Tính toán, đề xuất các giải pháp nâng cao độ tin cậy lưới điện phân phối thị xã ba đồn - Pdf 65

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

NGUYỄN HỮU THANH

TÍNH TOÁN ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
THỊ XÃ BA ĐỒN

Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 8520201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: TS. LƯU NGỌC AN

Đà Nẵng, Năm 2018


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác khác.

Tác giả luận văn

NGUYỄN HỮU THANH


MỤC LỤC

LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI............................................................................................. 20
2.1. Khái niệm và các chỉ tiêu về độ tin cậy ..............................................................20
2.1.1. Khái niệm chung ........................................................................................... 20
2.1.1.1. Định nghĩa về độ tin cậy........................................................................20
2.1.1.2. Các tham số liên quan ...........................................................................20
2.1.2. Các chỉ tiêu độ tin cậy các phần tử ............................................................... 21


2.1.2.1. Đối với phần tử không phục hồi ............................................................21
2.1.2.2. Đối với phần tử có phục hồi ..................................................................26
2.1.3. Chỉ tiêu độ tin cậy ......................................................................................... 28
2.1.3.1. Chỉ số về thời gian mất điện kéo dài trung bình của lưới điện phân phối
(SAIDI). ..............................................................................................................28
2.1.3.2. Chỉ số về số lần mất điện kéo dài trung bình của lưới điện phân phối
(SAIFI). ..............................................................................................................29
2.1.3.3. Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân
phối (MAIFI) ......................................................................................................29
2.1.3.4. Chỉ tiêu tổng thời gian ngừng cấp điện trung bình khách hàng
(CTAIDI) ............................................................................................................29
2.1.3.5. Chỉ tiêu tần suất ngừng cấp điện trung bình khách hàng. (CAIFI) .......29
2.1.3.6. Chỉ tiêu sẵn sàng cấp điện trung bình (ASAI) ......................................30
2.1.3.7. Ngừng cấp điện nhiều lần khách hàng (CEMIn) ...................................30
2.1.3.8. Chỉ tiêu tần suất ngừng cấp điện trung bình hệ thống. (ASIFI) ............30
2.1.3.9. Chỉ tiêu khoảng thời gian ngừng cấp điện trung bình hệ thống (ASIDI)
............................................................................................................................31
2.1.3.10. Chỉ tiêu tần suất trung bình sự kiện ngừng điện thoáng qua (MAIFIE)
............................................................................................................................31
2.2. Khái niệm về trạng và thái hỏng hóc của hệ thống điện .....................................32
2.2.1. Trạng thái của phần tử ..................................................................................32
2.2.2. Trạng thái và hỏng hóc của hệ thống điện .................................................... 32

Học viên: Nguyễn Hữu Thanh - Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 60520202 - Khóa: 2017-2018 - Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN
Tóm tắt - Ngày nay, xã hội đang từng bước hiện đại hóa, công nghiệp hóa do đó áp lực
trong việc cung cấp điện liên tục ổn định là rất lớn. Việc áp dụng các phương án, các
giải pháp cụ thể đối với lưới điện TX Ba Đồn nhằm nâng cao độ tin cậy cung cấp điện
là rất cấp thiết. Hệ thống lưới điện hiện có của khu vực Trung tâm TX Ba Đồn được đầu
tư từ những năm 1999 đã không còn phù hợp với tình hình phụ tải, không thích hợp
trong việc hiện đại hóa lưới điện hướng tới hệ thống lưới điện thông minh. Tính toán, đề
xuất các giải pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện TX Ba Đồn nhằm áp dụng vào
thực tế, vận dụng các thiết bị đóng cắt hiện có, phối hợp với các thiết bị mới nhằm tối
ưu hóa trong thao tác và giảm thời gian mất điện công tác hoặc sự cố trên lưới điện.
Qua tìm hiểu, khảo sát thực tế lưới điện, các số liệu quản lý kỹ thuật tại đơn vị, tác giả
đã tóm tắt, thống kê, đề xuất các phương án đối với từng phụ tải riêng biệt để có thể áp
dụng được trong thực tế quản lý vận hành của hệ thống.
Từ khóa – Độ tin cậy cung cấp điện; lưới điện thông minh; thiết bị đóng cắt; phụ tải.
CALCULATION, PROPOSAL METHODS TO IMPROVE THE RELIABILITY OF
ELECTRICITY DISTRIBUTION GRID OF BA DON TOWN

