HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA VIỄN THÔNG
TIỂU LUẬN
CHUYÊN ĐỀ THÔNG TIN QUANG
Chuyên đề: Tán xạ Raman và ứng dụng trong khuyếch đại quang Raman.
Giáo viên hướng dẫn:Cao Hồng Sơn
Nhóm thực hiện:Nguyễn Thị Thuý Hà.
Hoàng Anh Tuấn.
Vũ Anh Tuấn.
Hà nội - 2007
MỤC LỤC
Trang
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1: TÁN XẠ RAMAN 2
1.1. Hiện tượng tán xạ 2
1.1.1. Hiện tượng phi tuyến của sợi quang 2
1.1.2. Hiện tượng tán xạ 2
1.2. Tán xạ Raman 4
1.2.1. Phổ của khuyếch đại Raman 5
1.2.2. Ngưỡng Raman 6
1.2.3. Ảnh hưởng của các chất phụ gia trong sợ thủy tinh đến tán xạ
Raman
7
1.2.4. Ảnh hưởng của SRS trong hệ thống WDM 8
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG TÁN XẠ RAMAN TRONG KHUYẾCH
ĐẠI QUANG
11
2.1. Bộ khuyếch đại quang Raman 11
2.1.1. Hệ số khuyếch đại và băng tần của bộ khuyếch đại Raman 13
8
Hình 1.5.
Mẫu xung NRZ trong hệ thống WDM hai kênh.
9
Hình 1.6.
Sự phụ thuộc số kênh tối đa theo chiều dài tuyến truyền dẫn
10
Hình 2.1. Nguyên lý bơm thuận và bơm ngược. 11
Hình 2.2. Cấu hình bơm trong Khuyếch đại Raman 12
Hình 2.3. Phổ khuyếch đại Raman 13
Hình 2.4. Hiệu suất khuyếch đại Raman cho các loại sợi quang khác nhau. 13
Hình 2.5. Sự thay đổi của hệ số khuyếch đại Go theo công suất Po. 14
Hình 2.6. Làm bằng phẳng phổ khuyếch đại Raman bằng cách sử dụng
nhiều nguồn bơm.
17
Hình 2.7. Khuyếch đại tập trung (a) và khuyếch đại phân bố (b). 19
Hình 2.8. Công suất tín hiệu trong hệ thống sử dụng DRA 20
Hình 2.9. Khuyếch đại Raman tập trung. 21
Hình 2.10. Hệ số khuyếch đại của bộ khuyếch đại Raman tập trung. 22
Hình 2.11. Sự phụ thuộc của suy hao theo bước sóng 23
Hình 2.12. Khuyếch đại quang lai ghép EDFA/Raman. 23
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
BER Bit Error Rate Tỉ số lỗi bit
DCF Dispersion Compensating Fiber Sợi bù tán sắc
DRA Distributed Raman Amplifier Bộ khuyếch đại Raman phân bố
DRS Double Rayleigh Scattering Tán xạ Rayleigh kép
DSF Dispersion Shifted Fiber Sợi dịch tán sắc
EDFA Erbium Droped Fiber Amplifer Khuyếch đại quang sợi pha Erbium
FWM Four Wave Mixing Trộn bốn sóng
GVD Group Velocity Dispersion Tán sắc vận tốc nhóm
Chương 1: Tán xạ Raman:
- Hiện tượng tán xạ.
- Hiện tượng tán xạ Raman.
Chương 2: Ứng dụng tán xạ Raman kích thích trong khuyếch đại tín hiệu
quang.
- Bộ khuyếch đại Raman.
- Một số loại khuyếch đại Raman.
Trong quá trình thực hiện, các thành viên trong nhóm đã rất cố gắng để hoàn
thành bài tiểu luận nhưng do khả năng còn hạn chế nên rất mong nhận được sự góp ý,
bổ sung của thầy giáo và các bạn trong lớp để bài tiểu luận trên được đầy đủ hơn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Nhóm 1 - HCD05VT2
1
Chương 1: Tán xạ Raman
CHƯƠNG 1: TÁN XẠ RAMAN
1.1. Hiện tượng tán xạ
1.1.1. Hiện tượng phi tuyến của sợi quang
Các hiệu ứng phi tuyến có thể chia thành hai loại. Loại thứ nhất sinh ra do sự
tương tác của sóng ánh sáng với các photon. Loại này bao gồm hai hiệu ứng quan
trọng là tán xạ Raman kích thích (SRS-Stimulated Raman Scattering) và tán xạ
Brilloin kích thích (SBS-Stimulated Brilloin Scattering). Loại thứ hai gồm các hiệu
ứng phi tuyến Kerr, sinh ra do sự phụ thuộc của chiết suất phi tuyến vào cường độ
điện trường E. Các hiệu ứng phi tuyến Kerr bao gồm: SPM, XPM và FWM.
