Ánh sáng....................................................................................................1
1.1.2Tương tác của ánh sáng và môi trường.......................................................1
1.1.3Sợi quang...................................................................................................2
1.1.4Quá trình truyền ánh sáng trong sợi quang..................................................4
1.1.5Tính chất phi tuyến của sợi quang..............................................................7
1.1.6Tán xạ ánh sáng..........................................................................................9
1.1.7Tán xạ Raman..........................................................................................10
1.2Đặc tính của tán xạ Raman kích thích.........................................................12
1.2.1Phổ khuếch đại Raman.............................................................................12
1.2.2Ngưỡng Raman........................................................................................13
1.2.3Ảnh hưởng của các chất phụ gia trong sợi thuỷ tinh.................................17
1.2.4Ảnh hưởng của phân cực ánh sáng...........................................................17
1.3Ảnh hưởng của tán xạ Raman kích thích trong thông tin quang.............18
1.3.1Ảnh hưởng của SRS đối với hệ thống đơn kênh.......................................18
1.3.2Ảnh hưởng của SRS trong hệ thống WDM...............................................23
1.4Thí nghiệm tán xạ Raman kích thích...........................................................27
1.4.1Thí nghiệm đo hệ số khuyếch đại Raman.................................................27
1.4.2Thí nghiệm đo ngưỡng Raman.................................................................30
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG TÁN XẠ RAMAN KÍCH THÍCH KHUYẾCH ĐẠI
TÍN HIỆU QUANG .......................................................................................... 32
2.1Sự cần thiết phải khuyếch đại quang............................................................32
2.2Những khái niệm cơ bản về khuyếch đại quang.........................................33
2.2.1Phổ khuyếch đại và băng tần bộ khuyếch đại............................................33
2.2.2Nhiễu trong bộ khuyếch đại quang...........................................................35
2.2.3Các ứng dụng khuyếch đại.......................................................................37

BER Bit Error Rate Tỉ số lỗi bit
DCF Dispersion Compensating Fiber Sợi bù tán sắc
DRA Distributed Raman Amplifier Bộ khuyếch đại Raman phân bố
DRS Double Rayleigh Scattering Tán xạ Rayleigh kép
DSF Dispersion Shifted Fiber Sợi dịch tán sắc
EDFA Erbium Droped Fiber Amplifer Khuyếch đại quang sợi pha Erbium
FWM Four Wave Mixing Trộn bốn sóng
GVD Group Velocity Dispersion Tán sắc vận tốc nhóm
LRA Lumped Raman Amplifier Bộ khuyếch đại Raman tập trung
MFD Mode Field Diameter Đường kính trường mode
NF Noise Figure Hệ số tạp âm
NLSE Nonliear Schrodinger Equation Phương trình Schrodinger phi tuyến
NRZ Non-Return-to-Zero Mã NRZ
SBS Stimulated Brilloin Scattering Tán xạ Brilloin kích thích
SMF Single Mode Fiber Sợi đơn mode
SNR Signal-to-Noise Ratio Tỉ số tín hiệu trên nhiễu
SPM Self Phase Modulation Điều chế tự dịch pha
SRS Stimulated Raman Scattering Tán xạ Raman kích thích
WDM Wavelength Division Multiplexing Ghép kênh phân chia theo bước sóng
XPM Cross Phase Modulation Điều chế pha chéo

Đồ án tốt nghiệp Đại học Mở đầu
MỞ ĐẦU
Tán xạ Raman là quá trình tán xạ không đàn hồi, xảy ra do sự tương tác của ánh sáng
với môi trường vật chất trong sợi quang.
Tán xạ Raman bao gồm tán xạ Raman tự phát và tán xạ Raman kích thích SRS. Một
mặt tán xạ Raman gây ảnh hưởng xấu đến quá trình truyền tín hiệu trong sợi quang, làm
tăng nhiễu trong hệ thống thống tin quang nhưng mặt khác tán xạ Raman cũng có những
ảnh hưởng tích cực, nổi bật nhất là khả năng khuyếch đại tín hiệu quang. Bởi vậy, ngay
từ khi mới được phát hiện, tán xạ Raman đã thu hút rất nhiều sự quan tâm, nghiên cứu.

Xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã động viên, giúp đỡ trong suốt thời
gian qua.
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2005
Sinh viên
Mai Nguyên Dũng
Mai Nguyên Dũng- D2001VT Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
ii
CHƯƠNG 1: TÁN XẠ RAMAN
1.1 Tổng quan về tán xạ Raman
1.1.1Ánh sáng
Ánh sáng có tính lưỡng tính sóng hạt. Tính chất sóng của ánh sáng được quan sát
thấy qua các hiện tượng giao thoa, tán sắc. Ánh sáng có bản chất sóng điện từ. Các
mode trường điện từ là tập các nghiệm của phương trình sóng. Tính chất hạt của ánh
sáng được thể hiện qua khả năng đâm xuyên, hiện tượng quang điện, tác dụng ion hoá.
Ánh sáng bao gồm các photon mang năng lượng xác định bằng hf trong đó h là hằng số
Plank còn f là tần số của ánh sáng.
1.1.2Tương tác của ánh sáng và môi trường
Một chùm sáng đi từ chân không vào môi trường bị phản xạ một phần ở mặt ngăn
cách. Phần khúc xạ vào môi trường lại bị tán sắc, bị môi trường hấp thụ và bị tán xạ một
phần về mọi phía.
Theo Lorentx ta thừa nhận những giả thiết cơ bản sau đây:
 Phân tử của mọi chất được tạo thành từ ion và electron. Electron có khối lượng m
và mang điện tích nguyên tố
19
10.6,1

−=e
C và được coi như điện tích điểm.
 Bên trong vật dẫn, electron chuyển động hoàn toàn tự do. Chuyển động có hướng
của electron trong vật dẫn dưới ảnh hưởng của điện trường tạo nên dòng điện

(1.0)
Trong đó k là hằng số chuẩn của lực đàn hồi, xác định tần số dao động riêng của
electron theo hệ thức:
mk /
1
=
ω
, r là độ lệch của electron ra khỏi vị trí cân bằng. Hằng
số lực k phụ thuộc vào điện tích hạt nhân nguyên tử, hoặc cấu trúc phân tử nên
1
ω

hoàn toàn đặc trưng cho nguyên tử, phân tử đã cho. Do electron dao động trở thành
lưỡng cực dao động, bức xạ sóng điện từ thứ cấp. Lưỡng cực dao động cũng có thể va
chạm với các phân tử xung quanh, truyền năng lượng dao động cho chúng. Sự bảo tồn
năng lượng dao động vì phát sóng và vì va chạm tương đương với tác dụng của một lực
hãm
,
3
grf −=
(1.0)
g là gia tốc của electron khi dao động, kết quả là phương trình chuyển động của
electron có dạng:
eErgrmrm +

−−=
′′
2
1
ω

).
Sợi quang có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau. Nếu phân loại theo sự
thay đổi chiết suất của lõi sợi thì sợi quang được chia thành hai loại. Loại sợi có chiết
suất đồng đều ở lõi được gọi là sợi quang chiết suất bậc. Loại sợi có chỉ số chiết suất ở
lõi giảm dần từ tâm lõi ra tới lớp tiếp giáp giữa lõi và vỏ phản xạ được gọi là sợi có
chiết suất Gradient (GI-Graded Index). Nếu phân chia theo mode truyền dẫn thì có loại
sợi quang đa mode và sợi đơn mode. Sợi đa mode cho phép nhiều mode truyền dẫn
trong nó còn sợi đơn mode chỉ cho phép một mode truyền dẫn trong nó.
(a) (b)
(c)
Hình 1.1 Cấu tạo của sợi quang
(a) Sợi quang (b) Sợi chiết suất bậc (c) Sợi chiết suất giảm dần
Một trong các vật liệu được sử dụng rộng rãi để chế tạo sợi quang hiện nay là silic
dioxide SiO
2
. Mỗi nguyên tử trong thuỷ tinh liên kết với các nguyên tử khác theo cấu
trúc tứ diện như Hình 1.2. Trong đó mỗi nguyên tử silic được bao quanh bởi bốn nguyên
tử Oxygen.
O
O
O
O
Si
Hình 1.2 Cấu trúc tứ diện của Silic dioxide trong thuỷ tinh
Sợi quang cũng có thể được pha tạp với nhiều chất khác nhau để thay đổi chỉ số
chiết suất. Ví dụ
2
GeO

