Nghiên cứu phương thức vận hành tối ưu cho lưới điện phân phối thị xã ba đồn tỉnh quảng bình - Pdf 65

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

VI THẾ HẢO

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG THỨC
VẬN HÀNH TỐI ƯU CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
THỊ XÃ BA ĐỒN - TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 8520201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: TS. LƯU NGỌC AN

Đà Nẵng - Năm 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, dưới
sự hướng dẫn của thầy giáo TS Lưu Ngọc An.
Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Tác giả luận văn

Vi Thế Hảo


MỤC LỤC

1.5. Kết luận chương 1: .............................................................................................15
CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG
LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ........................................................................................16
2.1. Phân bố công suất trong lưới điện phân phối:....................................................16
2.1.1. Các phương trình cơ bản: ....................................................................... 16
2.1.2. Phân bố công suất và tổn thất công suất: ............................................... 18


2.2. Các phương pháp tính toán tổn thất điện năng trong lưới điện phân phối: .......19
2.2.1. Phương pháp tích phân đồ thị:................................................................ 19
2.2.2. Phương pháp dòng điện trung bin
̀ h bin
̀ h phương: .................................. 20
2.2.3. Phương pháp thời gian tổ n thấ t: ............................................................. 21
2.2.4. Phương pháp đường cong tổ n thấ t: ........................................................ 21
2.2.5. Phương pháp tính toán TTĐN theo quy định của EVN: ........................ 23
2.3. Tổ n thấ t điện năng và nguyên nhân gây tổ n thấ t điện năng: .............................24
2.3.1. Tổ n thấ t kỹ thuâ ̣t: ................................................................................... 24
2.3.2. Tổ n thấ t thương ma ̣i: .............................................................................. 25
2.4. Kết luận chương 2: .............................................................................................26
CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH TỐI
ƯU CHO LĐPP THỊ XÃ BA ĐỒN BẰNG PHẦN MỀM PSS/ADEPT .................27
3.1. Hiện trạng lưới điện phân phối thị xã Ba Đồn: ..................................................27
3.1.1. Lưới điện trung áp: ................................................................................. 27
3.1.2. Lưới điện hạ áp ....................................................................................... 33
3.2. Mô tả phần mềm PSS/Adept và các bài toán tính chế độ xác lập LĐPP: ..........33
3.2.1. Tính toán phân bố công suất trong PSS/Adept: ..................................... 34
3.2.2. Tính toán điểm dừng tối ưu TOPO trong PSS/Adept: ........................... 34
3.2.3. Tính toán vị trí lắp đặt bù CAPO trong PSS/Adept: .............................. 36
3.3. Số liệu phục vụ tính toán cho LĐPP thị xã Ba Đồn:..........................................38

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH TỐI ƯU CHO LƯỚI ĐIỆN
PHÂN PHỐI THỊ XÃ BA ĐỒN - TỈNH QUẢNG BÌNH
Học viên: Vi Thế Hảo

Chuyên ngành: Kỹ thuật điện

Mã số: 8520201 - Khóa: K34 QB Trường Đại học Bách Khoa - ĐHĐN
Tóm tắt - Lưới điện phân phối Thị xã Ba Đồn được đầu tư xây dựng và khai thác sử dụng
từ lâu. Các xuất tuyến trung áp hiện nay được kết vòng nhưng vận hành hình tia. Ngoài ra,
trên lưới có lắp đặt các cụm tụ bù trung áp để đảm bảo điều kiện vận hành theo quy định.
Tuy nhiên, việc xác định các vị trí lắp đặt tụ bù trung áp cũng như các khóa điện thường
được tính toán theo kinh nghiệm. Vì vậy, chưa đáp ứng tiêu chí khoa học và bỏ sót các
phương thức vận hành đem lại hiệu quả về giảm tổn thất công suất trên lưới như mong đợi.
Từ các lý do trên, tác giả đề xuất đề tài nghiên cứu phương thức vận hành tối ưu cho lưới
điê ̣n phân phối Thị xã Ba Đồn nhằm tái cấu trúc lưới điện, xác định lại các vị trí lắp đặt và
dung lượng các cụm tụ bù trung áp cũng như trạng thái vận hành các khóa điện kết vòng
trên lưới.
Luận văn này sử dụng phần mềm PSS/ADEPT để mô phỏng, tính toán trào lưu phân bố
công suất, đánh giá tổn thất công suất cho các phương án vâ ̣n hành.
Từ khóa - Tổn thất điện năng; tổn thất công suất; lưới điện phân phối; PSS/ADEPT.