Abstract - Nowadays, the society is industrializing and modernizing step by step,
therefore the pressure in providing a constantly stable electricity supply is extremely
high. It is very necessary to implement methods and execute specific solutions in order
to improve the reliability of electricity distribution of Ba Don town. The current
medium voltage grid of the Ba Don town which had been developed since 1999 is no
longer suitable with the present-day load and the upgrade (or modernization) towards a
smart gird. Calculation, proposal methods to improve the reliability of electricity
distribution grid of Ba Don town in regard with real life situation, utilizing the current
circuit breaker (or switchgear) equipment along with new equipment and indicating
lamp in order to optimize the operation and reduce the blackout time as well as
incidents on the electric power network. Through researching and examining the actual
electric power network together with divisional technical data, the author summarized,


ĐTCCCĐ

: Độ tin cậy cung cấp điện.

EVNCPC

: Tổng Công ty Điện lực Miền Trung.

FCO

: Cầu chì tự rơi.

QBPC

: Công ty Điện lực Quảng Bình.

LBS

: Dao cắt có tải.

MAIFI

: Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình.

MBA

: Máy biến áp.

OMS

Bảng 1.2: Thông số kỹ thuật của các tuyến 35kV ........................................................... 4
Bảng 1.3: Thông số phụ tải của các tuyến trung áp ........................................................ 5
Bảng 1.4: Thống kê số vị trí liên lạc của các tuyến trung áp .......................................... 6
Bảng 1.5: Tổng hợp số lượng DCL ................................................................................. 7
Bảng 1.6: Tổng hợp số lượng Recloser ........................................................................... 9
Bảng 1.7: Tổng hợp số lượng LBS ................................................................................ 11
Bảng 1.8: Thống kê sự cố từ năm 2015 đến năm 2017 ................................................. 12
Bảng 1.9: Công tác thí nghiệm định kỳ trong quý I và II năm 2018 ............................. 12
Bảng 1.10: Các chỉ tiêu ĐTCCCĐ từ năm 2015 đến năm 2017 ................................... 13
Bảng 1.11: Tỷ lệ sự cố và BTBD trong các chỉ tiêu ĐTCCCĐ .................................... 13
Bảng 1.12: Chi tiết ĐTCCCĐ của tuyến 471-110kV Văn Hóa .................................... 15
Bảng 1.13: Chi tiết ĐTCCCĐ của tuyến 473-110kV Văn Hóa .................................... 15
Bảng 1.14: Chi tiết ĐTCCCĐ của tuyến 471-110kV Ba Đồn ...................................... 16
Bảng 1.15: Chi tiết ĐTCCCĐ của tuyến 473-110kV Ba Đồn ...................................... 16
Bảng 1.16: Chi tiết ĐTCCCĐ của tuyến 475-110kV Ba Đồn ...................................... 17
Bảng 1.17: Chi tiết ĐTCCCĐ của tuyến 373-110kV Sông Gianh ................................ 17
Bảng 1.18: Tổng hợp thực hiện ĐTCCCĐ các tuyến năm 2017 ................................... 18
Bảng 1.19: Mục tiêu độ tin cậy năm 2018 so với năm 2017 ......................................... 18
Bảng 3.1: Tình hình mang tải khi XT 475-110kV Ba Đồn cấp điện cho XT 471-110kV
Văn Hóa. ...................................................................................................... 53
Bảng 3.2: Tình hình mang tải khi tuyến 471-110kV Văn Hóa cấp điện cho tuyến 475110kV Ba Đồn ............................................................................................. 55
Bảng 3.3: Chi tiết ĐTCCCĐ của tuyến 471- 110kV Văn Hóa thay đổi ....................... 57
Bảng 3.4: So sánh ĐTCCCĐ tuyến 471- 110kV Văn Hóa trước và sau giải pháp ....... 57
Bảng 3.5: Chi tiết ĐTCCCĐ của tuyến 473-110kV Văn Hóa thay đổi ........................ 58
Bảng 3.6: So sánh ĐTCCCĐ tuyến 473-110kV Văn Hóa trước và sau giải pháp ........ 58
Bảng 3.7: Chi tiết ĐTCCCĐ của tuyến 471-110kV Ba Đồn thay đổi .......................... 59
Bảng 3.8: So sánh ĐTCCCĐ tuyến 471- 110kV Ba Đồn trước và sau giải pháp ......... 59
Bảng 3.9: Chi tiết ĐTCCCĐ của tuyến 473-110kV Ba Đồn thay đổi .......................... 60
Bảng 3.10: So sánh ĐTCCCĐ tuyến 473- 110kV Ba Đồn trước và sau giải pháp ....... 60
Bảng 3.11: Chi tiết ĐTCCCĐ của tuyến 475-110kV Ba Đồn thay đổi ........................ 61