52

ePP
α

=
0
(1.0)
Để tính toán hệ số suy hao, đơn vị thường được sử dụng là
dB
α
[ ]
kmdB /
.
Phương trình chuyển đổi đơn vị :
[ ]
m
dB
/1
1000
10ln
10








=
α

β

hàm của bước sóng. Các thành phần bước sóng khác nhau có vận tốc nhóm khác nhau
gây ra tán sắc ống dẫn sóng. Tán sắc màu có ảnh hưởng rất lớn đến hệ thống thông tin
quang. Tán sắc màu làm tăng ảnh hưởng của các hiệu ứng phi tuyến trong sợi quang dẫn
đến giới hạn về khoảng cách truyền dẫn trong hệ thống thông tin quang.
Loại sợi quang phổ biến nhất trên thế giới hiện nay là sợi quang đơn mode tiêu
chuẩn (theo khuyến nghị G.652 của ITU-T) SMF-28
TM
có hệ số tán sắc:
( )






−≈
3
4
00
4
λ
λ
λλ
S
D
,



Khi một tín hiệu truyền dọc theo sợi quang, công suất tín hiệu bị giảm dần do suy
hao. Tuy nhiên, trong thực tế có thể giả sử rằng công suất là hằng số trên một chiều dài
hiệu dụng
eff
L
bởi vì hầu hết các hiệu ứng phi tuyến đều xảy ra ở phía đầu của sợi. Định
nghĩa chiều dài hiệu dụng của sợi quang được thể hiện trên Hình 1.4.
Hình 1.4 (a) Công suất truyền dọc theo sợi có chiều dài L (b) Mô hình tương ứng của
chiều dài hiệu dụng.
Ở Hình 1.4 (a) công suất bị suy hao khi truyền dọc theo toàn bộ sợi có chiều dài L, ở
hình 1.4 (b) công suất được coi là không đổi trên một chiều dài sợi:
( )
ααα
α
ααα
L
LzLz
L
eff
e
eedzeP
P
L

−−−

=−−=−==

1
1

Do đó để tính toán trong trường hợp này, tham số diện tích hiệu dụng
eff
A
được tính
theo công thức:
( )
( )
rdrrE
rdrrE
A
eff
4
0
2
0
2
2












=

...)...(
)3()2()1(
0
+++= EEEEEEP
χχχε
(1.0)
Trong đó
0
ε
là hằng số điện môi trong chân không.
)( j
χ
là độ điện cảm cấp j.
Độ điện cảm tuyến tính
)1(
χ
đóng vai trò rất lớn trong P, những ảnh hưởng do nó đem
lại được biểu hiện qua hệ số chiết suất n, hệ số suy hao
α
. Độ điện cảm cấp hai
)2(
χ

nguyên nhân gây ra các hiệu ứng như sinh hoà âm cấp hai. Tuy nhiên với các phân tử có
cấu trúc đối xứng như
2
SiO
,
)2(
χ

020








+=+=
(1.0)
Trong đó
0
n
là thành phần phụ thuộc bước sóng của chiết suất
n
,
eff
A
là diện tích
hiệu dụng của sợi quang,
2
n
được gọi là chỉ số chiết suất phi tuyến. Tỉ số
eff
An /
2
được
gọi là hệ số phi tuyến. Tham số này có thể đo được mà không cần biết diện tích hiệu
dụng của sợi quang.

eff
A
là diện tích hiệu dụng của sợi.
Chỉ số chiết suất phi tuyến
2
n
(
20
2
104.32.2