RESEARCH MODE OF OPERATION FOR POWER SUPPLY DISTRIBUTION
OF BA ĐỒN TOWN OPTIMALLY - QUANG BINH PROVINCE
Summary - Ba Đồn Town's power grid has been built and exploited for a long time. The
grid is set up in ring network model, but operating in radial one. In addition, the grid is
equipped with medium-voltage compensate capacitor to ensure stable operation. However,
location of medium-voltage compensate capacitor installation as well as the electrical
switches are usually based on experience. Therefore, it does not meet the scientific criteria
and misses the operating modes that have the effect of reducing the power loss on the grid
as expected. For the above reasons, the author proposed to study the optimal mode of

TBA: Trạm biến áp

-

MBA: Máy biến áp.
PA: Phương án
QLVH: Quản lý vận hành.
QLKD: Quản lý kinh doanh.
SXKD: Sản xuất kinh doanh.
TOPO - Tie Open Point Optimization: Xác định điểm dừng tối ưu.

-

CAPO - Optimal Capacitor Placement: Lắp đặt tụ bù tối ưu.
TTCS: Tổ n thấ t công suấ t.
TTĐN: Tổ n thấ t điê ̣n năng.
ΔA: Tổ n thấ t điê ̣n năng.
ΔP: Tổ n thấ t công suất tác du ̣ng.
ΔQ: Tổ n thấ t công suất phản kháng.
XT: Xuất tuyến.
L: Dao cắt có tải.
ĐD: Đường dây.

-

XLPE: Dây dẫn nhôm bọc cách điện.
AC: Dây nhôm trần lõi thép.


DANH MỤC CÁC BẢNG

3.7.
22kV
Bảng kết quả giảm TTCS trước và sau khi xác định điểm mở
3.8.
mới.
3.9. Định nghĩa các chỉ số kinh tế trong PSS/ADEPT
3.10. Tổng hợp vị trí lắp đặt tụ bù đang vận hành trên lưới điện
3.11. Tổng hợp vị trí lắp đặt tụ bù theo kết quả bài toán CAPO

45

3.12. Bảng so sánh kết quả giảm TTCS trước và sau khi chạy CAPO.
Tổng hợp so sánh kết quả giảm TTCS trước và sau khi thay đổi
3.13. phương án kết lưới các xuất tuyến trung áp 22kV cấp điện cho thị
xã Ba Đồn:
Kết quả vị trí các điểm mở tối ưu của phương thức vận hành các
3.14.
XT 22kV

53

3.6.

47
48
49
51
53

54


2.1.

Sơ đồ thay thế hình  của đường dây

18

2.2a.

Đồ thi ̣phu ̣ tải chữ nhâ ̣t hóa.

19

2.2b.

Đồ thi ̣phu ̣ tải hình thang hóa

19

2.3.

Xây dựng biể u đồ TTCS và xác đinh
̣ TTĐN bằng đường
cong tổ n thấ t

24

3.1.