Hình 3.6: Kết quả tổn thất công suất XT475-110kV Ba Đồn ....................................... 53
Hình 3.7: Kết quả tổn thất công suất XT475-110kV Ba Đồn ....................................... 54
Hình 3.8: Kết quả tổn thất công suất XT471-110kV Văn Hóa ..................................... 55


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Căn cứ quyết định số 26/2006/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Thủ
Tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt lộ trình, các điều kiện hình thành và phát triển
các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam” thì đến sau năm 2022 sẽ phát triển thị
trường “bán lẻ điện cạnh tranh”. Điều này đặt ra yêu cầu cho ngành điện phải tự nâng
cao, đổi mới chính mình nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm khi bán cho khách hàng,
cụ thể chính là nâng cao độ tin cậy cung cấp điện (ĐTCCCĐ).
Căn cứ quyết định số: 191/QĐ –QBPC ngày 26/01/2018 về việc giao kế hoạch
sản xuất kinh doanh của cả năm 2018 của Giám đốc QBPC thì kế hoạch chỉ tiêu độ tin
cậy QBPC giao cho ĐLQT được đặc biệt chú trọng, mà trọng tâm chính là chỉ số
SAIDI.
Thị xã Ba Đồn là thị xã có dân cư chủ yếu nằm ven song và ven biển, lưới điện
trung áp được đầu tư xây dựng chủ yếu từ những năm 1999 trở về trước với cấu trúc
lưới điện và công nghệ còn nhiều hạn chế, chỉ ứng dụng tự động hóa trong những thiết
bị bảo vệ và các trạm biến áp chuyên dùng do khách hàng đầu tư.
Với đặc thù là thị xã mới thành lập, phụ tải tăng trưởng nhanh vì vậy áp lực cung
cấp điện là rất cao. Lưới điện trung áp được trải dài dọc sông Gianh và gần bờ biển
nên chịu ảnh hưởng rất lớn tới các thiết bị điện (môi trường nhiễm mặn) do đó việc
nghiên cứu các giải pháp nâng cao độ tin cậy nhằm đảm bảo cung cấp điện tốt hơn từ
đó đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội chính trị của Thị xã cũng như Tỉnh
Quảng Bình.
Tại Hội nghị nâng cao độ tin cậy hệ thống điện miền Trung ngày 31/03/2016,