×÷=n

Wm /
2
) liên quan với
)3(
χ
như
sau:
( )
)3(
2
Re
8
3
χ
⋅=
n
n

Hình 1.5 Quá trình tán xạ ánh sáng
Quá trình tán xạ không đàn hồi có sự tham gia của các phonon. Trong quá trình này
các phonon có thể sinh ra hoặc bị hấp thụ. Mức thay đổi tần số của ánh sáng tán xạ so
với ánh sáng tới bằng với tần số của phonon. Tán xạ Brilloin liên quan đến các phonon
âm học còn tán xạ Raman liên quan đến các phonon quang học. Do đó ánh sáng tán xạ
Raman có mức dịch chuyển tần số lớn hơn ánh sáng tán xạ Brilloin. Nếu ánh sáng tán xạ
có tần số nhỏ hơn ánh sáng tới thì ánh sáng tán xạ được gọi là ánh sáng Stoke và quá
trình tán xạ được gọi là tán xạ Stoke. Ngược lại, nếu ánh sáng tán xạ có tần số lớn hơn
ánh sáng tới thì ánh sáng tán xạ được gọi là ánh sáng phản Stoke và quá trình tán xạ
được gọi là tán xạ phản Stoke. Với tán xạ không đàn hồi, đơn vị đo độ dịch tần của ánh
sáng tán xạ là (rad/s) hoặc là cm
1−
với
c
v
π
2

=


(

v
là dịch chuyển tần số theo cm
1−
,


là dịch chuyển tần số theo rad/s và c là vận tốc của ánh sáng trong chân không theo

Trong quá trình tán xạ Raman tự phát, ánh sáng tới tương tác với môi trường làm
sinh ra các photon. Tuỳ thuộc vào bản chất của môi trường các photon sinh ra sẽ có tần
số lớn hơn hoặc nhỏ hơn tần số của ánh sáng tới.
Giản đồ năng lượng của quá trình tán xạ Raman được thể hiện trên Hình 1.7.
Electron sẽ chuyển từ trạng thái khởi đầu (trạng thái cơ bản) lên trạng thái ảo (trạng thái
kích thích) khi hấp thụ một photon có năng lượng bằng hiệu năng lượng giữa trạng thái
ảo và trạng thái khởi đầu. Khi chuyển từ trạng thái ảo về trạng thái cuối electron sẽ phát
xạ một photon có năng lượng bằng hiệu năng lượng trạng thái ảo và trạng thái cuối.
Nếu như trạng thái khởi đầu có năng lượng thấp hơn năng lượng của trạng thái cuối,
tần số photon phát xạ sẽ nhỏ hơn tần số ánh sáng tới và quá trình tán xạ tạo ra ánh sáng
Stoke.
Trạng thái kích thích
Trạng thái đầu
Trạng thái cuối
Photon tán xạ
a)Tán xạ Stoke
Photon tán xạ
Trạng thái cuối
Trạng thái đầu
Trạng thái kích thích
a)Tán xạ phản Stoke
Năng lượng
Hình 1.7 Giản đồ năng lượng quá trình tán xạ Raman.
(a)Tán xạ Stoke (b)Tán xạ phản Stoke.
Giả sử
1
ω
,
2
ω

1.2.1 Phổ khuếch đại Raman
Hình 1.8 Phổ khuyếch đại Raman của sợi Silic ở bước sóng bơm
m
p
µλ
1=
.
Sự gia tăng của cường độ sóng Stoke được mô tả bởi công thức:
dz
dIs
=g
R
I
P
I
S
(1.0)
Trong đó I
S
là cường độ sóng Stoke, I
P
là cường độ sóng bơm và g
R
là hệ số
khuyếch đại Raman. Hệ số khuếch đại Raman liên quan đến mặt cắt chiết suất của tán
xạ tự phát Raman và có thể đo lường được bằng thực nghiệm. Ở mức độ cơ bản g
R
liên
quan đến phần ảo của độ điện cảm phi tuyến cấp 3
)3(