Sơ đồ nguyên lý lưới điện phân phối 22kV thị xã Ba Đồn


52


1

MỞ ĐẦU
Để phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình nói chung và
thị xã Ba Đồn nói riêng, việc đảm bảo cung cấp điện liên tục, ổn định và nâng cao chất
lượng điện áp luôn là mục tiêu được đặt lên hàng đầu. Để đạt được mục tiêu đó, vấn đề
tính toán phân tích, lựa chọn phương án kết lưới vận hành hợp lý luôn có ý nghĩa rất
quan trọng. Việc lựa chọn phương án vận hành hợp lý sẽ làm giảm dòng điện chạy trên
các tuyến đường dây, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, đảm bảo chất lượng điện
năng và hơn hết là giảm thiểu một cách tối đa tổn thất công suất, tổn thất điện năng
trong mạng điện.
Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng phụ tải của tỉnh Quảng Bình cũng
như của thị xã Ba Đồn luôn đạt ở mức cao. Đáp ứng nhu cầu phụ tải ngày càng tăng
đó, nhiều TBA 110kV đã được đầu tư xây dựng mới. Cuộn dây thứ cấp của các máy
biến áp này được tiêu chuẩn hoá theo cấp điện áp 22kV (còn 2 xuất tuyến 35kV) do đó
cấu trúc LĐPP tại thị xã Ba Đồn đã có nhiều thay đổi. Bên cạnh đó, trong các năm qua
Công ty Điện lực Quảng Bình đã quan tâm đầu tư nâng cấp lưới điện thị xã Ba Đồn
thông qua đề án “Chống quá tải, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện” trong từng giai
đoạn. Đặc biệt, trong các năm 2013 ÷ 2016, Điện lực Quảng Trạch đã hoàn tất công
tác chuyển lưới, vận hành 22kV thành công cho tất cả các xuất tuyến trung áp trên toàn
thị xã Ba Đồn (hiện còn 02 xuất tuyến 35kV: XT 373 TBA 110kV Sông Gianh và XT
371 TBA 110kV Ba Đồn cấp cho 4 xã thuộc huyện Quảng Trạch và 2/3 phụ tải huyện
Bố Trạch).
Mặc dù đã có nhiều thay đổi về cấu trúc nhưng sau khi chuyển sang vận hành ở
cấp điện áp 22kV, LĐPP thị xã Ba Đồn chủ yếu được vận hành theo phân bố địa lý,
chưa có những tính toán phân tích cụ thể để tìm ra các thông số chế độ, lựa chọn

chuẩn chung, chưa thật sự phù hợp với điề u kiê ̣n thực tế của thị xã Ba Đồn. Do vậy
các quyết định tiếp theo có thể dẫn đến không đúng thực tế, chẳng hạn đối với việc
chuyển đổi phương thức cấp điện giữa các nguồn với nhau, việc quyết định chế độ vận
hành các cụm tụ bù trung hạ áp, đôi khi chưa đảm bảo cả về mặt kinh tế và kỹ thuật,
điều này gây tác động ảnh hưởng đến tổn thất cũng như lợi ích kinh tế của Điện lực.
Hiện nay, trên địa bàn quản lý vận hành của Điện lực Quảng Trạch cấp điện cho
thị xã Ba Đồn gồm 06 phường (Ba Đồn, Quảng Thọ, Quảng Long, Quảng Thuận,
Quảng Phong, Quảng Phúc) và 10 xã (Quảng Minh, Quảng Sơn, Quảng Thủy, Quảng
Hòa, Quảng Lộc, Quảng Văn, Quảng Tân, Quảng Trung, Quảng Tiên, Quảng Hải) và
được cấp điện chủ yếu bởi 07 XT trung áp 22kV của 02 TBA 110kV (TBA 110kV Ba
Đồn, TBA 110kV Văn Hóa). Các XT trung áp 22kV này đã được khép vòng, tuy nhiên
chủ yếu vẫn còn nhiều điểm vận hành hở, nhất là không có liên lạc giữa các XT 22kV
TBA 110kV Văn Hóa với các XT 22kV của TBA 110kV Ba Đồn. Với quy mô HTĐ
điạ phương ngày càng mở rô ̣ng, trong công tác vận hành lưới điện, vấn đề tính toán
phân tích, lựa chọn phương án vận hành hợp lý HTĐ có ý nghĩa rất quan trọng, mang
tính cấ p thiế t và đòi hỏi phải có cơ sở tính toán một cách hợp lý, chính xác.
Xuất phát từ các lý do nêu trên, đề tài “Nghiên cứu phương thức vận hành tối
ưu cho lưới điện phân phối thị xã Ba Đồn - tỉnh Quảng Bình” được đề xuất nghiên
cứu. Đây cũng là một vấn đề thường xuyên được Công ty Điện lực Quảng Bình và
Điện lực Quảng Trạch quan tâm nghiên cứu.