Hầu hết các hiệu ứng phi tuyến trong sợi quang đều sinh ra do chiết suất phi
tuyến, đó là sự phụ thuộc của cường độ ánh sáng lan truyền trong sợi vào chiết suất.
Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng, chiết suất và công suất P được biểu thị bằng
phương trình:
P
A
n
Ngoài ra khi nghiên cứu các hiệu ứng phi tuyến trong sợi quang một tham số
nữa cũng được đưa ra là
γ
gọi là tham số phi tuyến (nonlinear parameter) và quan hệ
với chiết suất phi tuyến
2
n
theo công thức:
effeff
A
n
cA
n
2
20
2
λ
π
ω
γ
==
Trong đó là tần số góc của ánh sáng, c là vận tốc ánh sáng trong chân không,
λ
là bước sóng ánh sáng,
eff
A
là diện tích hiệu dụng của sợi.
Ngoài ra đặc tính của các hiệu ứng phi tuyến trong sợi quang còn chịu ảnh
hưởng của nhiều tham số như cường độ của tín hiệu, chiều dài sợi, khoảng cách giữa
các kênh (trong hệ thống WDM).
3
Chương 1: Tán xạ Raman
Tần số
Hình 1.1. Tần số của ánh sáng tán xạ.
1.2. Tán xạ Raman
Tán xạ Raman được phân chia thành hai loại: Tán xạ Raman tự phát
(Spontaneous Raman Scattering) và tán xạ Raman kích thích (Stimulated Raman
Scattering).
Trong quá trình tán xạ Raman tự phát, ánh sáng tới tương tác với môi trường
làm sinh ra các photon. Tuỳ thuộc vào bản chất của môi trường các photon sinh ra sẽ
có tần số lớn hơn hoặc nhỏ hơn tần số của ánh sáng tới.
Giản đồ năng lượng của quá trình tán xạ Raman được thể hiện trên hình 1.2.
Electron sẽ chuyển từ trạng thái khởi đầu (trạng thái cơ bản) lên trạng thái ảo (trạng
thái kích thích) khi hấp thụ một photon có năng lượng bằng hiệu năng lượng giữa
trạng thái ảo và trạng thái khởi đầu. Khi chuyển từ trạng thái ảo về trạng thái cuối
electron sẽ phát xạ một photon có năng lượng bằng hiệu năng lượng trạng thái ảo và
trạng thái cuối.
Nếu như trạng thái khởi đầu có năng lượng thấp hơn năng lượng của trạng thái
cuối, tần số photon phát xạ sẽ nhỏ hơn tần số ánh sáng tới và quá trình tán xạ tạo ra
ánh sáng Stoke.
Nhóm 1 - HCD05VT2
4
Chương 1: Tán xạ Raman
Hình 1.2. Giản đồ năng lượng quá trình tán xạ Raman.
Giả sử
21
,
ωω
lần lượt là tần số của ánh sáng tới và ánh sáng tán xạ,
Ω
p
µλ
1=
.
Sự gia tăng của cường độ sóng Stoke được mô tả bởi công thức:
SPR
IIg
dz
dIs
=
Trong đó
S
I
là cường độ sóng Stoke,
P
I
là cường độ sóng bơm và
R
g
là hệ số
khuyếch đại Raman. Hệ số khuếch đại Raman liên quan đến mặt cắt chiết suất của tán
xạ tự phát Raman và có thể đo lường được bằng thực nghiệm.
Thông thường
R
g
phụ thuộc vào thành phần lõi sợi quang và có thể thay đổi
rất lớn nếu pha thêm tạp chất vào lõi sợi. Hình 1.3 biểu diễn
R
g
của sợi silic theo độ
6
Chương 1: Tán xạ Raman
vi rất rộng. Chính vì đặc điểm này mà sợi quang có thể làm việc như một bộ khuyếch
đại dải rộng.