4. Phương pháp nghiên cứu
- Trên cơ sở lý thuyết về ĐTCCCĐ trong hệ thống điện, các chỉ tiêu được QBPC
giao cho ĐLQT, đánh giá độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện trung áp thị xã Ba
Đồn.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao ĐTCCCĐ, tính toán thực tế dựa trên
chương trình Quản lý lưới điện của EVNCPC, sử dụng phần mềm PSS/ADEPT để
kiểm tra các phương án tách tải, kết lưới đảm bảo vận hành.
- Từ số liệu chi tiết độ tin cậy cung cấp điện thực hiện năm 2017, sử dụng các
hàm trong Excel để tính toán lại các chỉ tiêu độ tin cậy dự kiến năm 2018 dựa trên các
sự kiện (sự cố hoặc bảo trì bảo dưỡng) trong năm 2017.
5. Tên và bố cục đề tài
Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu, kết quả hướng đến thì đề tài được đặt
tên là: “TÍNH TOÁN ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY
LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI THỊ XÃ BA ĐỒN”
Luận văn gồm các chương sau:
Chương 1: Tổng quan về lưới điện và độ tin cậy cung cấp điện lưới điện phân
phối TX Ba Đồn.
Chương 2: Các khái niệm và phương pháp đánh giá độ tin cậy lưới điện
phân phối.
Chương 3: Tính toán đề xuất giải pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện.


3

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN VÀ ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN
LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI THỊ XÃ BA ĐỒN
1.1. Lưới điện phân phối thị xã Ba Đồn
1.1.1. Tổng quan lưới điện

Do là TX ven sông và ven biển nên các thiết bị điện sử dụng trên lưới điện đều bị
môi trường sương muối nhiễm mặn làm ảnh hưởng đến chất lượng và thời gian hoạt
động, thường xuyên phải bảo trì bảo dưỡng để ngăn ngừa sự cố.
c) Phụ tải:


4

Ở TX Ba Đồn thì phụ tải thường xuyên biến động theo mùa và thời gian: vào các
tháng du lịch, mùa hè thì tải tăng trưởng rất nhanh làm quá tải cục bộ tại nhiều khu
vực tuy nhiên vào mùa đông thì tải lại giảm mạnh khiến cho các TBA vận hành non
tải. Vì vậy việc phân bổ công suất các TBA trên địa bàn toàn TX sao cho phù hợp tại
các thời điểm là một thách thức không nhỏ đối với ĐLQT.
Thông số kỹ thuật chính của các xuất tuyến trung áp, các trạm biến áp thuộc
tuyến theo bảng sau:
Bảng 1.1: Thông số kỹ thuật của các tuyến 22kV
Trạm biến áp

Tổng chiều
TT

Xuất tuyến 22 kV
dài (km)

Công suất
Số lượng

đặt (MVA)

1


473-110kV Ba Đồn

58,682

51

8,882

5

475-110kV Ba Đồn

32,390

51

11,410

Tổng cộng

176,951

183

38,672

Bảng 1.2: Thông số kỹ thuật của các tuyến 35kV

TT


0,910

42,48

26

7,605

Tổng cộng

Theo bảng trên có thể nhận thấy, các tuyến 473-110kV Văn Hóa và 473-110kV
Ba Đồn có bán kính cấp điện rộng, trải dài gần như toàn bộ chiều dài của TX Ba Đồn.


5

Tuyến 475-Ba Đồn có bán kính cấp điện trung bình nhưng số lượng TBA và
công suất đặt lại nhiều nhất, do đây là tuyến cấp điện cho vùng trung tâm thị xã.
Đối với các tuyến 35kV (371-110kV Ba Đồn, 373-110kV Sông Gianh) thì có số
lượng TBA rất ít công suất đặt lại nhỏ, đây là các tuyến trung áp cấp điện cho khu phía
tây của Thị xã tập trung ở vùn ven đồi núi. Các khách hàng ở khu vực có sản lượng
điện tiêu thụ nhỏ, sản lượng điện chủ yếu là điện sinh hoạt.
Tình hình phụ tải của một ngày đặc trưng tháng 07 năm 2018 theo bảng sau:
Bảng 1.3: Thông số phụ tải của các tuyến trung áp
Sản
Các xuất tuyến trung áp

Pmax



8,08

B. Xuất tuyến 22kV

372.243

- Tuyến 471-110kV Văn Hóa

2,00

2,00

1,49

- Tuyến 473-110kV Văn Hóa

2,0

1,8

1,4

- Tuyến 471- 110kV Ba Đồn

2,76

1,98

1,80

MW. Các tuyến còn lại tải đạt ở mức trung bình.
1.1.1.2. Tình hình cấp điện
Căn cứ hồ sơ quản lý kỹ thuật của ĐLQT thì mạng lưới điện của tất cả các tuyến
trung áp được phân bố như sau:
Tuyến 371-110kV Ba Đồn: cấp điện cho các khu vực trung tâm Thị xã số TBA ít
chủ yếu để liên lạc với tuyến 373-110kV Sông Gianh.