3
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồ m các vấn đề sau:
1. Đề ra phương án kết dây cơ bản hợp lý (chỉ ra các điểm phân đoạn hợp lý của
các mạch vòng) của lưới điện 22kV khu vực thị xã Ba Đồn ứng với các chế độ vận
hành khác nhau của HTĐ. Việc vận hành theo phương án thích hợp ở từng chế độ phải
đảm bảo được điều kiện tổn thất công suất P là nhỏ nhất, điện áp tại các nút thay đổi
trong một giới hạn cho phép.

4
4. Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu, sách báo, giáo
trình,… viết về vấn đề tính toán xác định TTCS và TTĐN trong lưới cung cấp điện.
- Phương pháp thực nghiệm:
+ Khảo sát thực tế phương thức vận hành và sơ đồ kết lưới hiện tại, trong đó lưu
ý hiện trạng các thiết bị, thực trạng phân bố phụ tải trên lưới điện để thu thập các thông
số vận hành, các chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện, TTĐN của LĐPP trên khu vực.
+ Áp dụng các lý thuyết đã nghiên cứu, sử dụng phần mềm PSS/ADEPT để thao
tác tính toán TTCS, TTĐN, tìm điểm mở tối ưu (TOPO) nhằm lựa chọn phương thức
kết lưới hợp lý LĐPP thị xã Ba Đồn, từ đó có thể đề xuất các giải pháp giảm TTĐN
trên địa bàn.
5. Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài:
5.1. Ý nghĩa khoa học:
Hiện nay, sau khi chuyển vận hành 22kV cho toàn bộ các xuất tuyến trung áp
trên địa bàn thị xã Ba Đồn, chưa có đề tài nào nghiên cứu, phân tích tính toán tổn thất
điện năng và đề ra các giải pháp xác định điểm mở tối ưu cũng như phương thức vận
hành các cụm tụ bù trên lưới, do đó việc thực hiện đề tài này sẽ có các ý nghĩa sau:
1. Phân tích, tính toán TTĐN trên LĐPP thị xã Ba Đồn sau khi chuyển vận
hành cấp điện áp 22kV;
2. Đề ra các giải pháp kết lưới cơ bản, xác định các điểm mở hợp lý trên các
xuất tuyến trung áp hiện hành;
3. Xác định lại vị trí lắp đặt và dung lượng các cụm tụ bù cố định và tự động
hiện có trên LĐPP thị xã Ba Đồn và xây dựng phương thức vận hành hợp lý các cụm
tụ bù này.
5.2. Tính thực tiễn của đề tài:
1. Do nội dung của đề tài đề cập đến vấn đề tái cấu trúc lưới điện và nghiên cứu
phương thức vận hành tối ưu đối với một Điện lực, là cấp quản lý vận hành cơ bản
nhất trong HTĐ Việt Nam nên các kết quả của đề tài phù hợp với thực tế và là cơ sở

- Các nhà máy điện.
- Lưới điện cao áp, siêu cao áp (≥ 220kV) và các trạm khu vực do các Công ty
truyền tải quản lý.
- Lưới điện truyền tải 110kV và phân phối do các Công ty Điện lực quản lý.
* Về mặt điều độ được chia thành 3 cấp:
- Điều độ quốc gia (A0).
- Điều độ các miền (A1, A2, A3).
- Điều độ các Điện lực, các nhà máy điện.
* Về mặt nghiên cứu tính toán, HTĐ được chia ra thành:
- Lưới hệ thống 500kV.
- Lưới truyền tải 110, 220kV.
- Lưới phân phối trung áp 6, 10, 15, 22 và 35kV.
- Lưới phân phối hạ áp 0,4kV.
HTĐ phát triển không ngừng trong không gian, theo thời gian và để đáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng của phụ tải, rất nhiều các nhà máy điện có công suất lớn
được đầu tư xây dựng. Tuy nhiên vì lý do kinh tế và môi trường mà các nhà máy
thường được xây dựng ở những nơi gần nguồn nguyên liệu hoặc việc chuyên chở
nhiên liệu thuận lợi, ít tốn kém. Trong khi đó các trung tâm phụ tải lại ở xa, do vậy
phải dùng lưới truyền tải để truyền tải điện năng đến các hộ tiêu thụ. Đồng thời, vì lý
do kinh tế cũng như an toàn, người ta không thể cung cấp trực tiếp cho các hộ tiêu
thụ bằng lưới truyền tải có điện áp cao mà phải dùng LĐPP có cấp điện áp thấp hơn.
Vì vậy, LĐPP được xem như là cấp cấu trúc thấp nhất của HTĐ, thường bao gồm 2
cấp điện áp:


7
a) Điện áp sơ cấp (15kV, 22kV hoặc là 35kV);
b) Điện áp thứ cấp hay còn gọi điện áp tiêu thụ (là 110V, 220V, 380V).
Chính vì lẽ đó LĐPP sẽ làm nhiệm vụ phân phối điện năng cho các phụ tải nhỏ (sinh
hoạt) và các phụ tải tương đối nhỏ (các cơ sở thương mại hay công nghiệp nhỏ) hoặc

thông với nhau để dự phòng khi sự cố, cắt điện công tác trên đường trục hay các TBA
nguồn. Máy cắt và DCL liên lạc được mở trong khi làm việc để vận hành hở.
Các phụ tải điện sinh hoạt 0,4kV được cung cấp từ các TBA phân phối. Mỗi
TBA phân phối là sự kết hợp giữa cầu chì, MBA và tủ điện phân phối hạ áp. Đường
dây hạ áp 0,4kV của các TBA phân phối này thường có cấu trúc hình tia.


8

Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống phân phối hình tia
1.2.2. Sơ đồ mạch vòng:

Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống phân phối mạch vòng
Thường được áp dụng cho LĐPP đòi hỏi độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng
điện năng cao (hình 1.2). Các xuất tuyến được cấp điện trực tiếp từ các trạm khác nhau
và trên mỗi tuyến đều có 2 máy cắt đặt ở hai đầu. Các TBA phân phối được đấu liên
thông và mỗi MBA đều có 2 DCL đặt ở hai phía. MBA được cấp điện từ phía nào
cũng được. Sơ đồ mạch vòng dạng này thường được áp dụng cho LĐPP dùng cáp
trung thế.
Trong thực tế, LĐPP tại Việt Nam là sự phối hợp của hai loại sơ đồ trên. Chúng
bao gồm nhiều trạm trung gian được nối liên thông với nhau bởi một mạng lưới đường
dây phân phối tạo thành nhiều mạch vòng kín. Đối với các khu vực đòi hỏi độ tin cậy
cung cấp điện cao thì sơ đồ lưới điện phân phối thường được áp dụng kiểu sơ đồ dạng
thứ hai.


9
Tuy có kết cấu mạch vòng nhưng hầu hết LĐPP luôn vận hành hở (hay vận hành
hình tia).
Tuy nhiên khi vận hành hở LĐPP như vậy thì TTCS, TTĐN và chất lượng điện

cấp thì TTCS trong mạng, chất lượng điện áp hay độ tin cậy cung cấp điện là cao hay
thấp sẽ phụ thuộc vào chính cấu trúc của mạng và luôn luôn tồn tại một cấu trúc mà
trong đó tổn thất là nhỏ nhất hoặc độ tin cậy cung cấp điện là cao nhất. Chính vì vậy
mà với một LĐPP có các khả năng điều khiển như: đóng cắt thiết bị bù, chuyển đổi