Để hiểu quá trình SRS xảy ra như thế nào, ta xét một chùm sóng bơm liên tục
lan truyền bên trong sợi ở tần số
P
ω
. Nếu tần số của chùm dò ở tần số
S
ω
được đưa
vào đầu sợi quang cùng với sóng bơm, nó sẽ được khuyếch đại bởi khuyếch đại
Raman với điều kiện độ lệch tần
SP
ωω
−
nằm bên trong phổ khuyếch đại Raman như
trên hình 1.3. Nếu chỉ có một mình sóng bơm được đưa vào đầu sợi quang, tán xạ tự
phát Raman sẽ sinh ra một tín hiệu yếu hoạt động như là sóng dò và được khuyếch
đại trong quá trình truyền dẫn. Bởi vì các tín hiệu sinh ra do tán xạ tự phát Raman
nằm trong miền phổ khuyếch đại Raman nên chúng được khuyếch đại. Tuy nhiên tần
số nào có độ dịch tần (dịch từ tần số bơm) ứng với giá trị lớn nhất của
R
g
sẽ được
khuyếch đại nhanh nhất. Trong trường hợp sợi silic là tinh khiết,
R
g
đạt giá trị lớn
Đặc biệt, nếu như sự phân cực bị xáo trộn hoàn toàn thì ngưỡng Raman sẽ tăng lên 2
lần.
Nhóm 1 - HCD05VT2
7
Chương 1: Tán xạ Raman
Mặc dù khi tính toán giá trị ngưỡng ta sử dụng rất nhiều phép tính gần đúng
nhưng giá trị ngưỡng Raman vẫn được tính khá chính xác. Nếu như với sợi có
P
effP
LL
α
α
1
,1. ≈>>
, bước sóng
m
P
µλ
55,1=
(bước sóng nằm trong vùng cửa sổ có
suy hao nhỏ nhất cỡ 0.2dB/km),
kmL
eff
20=
, thông thường thì
2
50 mA
eff
µ
=
tính chất của thuỷ tinh như chỉ số chiết suất, hệ số tán sắc. Các chất phụ gia này cũng
làm thay đổi quang phổ tán xạ Raman của sợi thuỷ tinh.
Hình 1.4 thể hiện quang phổ tán xạ Raman của các sợi quang thuỷ tinh oxide.
Thuỷ tinh có thành phần cơ bản là dioxide silic có độ rộng phổ rất rộng (khoảng
40THz) với một đỉnh chính trong khu vực từ 440
m
µ
đến 490
m
µ
. Với chất pha tạp là
2
GeO
độ rộng phổ hẹp hơn nhưng cường độ ánh sáng tán xạ lại mạnh hơn. Với
52
OP
không những cường độ ánh sáng tán xạ tăng mà còn xuất hiện vùng phổ mới có đỉnh
tại 1390
m
µ
với khoảng dịch tần rất lớn.
Nhóm 1 - HCD05VT2
8
Chương 1: Tán xạ Raman
Hình 1.4. Quang phổ tán xạ Raman của các loại thuỷ tinh oxide được sử dụng trong
các sợi quang.
1.2.4. Ảnh hưởng của SRS trong hệ thống WDM
Như các phần trên ta thấy, hiệu ứng tán xạ Raman là một hiệu ứng dãn băng.
Sự thay đổi tần số quang tương ứng với tần số dao động của nguyên tử. Tán xạ
Raman nói chung và tán xạ Raman kích thích SRS nói riêng ảnh hưởng rất lớn đến hệ
nhau tới 13THz.
Nhóm 1 - HCD05VT2
9
Chương 1: Tán xạ Raman
Hình 1.5. Mẫu xung NRZ trong hệ thống WDM hai kênh.
Như vậy trong hệ thống WDM các kênh tại bước sóng ngắn đóng vai trò ánh
sáng bơm và sẽ bị suy hao mất một phần công suất do hiệu ứng tán xạ Raman kích
thích. Giữa các kênh sẽ có xuyên âm và SRS của các kênh sẽ bị giảm. Trên hình 1.5
là mẫu xung NRZ của một hệ thống WDM hai kênh đơn giản (bỏ qua tán sắc). Kênh
thứ nhất có tần số lớn hơn bị mất một phần công suất cho kênh thứ hai đặc biệt khi
truyền bit “1” tại cùng một thời điểm. Hiệu ứng SRS sẽ không xuất hiện tại thời điểm
của các bit “0”.