6

Tuyến 373-Sông Gianh: đi dọc theo phía bờ Bắc của Sông Gianh, cấp điện chính
cho khu dân cư phía Tây Thị xã.
Tuyến 471-110kV Văn Hóa: đi dọc theo phía bờ Nam của Sông Gianh, cấp điện
cho các khu dân cư và khu sản xuất khai thác đá xây dựng.
Tuyến 473-110kV Văn Hóa: đi dọc theo phía bờ Nam của Sông Gianh, cấp điện
chủ yếu cho các khu dân cư phía Nam Sông Gianh.
Tuyến 471-110kV Ba Đồn: đi dọc theo bờ biển, cấp điện cho các khu dân cư ven
biển và nuôi trồng thủy sản nằm ở phía Đông Thị xã.
Tuyến 473-110kV Ba Đồn: đi theo các đường trung tâm Thị xã, cấp điện cho các
cơ quan ban ngành trên địa bàn Thị xã, các khu dân cư và TT Y tế.
Tuyến 475-110kV Ba Đồn: đi theo các đường trung tâm Thị xã, cấp điện cho các
cơ quan ban ngành trên địa bàn Thị xã, các khu dân cư.
Số vị trí có thể liên lạc giữa các tuyến trung áp với nhau theo bảng sau:
Bảng 1.4: Thống kê số vị trí liên lạc của các tuyến trung áp
Tuyến

471VH 473VH 471BĐ 473BĐ 475BĐ 478BĐ

471VH


0

1

0

0

0

1

2

0

0

0

0

0

0

0

473VH


0

0

2

0

371BĐ

0

0

0

0

0

0

373SG

0

0

0


do chưa xây dựng được các vị trí kết nối với nhau. Đây chính là tiềm năng phát triển
của lưới điện phân phối khu vực TX Ba Đồn trong thời gian tiếp theo.


7

1.1.2. Thiết bị đóng cắt trên lưới điện
1.1.2.1. Dao cách ly, FCO
a) Dao cách ly (DCL): sử dụng trên lưới điện gồm nhiều loại, nhiều hãng sản xuất
nhằm mục đính là để phân đoạn trục chính, cô lập nhánh rẽ và đóng liên lạc với các
tuyến khác, tạo điểm hở để phục vụ công tác.
Một số loại DCL lắp đặt trên lưới như hình sau:

Hình 1.1: DCL kiểu chém ngang và chém đứng
Tổng hợp các Dao cách ly lắp đặt tại khu vực TX Ba Đồn:
Bảng 1.5: Tổng hợp số lượng DCL
Phân

Cấp điện áp

loại theo 22kV 35kV

Loại dao
Chém

Chức năng

Chém

Liên


13

39

(bộ)

Với số lượng dao cách ly như trên thì hiện nay đã đáp ứng phần nào nhu cầu
vận hành, quản lý, thao tác trên lưới điện phân phối.

b) Cầu chì tự rơi (FCO): được lắp đặt tại các trạm biến áp (TBA) phụ tải, TBA chuyên
dùng để bảo vệ máy biến áp (MBA) và các thiết bị liên quan. Thực tế trên lưới điện
TX Ba Đồn FCO còn được sử dụng làm thiết bị bảo vệ cho các nhánh rẽ có nhiều


8

phụ tải. Do đó, khi xảy ra sự cố thì các FCO này không có tính chọn lọc thường đứt
chì, nhảy máy cắt đầu nguồn làm gián đoạn cung cấp điện.

