GIÁO ÁNLỚP 10-thành phần nguyên tử - Pdf 65

GIÁO ÁNLỚP 10
Bài 1 Thành phần nguyên tử
I – MỤC TIÊU
Kiến thức
 Học sinh biết:
– Đơn vị khối lượng, kích thước của nguyên tử
– Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton, electron
 Học sinh hiểu:
– Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố
– Nguyên tử có cấu tạo phức tạp, có cấu tạo rỗng.
– Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân, khối lượng các electron là không đáng kể
Kĩ năng
– Biết hoạt động độc lập và hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
– So sánh khối lượng của electron với proton, nơtron. So sánh kích của hạt nhân với electron và với
nguyên tử
–Kĩ năng tóm tắt tài liệu, tính được khối lượng và kích thước của nguyên tử
II. TRỌNG TÂM:
- Các loại hạt cấu tạo nguyên tử
- Đặc tính các loại hạt cấu tạo nguyên tử
III – PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với phương pháp hợp tác nhóm nhỏ và sử dụng
các đồ dùng trực quan
IV– CHUẨN BỊ
– Phóng to hình 1.1 ; 1.2 và hình 1.3 (SGK).
–Thiết kế mô phỏng các thí nghiệm SGK trên máy vi tính (có thể dùng phần mềm mô phỏng thí nghiệm
của Rơđơpho và Bo) để dạy học.
–Các phiếu học tập để hướng dẫn học sinh tự lĩnh hội kiến thức
–Học sinh chuẩn bị SGK, đọc lại phần cấu tạo nguyên tử lớp 8 đã học
Phiếu số 1 : Hãy đọc các thông tin ở trang 7 (SGK) và điền vào bảng dưới đây
-Đơn vị kích thước nguyên tử……….Kí hiệu……………………………………………………
Đường kính So sánh

-27
kg
V – THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1. Tổ chức tình huống học tập
Tại sao trong hàng ngàn năm sau khi có quan
niệm về nguyên tử của Đê-mô-crit đã không
có một tiến bộ nào trong nghiên cứu về
nguyên tử?
HS : Vì chưa có các thiết bị khoa học để kiểm chứng giả
thuyết của Đê-mô-crit. Mãi đến cuối thế kỉ XIX, đầu thế
kỉ XX mới có các thí nghiệm của Tôm-xơn, Rơ-dơ-pho.
Hoạt động 2 : Thí nghiệm tìm ra electron
GV : Giới thiệu thiết bị, hiện tượng xảy ra
trong thí nghiệm của Tôm-xơn, rút ra kết
luận.
Nếu trên đường đi của tia âm cực đặt một
chong chóng nhẹ, chong chóng quay. Tia âm
cực bị lệch về phía cực dương trong điện
trường.
GV : Tia âm cực là gì ? Tia âm cực được
hình thành trong những điều kiện nào ? Khối
lượng và điện tích của electron ?
GV Trong nguyên tử, electron mang điện tích
âm. Nhưng nguyên tử trung hòa về điện, vậy
phần mang điện dương được phân bố như
thế nào trong nguyên tử ?
HS quan sát hình 1.1 và 1.2 (SGK) đã phóng to trên
bảng.
- Sự phát hiện tia âm cực chứng tỏ nguyên tử là có thật,

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV chia HS thành 2 nhóm
Nhóm 1:
Từ thí nghiệm của Rơđơpho đã phát hiện ra
loại hạt nào. Cho biết tên gọi, kí hiệu, khối
lượng và điện tích
Nhóm 2:
Từ thí nghiệm của Chat-uých đã phát hiện ra
loại hạt nào. Cho biết tên gọi, kí hiệu, khối
lượng và điện tích
GV kết luận về thành phần cấu tạo nguyên tử
GV : Các thí nghiệm đã xác nhận nguyên tử
là có thật, có cấu tạo rất phức tạp. Vậy kích
thước và khối lượng của nguyên tử như thế
nào ?
HS đọc SGK và thảo luận nhóm, đại diện HS 2 nhóm
nêu KL về các hạt cấu tạo nên hạt nhân và các đặc tính
của chúng
+ Hạt nhân chưa phải là phần nhỏ nhất của nguyên tử.
+ Hạt nhân gồm các proton và nơtron.
+ Khối lượng và điện tích của proton và nơtron (SGK).
Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm:
- Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm các hạt p, n
- Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron chuyển động xung
quanh hạt nhân
Hoạt động 5 : Tìm hiểu kích thước và khối lượng của nguyên tử
1. Kích thước
GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành
phiếu số 1
GV giúp HS hình dung nguyên tử có kích

–10
m, 1nm = 10 Å ( 1nm=10
-9
m)
+ Đường kính của nguyên tử H là nhỏ nhất: 0,106 nm
Đường kính So sánh
Nguyên tử 10
-1
nm
d
nt
/d
hn
=10
4
d
nt
/d
e-p
=10
7
d
hn
/d
e-p
=10
3
Nguyên tử H 0,106 nm
Hạt nhân 10
-5

Hoạt động 6 : Củng cố
GV tổng kết các nội dung đã học, ra bài tập
về nhà cho HS.
HS giải các bài tập 1, 2, 3 trong SGK và phiếu số 2 theo
4 nhóm. Mỗi nhóm cử một đại diện lên chữa bài tập đã
được phân công. Các nhóm khác nhận xét kết quả.
VI – CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Cõu 1: Phát biểu nào dưới dây không đúng?
A. Nguyên tử là một hệ thống trung hoà về điện
B. Trong nguyên tử hạt nơtron và hạt proton có khối lượng xấp xỉ nhau
C. Trong một nguyên tử,biết số proton có thể suy ra số nơtron
D. Trong một nguyờn tử, nếu biết số proton cú thể suy ra số electron.
Cõu 2: Phát biểu nào sau đây khụng đúng ?
A. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, nơtron & các elechtron.
B. Hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt protron & nơtron.
C. Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ cỏc hạt elờctron.
D. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử .
Cõu 3: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi.
A. Cỏc hạt electron và proton B. Cỏc hạt proton C.Cỏc hạt proton và hạt notron D.
Cỏc hạt electron.
Cõu 4: Các đồng vị của nguyên tố hoá học được phân biệt bởi yếu tố nào dưới đây?
A. Số nơtron. B. Số electron hoá trị. C. Số proton.
D. Số lớp electron.
Cõu 5: Phát biểu nào dưới đây khụng đúng?
A. Khối lượng nguyên tử vào khoảng 10-
26
kg.
B. Khối lượng hạt proton xấp xỉ khối lượng hạt notron.
C. Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử.
D. Trong nguyên tử, khối lượng electron bằng khối lượng protron.

nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt.Số khối của X là giá trị nào dưới đây?
A. 98. B. 106. C. 108.
D. 110.
Cõu 10: Tổng số hạt proton , notron , electron trong phõn tử MX
3
là 196, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8. Tổng số hạt
(p,n, e) trong X
-
nhiều hơn trong M
3+
là 16. M và X lần lượt là:
A. Al và Br. B. Cr và Cl. C. Al và Cl.
D. Cr và Br.
Cõu 11: Ở 20
0
c D
Au
=9,32g/cm
3
. Giả thiết trong tinh thể cỏc nguyờn tử Au là những hỡnh cầu chiếm
75% thể tớch. Biết khối lượng nguyên tử của Au là 196,97. Bán kính nguyên tử của Au là?
A. 1,48.10
-8
cm B. 1,44.10
-8
cm A. 1,84.10
-8
cm A. 1,5.10
-8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status