Trong các hệ thống sử dụng khuyếch đại, ảnh hưởng của SRS lớn hơn. Trên
toàn bộ đường truyền cả tín hiệu và nhiễu đều bị suy giảm. Tuy nhiên mức suy giảm
của nhiễu chỉ bằng một nửa mức suy giảm của tín hiệu. Giới hạn của tổng số kênh
của hệ thống WDM theo chiều dài tuyến truyền dẫn được miêu tả trên hình 1.6, trong
đó hệ thống WDM sử dụng các bộ khuyếch đại lý tưởng có hệ số tạp âm NF là 3dB,
hệ số suy hao trên hệ thống 0.2 dB/km, tốc độ mỗi kênh là 2.5 Gb/s, khoảng cách
giữa các kênh là 0.5nm, băng tần quang máy thu là 10GHz, tỉ số SNR trung bình là 9
(
14
10
−
=BER
) tương ứng cho khoảng cách giữa các bộ lặp lần lượt là 25, 50, 100 và
150 km.
Nhóm 1 - HCD05VT2
10
Chương 1: Tán xạ Raman
Hình 1.6. Sự phụ thuộc số kênh tối đa theo chiều dài tuyến truyền dẫn
năng lượng của nó. Trong trường hợp SRS thì photon bơm sẽ mất một phần năng
lượng và tạo ra một photon khác có tần số nhỏ hơn. Phần năng lượng mất đi bị hấp
thụ bởi môi trường dưới dạng dao động phân tử. Do đó bộ khuyếch đại Raman phải
được bơm quang để có thể khuyếch đại. Luồng bơm và tín hiệu ở tần số
p
ω
và
s
ω
được
đưa vào sợi quang thông qua một coupler quang. Năng lượng sẽ được truyền từ sóng
bơm sang tín hiệu vì cả sóng bơm và tín hiệu cùng truyền trong sợi quang. Bước sóng
bơm được lựa chọn theo phương thức mà một trong số các ánh sáng Stoke chính là
bước sóng tín hiệu: trong điều kiện này, tín hiệu hoạt động như một mầm kích thích
cho quá trình tán xạ kích thích.
Hình 2.1. Nguyên lý bơm thuận và bơm ngược.
Nhóm 1 - HCD05VT2
b. Khuyếch đại Raman sử dụng bơm ngược
Sợi quang khuyếch
đại Raman
Laser
pump
Coupler
a. Khuyếch đại Raman sử dụng bơm thuận
Coupler
Laser
pump
Sợi quang khuyếch
đại Raman
12
ω
g
: Hệ số khuyếch đại của bộ khuyếch đại
)(
ω
r
g
: Hệ số khuyếch đại Raman .
p
P
: Công suất bơm
eff
A
: Diện tích vùng bơm bên trong sợi.
.
Hình 2.4. Hiệu suất khuyếch đại Raman
eff
r
A
g
cho các loại sợi quang khác nhau.
Nhóm 1 - HCD05VT2
14
Chương 2: Ứng dụng tán xạ Raman trong khuyếch đại quang
Vì
eff
A
có thể thay đổi đáng kể đối với nhiều loại sợi khác nhau, tỉ lệ
eff
r
µ
. Ban
đầu hệ số khuyếch đại quang
A
G
sẽ tăng theo hàm mũ khi
0
P
tăng nhưng đến khi
0
P
>
30dBm thì điều này không đúng nữa do tính chất bão hoà khuyếch đại.
Hình 2.5. Sự thay đổi của hệ số khuyếch đại Go theo công suất Po.
Nguyên nhân gây ra sự bão hoà khuyếch đại trong bộ khuyếch đại Raman khác
với trong bộ khuyếch đại quang bán dẫn SOA bởi vì sóng bơm cung cấp năng lượng
để khuyếch đại tín hiệu, do đó công suất sóng bơm sẽ giảm dần cùng với sự tăng công
Nhóm 1 - HCD05VT2
15
Chương 2: Ứng dụng tán xạ Raman trong khuyếch đại quang
suất của tín hiệu. Sự giảm công suất sóng bơm sẽ làm giảm khuyếch đại quang. Hiện
tượng này được gọi là bão hoà khuyếch đại.