10
đầu phân áp (dưới tải) các TBA, đóng cắt các thiết bị phân đoạn để thay đổi cấu hình
hệ thống, thay đổi các phần tử làm việc song song… thì ở một trạng thái phụ tải đã
biết cần phải xác định phương thức vận hành tối ưu nhằm đạt được hiệu quả vận hành
kinh tế cao nhất. Phương thức vận hành cần đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, chất lượng
điện năng và độ tin cậy cung cấp điện;
1.3.3. Bù công suất phản kháng:
Bài toán thường được đặt ra là tính toán dung lượng bù và lựa chọn vị trí lắp đặt
hợp lý để nhận được hiệu quả kinh tế tối đa đối với hệ thống phân phối. Vấn đề cần
được giải quyết là phải làm sao cho số tiền tiết kiệm được do việc tăng hiệu quả kinh
tế lớn hơn số tiền chi phí vào việc lắp đặt tụ bù.
Trong tình hình hiện nay, khi mà LĐPP tại các tỉnh, thành phố khu vực miền
Trung đã và đang được nâng cấp cải tạo theo tiêu chuẩn 22kV, kết cấu lưới đang dần
được hợp lý hoá để nâng cao khả năng cung cấp điện, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ
được trang bị những thiết bị có công nghệ tiên tiến thì vấn đề được quan tâm hàng đầu
tại các Công ty Điện lực là làm sao lựa chọn một phương thức vận hành hợp lý để đảm
bảo các chỉ tiêu kỹ thuật đã đề ra.
1.3.4. Cải thiện chất lượng vật tư, thiết bị:
Các đường dây cũ bi ̣ quá tải, nhiều mối nối, chất lượng dây dẫn xuống cấp do
mang tải và vận hành trong một thời gian dài, đươ ̣c thay bằ ng dây dẫn có tiết diện lớn
hơn, đảm bảo chất lượng và tiêu chí kỹ thuật chuyên ngành. Các đường dây mô ̣t pha
trên ma ̣ng nông thôn do khoảng cách dài nên gây su ̣t áp và TTĐN chuyể n đổ i thành
đường dây ba pha. Hoặc là chuyển đổi vận hành pha 3 dây cho lưới điện hạ áp 1 pha 2
dây.

nhằm mục đích phát hiện kịp thời công tơ đứng cháy, hư hỏng ngay trong quá trình ghi
chỉ số để xử lý kịp thời;
- Khoanh vùng đánh giá TTĐN: thực hiện lắp đặt công tơ ranh giới, công tơ cho
từng xuất tuyến, công tơ tổng từng TBA phụ tải qua đó theo dõi đánh giá biến động
TTĐN của từng xuất tuyến, từng TBA công cộng hàng tháng và lũy kế đến tháng thực
hiện để có biện pháp xử lý đối với những biến động TTĐN. Đồng thời dựa trên so
sánh kết quả lũy kế với kết quả tính toán TTĐN kỹ thuật để đánh giá thực tế vận hành
cũng như khả năng có TTĐN thương mại thuộc khu vực đang xem xét;
- Tăng cường công tác kiểm tra chống các hành vi lấy cắp điện, phối hợp với các
cơ quan truyền thông tuyên truyền ngăn ngừa biểu hiện lấy cắp điện. Giáo dục các
nhân viên quản lý vận hành, các đơn vị và người dân quan tâm đến vấn đề giảm
TTĐN, tiết kiệm điện năng;
- Thực hiện tố t quản lý kìm, chì niêm phong công tơ, TU, TI, hộp bảo vệ hệ
thống đo đếm; xây dựng quy định kiểm tra, xác minh đối với các trường hợp công tơ
cháy, mất cắp, hư hỏng… nhằm ngăn ngừa hiện tươ ̣ng thông đồng với khách hàng vi
phạm sử dụng điện. Tăng cường phúc tra ghi chỉ số công tơ điện để đảm bảo việc ghi
chỉ số đúng quy định của quy trình kinh doanh.

1.4. Tổng quan lưới điện phân phối thị xã Ba Đồn:
1.4.1. Đặc điểm chung về tự nhiên - xã hội thị xã Ba Đồn:
Vị trí địa lý - kinh tế:
Ba Đồn là thị xã thuộc tỉnh Quảng Bình, được thành lập theo Nghị quyết số
125/NQ-CP của Chính phủ ngày 20/12/2013 tách ra từ huyện Quảng Trạch. Thị xã Ba