Hình 1.2: FCO bảo vệ đầu nhánh rẽ
Ngoài ra, để thao tác được các FCO, DCL trên lưới điện thì buộc phải sa thải phụ
tải phía sau hoặc cắt thiết bị có tải phía nguồn tới từ đây ảnh hưởng không nhỏ đến
việc cấp điện cho khách hàng.
Để khắc phục tình trạng trên thì cần cải tiến công nghệ, lắp đặt thêm các thiết bị
đóng cắt có tải có nhiệm vụ thao tác hoặc bảo vệ thay thế cho các thiết bị không tải.
1.1.2.2. Recloser, Dao có tải
Từ những năm 1999 đến nay tại TX Ba Đồn đã được đầu tư lắp đặt các thiết bị
đóng cắt có tải có chức năng bảo vệ cũng như thao tác đóng cắt các tuyến trung áp
nhằm giảm thiểu sự tác động đến máy cắt đầu nguồn tại trạm 110kV.

475 BĐ

Trục
chính

1

0

1

1

1

4

Nhánh rẽ

0

0

0

1

0

1



11

Tổng hợp số lượng, chức năng các LBS lắp đặt tại khu vực TX Ba Đồn:
Bảng 1.7: Tổng hợp số lượng LBS
Dao cắt có tải LBS
Loại

Tuyến

471VH
473VH
471BĐ
473BĐ
475BĐ
371BĐ
373BĐ
Tổng

Chức năng
Thao tác bù
TA

Liên lạc

2

0


0

1

4

3

1

0

1

0

0

0

0

0

0

0

1


2

2

3

0

1.2. Tình hình thực hiện độ tin cậy cung cấp điện
1.2.1. Tình hình sự cố
Ba Đồn là thị xã ven biển ven sông, thời tiết quanh năm nắng nóng tuy nhiên vào
mùa xuân và mùa thu hằng năm luôn là thời điểm có rất nhiều sự cố do các cơn mưa
nhỏ kết hợp với sương muối (nhiễm mặn), bụi bẩn trên các thiết bị điện làm phóng
điện cục bộ.
Tại các tuyến đường dây đi dọc theo quốc lộ 12 và một số tuyến đi qua các đồi
núi, vùng đông dân cư việc xây dựng công trình tại đây thường dẫn đến các vi phạm
hành lang an toàn lưới điện gây nên sự cố, mặc dù ĐL Quảng Trạch đã nhiều lần làm
việc khách hàng nhưng vẫn còn xảy ra tình trạng trên.
Ngoài ra, lưới điện vận hành lâu năm nên những năm gần đây bùng phát sự cố do
hư hỏng bên trong các thiết bị điện làm gián đoạn cung cấp điện tại nhiều khu vực. Cụ
thể, tình hình sự cố từ năm 2015 đến năm 2017 của thị xã Ba Đồn theo bảng tổng hợp
sau:


12

Bảng 1.8: Thống kê sự cố từ năm 2015 đến năm 2017

Chất


HA

Năm 2015

40

20

0

2

13

13

0

88

Năm 2016

15

14

3

4


Khác

lần

nhân

bẩn

số

Qua bảng tổng hợp trên có thể nhận thấy nguyên nhân xảy ra sự cố nhiều nhất là
do hư hỏng các thiết bị điện như FCO, LA… có cấu tạo vật liệu cách điện bằng gốm
sứ sử dụng lâu ngày bị suy giảm cách điện gây ra.
1.2.2. Công tác bảo trì bảo dưỡng
ĐTCCCĐ và sự vận hành an toàn của hệ thống điện phụ thuộc rất nhiều vào chất
lượng vận hành của các thiết bị trên lưới điện. Vì vậy việc tổ chức thực hiện tốt công
tác thí nghiệm đi đôi với bảo dưỡng sẽ góp phần nâng cao tuổi thọ làm việc của thiết
bị và giảm thiểu đến mức thấp nhất các sự cố xảy ra mà nguyên nhân là do hư hỏng
thiết bị.
Căn cứ quy định thí nghiệm bảo dưỡng thiết bị điện thì hằng năm, tại thị xã Ba
Đồn đều thực hiện cắt điện các TBA, REC, LBS… để tiến hành thí nghiệm ngăn ngừa
sự cố.
Bảng 1.9: Công tác thí nghiệm định kỳ trong quý I và II năm 2018
Mất điện
Nội dung công tác