2.1.3. Hiệu năng khuyếch đại
Quan sát trong hình 2.5 ta thấy các bộ khuyếch đại Raman có thể đạt được hệ
số tăng ích 20dB với công suất bơm khoảng 30dBm. Trong trường hợp lý tưởng, độ
dịch tần giữa sóng bơm và tín hiệu sẽ tương ứng với giá trị đỉnh của hệ số khuyếch
đại Raman (đạt được ở độ dịch tần khoảng 13THz ≈200nm).
Ở vùng gần hồng ngoại, nguồn bơm phổ biến nhất là laser hoạt động ở bước
sóng 1,06
m
1,55
m
µ
, đầu ra được khuyếch đại sử dụng EDFA. Các xung bơm có độ rộng 140-ns,
công suất đỉnh 31,4dBm được bơm liên tục với tần số 1kHz có khả năng khuyếch đại
tín hiệu bước sóng 1,66
m
µ
với khuyếch đại là 23dB bởi SRS trên 20km sợi dịch tán
sắc. Ngoài ra những bộ khuyếch đại Raman 1,3
m
µ
còn thích hợp dùng làm bộ tiền
khuyếch đại cho các bộ thu quang tốc độ cao. Các bộ khuyếch đại này có thể dùng để
nâng cấp dung lượng của các hệ thống sợi quang hiện có từ 2,5 Gb/s thành 10 Gb/s.
Các bộ khuyếch đại Raman được phân thành khuyếch đại Raman tập trung
LRA và khuyếch đại Raman phân bố DRA (Distributed Raman Amplifer). Sự khác
nhau này là do cấu tạo của chúng. Đối với LRA có một thiết bị riêng biệt chế tạo
bằng cách quấn khoảng 1-2 km sợi quang được pha tạp Ge hoặc Photpho để cải thiện
hệ số khuyếch đại. Sợi được bơm ở bước sóng khoảng 1,45
m
µ
để khuyếch đại một
tín hiệu ở bước sóng 1,55
m
µ
. Trong trường hợp bộ khuyếch đại phân bố DRA, sợi
quang vừa được dùng để truyền tín hiệu vừa để khuyếch đại. Trong bộ khuyếch đại
DRA thường sử dụng kỹ thuật bơm ngược. Một điểm hạn chế của cả hai cấu hình trên
vậy sẽ làm cho phổ khuyếch đại tổng hợp tương đối bằng phẳng trên một vùng phổ
rộng.
Các bộ khuyếch đại Raman băng rộng dùng cho hệ thống WDM còn yêu cầu
một số tham số khác, trong đó có sự tương tác giữa các sóng bơm. Trong thực tế sử
dụng nhiều sóng bơm cũng bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng tán xạ Raman, làm cho một
Nhóm 1 - HCD05VT2
17
Chương 2: Ứng dụng tán xạ Raman trong khuyếch đại quang
phần công suất của các sóng bơm bước sóng ngắn chuyển sang cho các sóng bơm có
bước sóng dài hơn.
Hình 2.6. Làm bằng phẳng phổ khuyếch đại Raman bằng cách sử
dụng nhiều nguồn bơm.
Để thiết kế bộ khuyếch đại Raman băng rộng, phải tìm hệ số khuyếch đại của
từng kênh, các công suất sóng bơm đầu vào sẽ được điều chỉnh sao cho hệ số
khuyếch đại là như nhau đối với tất cả các kênh. chỉ ra một ví dụ phổ khuyếch đại
được tính toán cho bộ khuyếch đại Raman bằng cách sử dụng 8 laser bơm cho một
sợi dịch tán sắc có chiều dài là 25 km. Với tất cả các mức công suất là dưới 20dBm.
Bộ khuyếch đại này có hệ số khuyếch đại khoảng 10,5 dB trên băng tần rộng 80 nm
với độ gợn nhỏ hơn 0,1
.dB
Bộ khuyếch đại này phù hợp với hệ thống WDM bao
gồm cả băng L và băng C.