13THz. Điều này xảy ra là do tính phi tinh thể tự nhiên của thuỷ tinh silic. Trong các vật
liệu vô định hình như silic tần số dao động phân tử trải rộng thành nhiều dải chồng chéo
lên nhau và trở thành một dải liên tục. Kết quả là khác hẳn với các phương tiện truyền
dẫn trước đây (có phổ khuyếch đại Raman nằm trong một dải tần số hẹp), phổ khuyếch
đại Raman của sợi silic liên tục và trải dài trong một phạm vi rất rộng. Chính vì đặc
điểm này mà sợi quang có thể làm việc như một bộ khuyếch đại dải rộng.
Để hiểu quá trình SRS xảy ra như thế nào, ta xét một chùm sóng bơm liên tục lan
truyền bên trong sợi ở tần số
p
ω
. Nếu tần số của chùm dò ở tần số
s
ω
được đưa vào đầu
sợi quang cùng với sóng bơm, nó sẽ được khuyếch đại bởi khuyếch đại Raman với điều
kiện độ lệch tần
p
ω
-
s
ω
nằm bên trong phổ khuyếch đại Raman như trên Hình 1.8. Nếu
chỉ có một mình sóng bơm được đưa vào đầu sợi quang, tán xạ tự phát Raman sẽ sinh ra
một tín hiệu yếu hoạt động như là sóng dò và được khuyếch đại trong quá trình truyền
dẫn. Bởi vì các tín hiệu sinh ra do tán xạ tự phát Raman nằm trong miền phổ khuyếch
đại Raman nên chúng được khuyếch đại. Tuy nhiên tần số nào có độ dịch tần (dịch từ
tần số bơm) ứng với giá trị lớn nhất của g
R
sẽ được khuyếch đại nhanh nhất. Trong
trường hợp sợi silic là tinh khiết, g

ppspR
s
pp
IIIg
dz
dI
α
ω
ω
−−=
(1.0)
Trong đó:
I
P
, I
S
là cường độ sóng bơm và sóng Stoke
p
ω
,
s
ω
là tần số sóng bơm và sóng Stoke
p
α
,
s
α
là các hệ số suy hao của sóng bơm và sóng Stoke
g

dz
dI
p
-
pp
I
α
(1.0)

p
I
=
p
I
(o)exp(-
)z
p
α
(1.0)
Trong đó
p
I
(o) là cường độ tia tới ở z=0, thay (1.24) vào (1.20) ta được:
=
dz
dI
s
g
R
.

α
−−
(1.0)
Để tính được
)(LI
s
trong phương trình (1.26) ta cần phải biết
)(oI
s
ở đầu vào z=0.
Điều này là không thể bởi vì sóng Stoke không có ở đầu vào mà nó sinh ra trong quá
trình tán xạ Raman, nó giống như là ta cho một photon không có thật ở đầu vào. Tuy
vậy ta vẫn có thể tính toán được công suất sóng Stoke bằng cách để ý rằng biên độ năng
lượng của mỗi một thành phần tần số là
ω

. Tương tự như phương trình (1.26) ta thu
được phương trình công suất sóng Stoke như sau:
[ ]
ωαωω
dLLoIgLP
seffpRs

+∞
∞−
−= ).()(exp)( 
(1.0)
Trong đó sợi quang được giả định là sợi đơn mode. Sự phụ thuộc của
)(
ω

2/1
)(|)(|
2








′′
=
effpsR
eff
LoIg
B
ω
π
,
S
R
sR
g
g
ωω
ω
ω
=


suất bơm và công suất Stoke là bằng nhau.
)exp(.)()( LPLPLP
pops
α
−==
(1.0)
Trong đó:
eff
AoIP ).(
00
=
(1.0)
Phần lớn công suất bơm sẽ chuyển thành công suất Stoke nếu như công suất bơm
vượt quá giá trị ngưỡng.
0
P
là công suất bơm ở đầu vào và
eff
A
là diện tích vùng lõi hiệu dụng. Từ phương
trình (1.29) và (1.32) và giả sử
ααα
==
ps
, điều kiện ngưỡng trở thành :
OeffeffOR
eff
so
PALPgP =)/exp(.
(1.0)

p
α
,
peff
L
α
/1≈
. Ở bước sóng
m
p
µλ
55.1=
(bước sóng nằm trong vùng cửa sổ có suy hao
nhỏ nhất cỡ 0.2dB/km),
.20kmL
eff
=
Thông thường thì
eff
A
=
2
50 m
µ
, giá trị ngưỡng
Raman cỡ khoảng 600mW. Bởi vì trong thực tế công suất của các hệ thống thông tin
quang vào cỡ 1
mW10÷
nên hệ thống không bị ảnh hưởng bởi SRS. Trong vùng ánh
sáng nhìn thấy