12
Đồn nằm trên quốc lộ 1A, đường sắt Thống Nhất, địa giới hành chính thị xã Ba Đồn
có phía Nam giáp huyện Bố Trạch, phía Bắc giáp với huyện Quảng Trạch, phía Tây
giáp huyện Tuyên Hóa và phía đông giáp với Biển Đông. Thị xã Ba Đồn cách Đèo
Ngang 29 km về phía nam, cách Đồng Hới 40 km về phía bắc. Thị xã Ba Đồn có 16

Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp cũng luôn được thị xã quan tâm đầu tư. Tổng sản
lượng lương thực hiện đạt gần 28.000 tấn. Hiện thị xã đã triển khai đầu tư phát triển
các khu vực sản xuất rau sạch theo tiêu chuẩn VietGAP tại phường Quảng Long, ứng
dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp. Trong đó có một số mô hình tập
trung chuyên canh đạt hiệu quả cao như: Mô hình trồng ớt Quảng Lộc; trồng rau, trồng
hoa Quảng Long; trồng tỏi Quảng Hòa, Quảng Minh.
Điều kiện tự nhiên:
- Địa hình:
Lãnh thổ thị xã Ba Đồn được chia theo 2 vùng cơ bản: vùng đồi thoải và vùng
đồng bằng ven biển, địa hình hẹp và dốc từ phía Tây sang phía Đông. Vùng đồi thoải
là vùng đan xen - giao thoa giữa vùng núi và vùng đồng bằng ven biển, có độ dốc 3-8
độ, đây là vùng đất tương đối phì nhiêu. Vùng đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, chạy dọc
qua các xã Quảng Phúc, Quảng Thọ, Quảng Thuận.
- Khí hậu - thời tiết:
Đặc điểm khí hậu thị xã Ba Đồn mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa, có sự
phân hoá sâu sắc của địa hình và chịu ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc
và miền Nam nước ta. Trong năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8
và mùa mưa, lạnh từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau. Nhiệt độ trung bình các tháng trong
năm khoảng 250C - 260C. Tổng lượng mưa trung bình hàng năm từ 2000 mm - 2500
mm, tập trung vào các tháng 9, 10, 11 hàng năm. Độ ẩm trung bình tương đối cao
(khoảng 83 - 84%). Thị xã Ba Đồn cũng là khu vực có mật độ chịu ảnh hưởng của
thiên tai, bão lụt lớn so với cả nước.
Thực tế trong những năm qua, thiên tai đã gây ra nhiều thiệt hại về tài sản trên
địa bàn thị xã Ba Đồn. Trong đó, thiệt hại về hệ thống lưới điện và sản lượng điện mất


14
do phải ngừng cung cấp điện bởi lụt bão gây ra là rất lớn, gây rất nhiều khó khăn cho
mọi mặt hoạt động kinh tế xã hội tại địa phương.
1.4.2. Đặc điểm lưới điện phân phối thị xã Ba Đồn:

- TBA 110 kV Ba Đồn:
+ Máy biến áp T1-25000 kVA-110/35/22 kV cấp tải các XT 22kV Ba Đồn, tại
TC Roòn: MC 471, 472 cắt (XT 471 nhận điện từ XT 477/Ba Đồn; XT 473, 474 và
475 nhận điện từ XT 478/Ba Đồn). Các điểm mở: L51-4 Nuôi tôm, DCL 89-4 Chợ
xép, MC 488 Pháp Kệ, DCL 85-1 Quảng Xuân, FCO 9-4 Quảng Hưng, MC 471, 472
TC Roòn, cung M63 XT 371/Ba Đồn. Có Pmax=15,516MW.
+ Máy biến áp T2-25000 kVA-110/35/22 kV cấp điện đến TC C31 (không cấp
tải do XT 371 chưa khôi phục lại hư hỏng sau bão số 10 năm 2017).
+ Đối với phụ tải thị xã Ba Đồn: Trạm 110 kV Ba Đồn cấp điện chủ yếu cho phụ
tải 07 xã, phường thuộc thị xã qua 05 xuất tuyến 22kV gồm: 471, 473, 475, 477, 478
Ba Đồn. Pmax = 13MW.
- TBA 110 kV Văn Hóa:
+ Máy biến áp T1-25000 kVA-110/22/6 kV cấp tải lưới 22kV qua các xuất tuyến
471, 473, 475. Riêng XT 475 cấp tải cho các XT 471, 472 TTG Minh Cầm; MBA
T1/Minh Cầm-3200kVA ở chế độ dự phòng (MC 331, 431 cắt). Có Pmax= 8,68MW.
+ Máy biến áp T2-25000 kVA-110/22/6 kV cấp tải 6kV Xi măng Văn Hóa. Điểm
mở: L274-4 Vĩnh Phú, DCL 9-4 Tiên Phong. Có Pmax=15,373MW.
+ Đối với phụ tải thị xã Ba Đồn: TBA 110kV Văn Hóa cấp điện cho phụ tải 09
xã vùng Nam của thị xã Ba Đồn qua 02 xuất tuyến 22kV gồm: 471, 473 Văn Hóa.
Pmax = 7MW
1.4.2.2. Nhận xét về nguồn TBA 110kV cấp điện:
Với tình hình số liệu nguồn, phụ tải và kết lưới như hiện tại, các TBA 110kV Ba
Đồn, Văn Hóa đã được nâng công suất. Toàn bộ phụ tải trên địa bàn thị xã Ba Đồn
được cấp chủ yếu từ TBA 110kV Ba Đồn và TBA 110kV Văn Hóa, tính linh hoạt và


15
độ dự phòng không cao... Bán kính cấp điện giữa các TBA 110kV chưa hợp lý, mục
đích tăng cường cấp điện một phần phụ tải phía Nam và trung tâm thị xã Ba Đồn.
1.4.2.3. Lưới điện:

XT 471
Văn Hóa

25.86

0.48

26.34

24

6

30

4365

2520

6885

2

XT 473
Văn Hóa

44.99

1.12



4890

880

5770

4

XT 473
Ba Đồn

60.17

0.33

60.49

44

5

49

7641.5

5

XT 475
Ba Đồn

30

5

35

4610

1720

6330

7

XT 478
Ba Đồn

47.19

5.37

52.56

33

16

49

6580

TBA 110/35/22kV Ba Đồn và TBA 110/22kV Văn Hóa, kết cấu lưới điện đã thay đổi,
phụ tải có xu hướng phát triển nhanh, nên cần phải tính toán, xác định lại phương thức
vận hành cho phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn.


16

CHƯƠNG 2

TÍNH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG
TRONG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
2.1. Phân bố công suất trong lưới điện phân phối:
Khảo sát phân bố công suất thường áp dụng cho hệ thống 3 pha cân bằng, dựa
trên sơ đồ tương đương 1 pha của HTĐ và tính toán trên đơn vị có tên hoặc đơn vị
tương đối. Việc khảo sát phân bố công suất đòi hỏi các dữ kiện thông tin chi tiết hơn
việc khảo sát ngắn mạch, chẳng hạn như tổng trở đường dây, MBA, đầu phân áp của
MBA, điện dung của đường dây, số liệu công suất nguồn và phụ tải.
Đối tượng của khảo sát phân bố công suất là xác định giá trị điện áp và góc pha ở
các điểm nút, dòng công suất trên các nhánh và TTCS trong mạng điện.
Mục đích của phân bố công suất thay đổi trong phạm vi rộng, trong đó nhằm
phục vụ cho thiết kế và công tác quản lý vận hành HTĐ, khảo sát hệ thống ở chế độ
trước và sau sự cố, điều chỉnh điện áp và công suất, vận hành kinh tế HTĐ…
2.1.1. Các phương trình cơ bản:
Để có thể tính toán giải tích mạng điện cần phải xây dựng các hệ phương trình cơ
bản theo định luật Kirhoff 1 và 2. Tuỳ theo từng phương pháp lựa chọn mà có thể có 3
dạng phương trình cơ bản sau:
Phương trình dòng điện điểm nút:
Trường hợp tổng quát, phương trình dòng điện tại nút k sẽ là:
Ik = Y k1.U 1 + Y k 2 .U 2 + ..... + Y kk .U k + .... + Y kn .U n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status