Số lần

Thời gian


MAIFI SAIDI SAIFI MAIFI

SAIDI

SAIFI

MAIFI

SAIDI SAIFI

2015

8,21 275,55

3,93

- 2.221,72

7,61

8,21 2.497,27

11,54

2016

4,13 145,52

2,21


Bảng 1.11: Tỷ lệ sự cố và BTBD trong các chỉ tiêu ĐTCCCĐ
Nội dung
Chỉ tiêu
2015
2016
2017

Tỷ lệ % của sự cố/Tổng

Tỷ lệ % của BTBD/Tổng

MAIFI

SAIDI

SAIFI

MAIFI

SAIDI

SAIFI

100,00

11,03

34,02

0,00

ĐTCCCĐ vì vậy việc tối ưu hóa trong quản lý vận hành, cũng như giảm thời gian và
khu vực cắt điện để công tác là yêu cầu tiên quyết của việc nâng cao ĐTCCCĐ. Phụ
tải phát triển kéo theo lưới điện phải phát triển theo, do đó các công trình đầu tư xây
dựng, sửa chữa lớn ảnh hưởng rất nhiều đến ĐTCCCĐ.


14

1.2.4. Chi tiết ĐTCCCĐ của các tuyến trung áp
Hiện nay, EVNCPC quản lý các chỉ tiêu ĐTCCCĐ qua chương trình Quản lý
lưới điện (OMS). Đây là chương trình được xây dựng dựa trên nhu cầu quản lý kỹ
thuật của EVNCPC và các đơn vị trực thuộc, theo kế hoạch “Phát triển công nghệ
thông tin giai đoạn 2011-2015”.
Chương trình xây dựng sơ đồ 1 sợi, gồm có các thiết bị đóng cắt trên lưới điện,
thu thập số liệu số lượng khách hàng từ chương trình CMIS (Hệ thống Thông tin Quản
lý Khách hàng) từ đó khi thiết lập các nội dung đóng cắt, nhập thời gian mất điện thì
chương trình tính toán được các chỉ tiêu ĐTCCCĐ tương ứng.
Giao diện của chương trình theo như hình sau:

Hình 1.5: Chương trình tính toán độ tin cậy OMS
Để có dữ liệu phục vụ tính toán ĐTCCCĐ thì nhân viên vận hành phải theo dõi,
kiểm tra các công tác, sự cố trên lưới điện từ đó nhập số liệu về thời gian mất điện,
khu vực mất điện vào chương trình có thể tính toán hiệu quả nhất.
Theo quy định của EVNCPC thì sau thời gian công tác ít nhất 24h hoặc sau sự cố
ít nhất 2h việc nhập liệu này phải được thực hiện, định kỳ hằng tháng chương trình sẽ
tổng hợp xuất các báo cáo nhằm phục vụ theo dõi các chỉ tiêu ĐTCCCĐ của Điện lực.
Những năm 2014 – 2015: do chương trình mới đưa vào vận hành nên các số liệu
ĐTCCCĐ còn chưa được giám sát kỹ, còn nhiều sai lệch. Tuy nhiên từ năm 2016 đến
nay, theo chỉ đạo của EVNCPC cũng như QBPC các dữ liệu đã được cập nhật tương
đối đầy đủ, qua đó đánh giá hiệu quả được các chỉ tiêu ĐTCCCĐ.

6.951.632
118,71

Số KH mất điện lâu dài

35.721

2.587

38.308

0,61

0,04

0,65

10.206

5.170

15.376

0,17

0,09

Phân đoạn
Số KH
Tổng thời gian mất điện lâu dài

7.304

1.442.100

9.546.900

430.686

325.375

11.745.061

SAIDI

24,63

163,02

7,35

5,56

200,56

Số KH mất
điện lâu dài

3.762

54.450


0,17

0,01

0,62

Phân đoạn

Số KH
Tổng thời gian
mất điện lâu
dài

SAIFI
Số KH mất
điện thoáng
qua
MAIFI

NR sau
L2-4
Quảng
Minh

NR Quảng
Sơn 3,4

Tổng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status