Hình 1.9- Quang phổ tán xạ Raman của các loại thuỷ tinh oxide được
sử dụng trong các sợi quang.
Hình 1.9 thể hiện quang phổ tán xạ Raman của các sợi quang thuỷ tinh oxide. Thuỷ
tinh có thành phần cơ bản là dioxide silic có độ rộng phổ rất rộng (khoảng 40THz) với
một đỉnh chính trong khu vực từ 440 đến 490 cm
1−
. Với chất pha tạp là GeO
2
độ rộng
phổ hẹp hơn nhưng cường độ ánh sáng tán xạ lại mạnh hơn. Với P
2
O
5
không những
cường độ ánh sáng tán xạ tăng mà còn xuất hiện vùng phổ mới có đỉnh tại 1390 cm
1−

với khoảng dịch tần rất lớn.
1.2.4 Ảnh hưởng của phân cực ánh sáng
Phân cực ánh sáng có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng xảy ra tán xạ Raman. Hệ số
khuyếch đại Raman phụ thuộc rất nhiều vào sự tương quan giữa ánh sáng bơm và ánh
sáng tín hiệu. Quá trình tán xạ Raman xảy ra rất mạnh khi ánh sáng bơm và ánh sáng tín
hiệu đồng phân cực. Khi ánh sáng bơm và ánh sáng tín hiệu có phân cực trực giao quá
trình tán xạ xảy ra yếu hơn rất nhiều. Do đó mức tăng ích thực tế bằng tổng giá trị tăng
ích song song và tăng ích trực giao. Đối với sợi thuỷ tinh trộn GeO
2
, tăng ích quang có
thể được xác định theo công thức



S o n g so n g
T r ự c g ia o
Hình 1.10 Ảnh hưởng của tương quan phân cực
giữa ánh sáng tín hiệu và ánh sáng bơm.
1.3 Ảnh hưởng của tán xạ Raman kích thích trong thông tin quang
1.3.1 Ảnh hưởng của SRS đối với hệ thống đơn kênh
Quá trình truyền một xung trong sợi quang có thể được mô tả bằng phương trình
Schrodinger phi tuyến (NLS-Nonlinear Schrodinger equation) [1]:
AAiA
t
Ai
t
A
z
A
2
2
2
21
22
γ
α
ββ
=+


+


+

Hệ số tán sắc D quan hệ với các hằng số lan truyền
21
,
ββ
theo phương trình:
2
2
2
2
1
2
λ
λ
β
λ
π
λ
β
d
nd
c
c
d
d
D ≈−==
(1.0)
Trong đó c là vận tốc ánh sáng trong chân không,
λ
là bước sóng, n là chiết suất lõi
sợi.

gp
p
AA
g
AAAiA
t
A
i
t
A
vz
A
222
2
2
2
||
2
||2||
22
1
−+=+


+


+



22
1
−+=+


+


+


γ
α
β
(1.0)
Trong đó v
gi
là vận tốc nhóm,
j2
β
là hệ số tán sắc vận tốc nhóm,
j
γ
là hệ số phi
tuyến với j=p hoặc s. Hệ số khuyếch đại g
s
và g
p
liên quan đến giá trị đỉnh của g
R

i
p
p


β
=
[ ]
ps
p
pspp
AA
g
AAAi
222
||
2
||2|| −+
γ
(1.0)
z
A
s


+
2
2
2
2 t

11 −−
−=
gsgp
vvd
(1.0)
Với T là thời gian chuẩn hoá phụ thuộc vào vận tốc nhóm v
gp
, tham số d được gọi là
tham số “Walk-off”, đây là tham số đặc trưng cho độ chênh lệch vận tốc giữa sóng bơm
và sóng Stoke, thông thường có giá trị 2

ps/m. Các tham số GVD
j2
β
, hệ số phi
tuyến
j
γ
và hệ số khuyếch đại Raman g
j
(j=p hoặc s) của sóng bơm và sóng Stoke khác
nhau rất ít, sự khác nhau đó liên quan đến tỷ số
ps
λλ
/
như sau:
p
s
p
s 22

W
L
, và độ dài tán sắc
D
L
:

Trích đoạn 2.1Sự cần thiết phải khuyếch đại quang 2.4Ứng dụng bộ khuyếch đại quang Raman trong hệ thống WDM
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status