Các bộ khuyếch đại quang cũng có thể được thực hiện dựa vào hiệu ứng tán xạ
Brillouin kích thích (SBS-Stimulated Brillouin Scattering). Nguyên lý hoạt động của
các bộ khuyếch đại sử dụng SBS giống như bộ khuyếch đại dựa trên SRS, đều
khuyếch đại tín hiệu quang thông qua quá trính tán xạ. Tuy nhiên bộ khuyếch đại dựa
trên hiệu ứng SBS rất ít được ứng dụng trong thực tế do băng tần của chúng thường
dưới 100 MHz. Ngoài ra độ dịch tần của SBS chỉ khoảng 10 GHz, do đó bước sóng
bơm và tín hiệu gần như trùng nhau. Đặc điểm này làm cho các bộ khuyếch đại
Brillouin không phù hợp với các hệ thống WDM.
1
)(2
1
hv
vS
G
NF
ase
Trong đó
2
N
và
1
N
lần lượt là mật độ electron tại trạng thái năng lượng cao và
trạng thái năng lượng thấp. Với khuyếch đại Raman
( )
122
NNN −
thường bằng 1 do
khuyếch đại Raman luôn ở trạng thái gần như đảo lộn mật độ hoàn toàn. Đây là một
ưu điểm của khuyếch đại Raman so với EDFA (với EDFA
( )
122
NNN −
thường lớn
hơn 1).
2.2.2. Nhiễu tán xạ Rayleigh kép DRS (Double Rayleigh Scattering)
Tán xạ Rayleigh kép tương ứng với hai quá trình tán xạ (một cùng chiều và
một ngược chiều với chiều truyền của ánh sáng tín hiệu) do sự không đồng nhất của
Bình thường trong bộ khuyếch đại Raman có một phần ánh sáng bơm bị tán xạ
tự phát. Ánh sáng tán xạ tự phát này gây nhiễu cho các kênh tín hiệu có bước sóng
gần bước sóng ánh sáng bơm. Theo một số kết quả nghiên cứu hiệu ứng này có thể
làm cho hệ số tạp âm NF tới 3
dB
với các kênh tín hiệu có bước sóng gần bước sóng
bơm.
2.3. Các loại khuyếch đại Raman.
2.3.1. Khuyếch đại Raman phân bố DRA (Distributed Raman Amplifier)
Hình 2.7. Khuyếch đại tập trung (a) và khuyếch đại phân bố (b).
Với bộ khuyếch đại Raman phân bố DRA, ánh sáng bơm được phân bố trải dài
trong sợi quang. DRA tận dụng sợi quang sẵn có trong mạng như một phương tiện để
Nhóm 1 - HCD05VT2
20
Chương 2: Ứng dụng tán xạ Raman trong khuyếch đại quang
khuyếch đại tín hiệu và như vậy ánh sáng sẽ được khuyếch đại đồng đều dọc theo sợi
quang trên một khoảng cách lớn.
Với các bộ khuyếch đại DRA, thông thường ánh sáng bơm có công suất cao
được bơm theo hướng ngược để kết hợp với các bộ khuyếch đại tập trung khác như
các bộ khuyếch đại quang sợi pha đất hiếm EDFA. Ưu điểm chính của DRA là cải
thiện tỉ số tín hiệu trên nhiễu SNR và giảm tính phi tuyến.
Hình 2.8 biểu diễn mức công suất ánh sáng tín hiệu của hệ thống khuyếch đại
theo chu kỳ. Đỉnh hình răng cưa tương ứng với các điểm khuyếch đại tập trung.
Đường nét đứt là biểu diễn công suất ánh sáng tín hiệu trong hệ thống chỉ sử dụng các
bộ khuyếch đại tập trung với tăng ích cao. Đường cong trên tương ứng với công suất
ánh sáng tín hiệu trong trường hợp sử dụng bộ khuyếch đại DRA kết hợp với bộ
khuyếch đại quang tập trung có tăng ích nhỏ.
Hình 2.8. Công suất tín hiệu trong hệ thống sử dụng DRA
Khi sử dụng DRA mức công suất tín hiệu dọc theo sợi quang sẽ đồng đều
hơn. Nếu kết hợp các bộ khuyếch tập trung mức ánh sáng tín hiệu đỉnh không quá