CẢI CÁCH THỦ tục HÀNH CHÍNH từ THỰC TIỄN HUYỆN đại lộc, TỈNH QUẢNG NAM - Pdf 65

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THANH TỊNH

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI, năm 2020


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THANH TỊNH

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành : Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số : 8 38 01 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN THỊ HIỀN

HÀ NỘI, năm 2020


LỜI CAM ĐOAN

Học viên

Nguyễn Thanh Tịnh


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẢI CÁCH THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH .................................................................................................7
1.1. Khái niệm về thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính ........................7
1.2. Nội dung cải cách thủ tục hành chính ................................................................12
1.3. Các yếu tố tác động đến cải cách thủ tục hành chính ........................................22
1.4. Các yêu cầu đối với cải cách thủ tục hành chính ...............................................25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI
HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM............................................................30
2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại huyện Đại
Lộc, Quảng Nam .......................................................................................................30
2.2. Kết quả thực hiện cải cách, rà soát thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực tại
huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam ..............................................................................37
2.3. Đánh giá chung ..................................................................................................48
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CẢI CÁCH THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM
...............................................................................................................................…57
3.1. Phương hướng cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn huyện Đại Lộc ..........57
3.2. Các giải pháp cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn huyện Đại Lộc ............62
3.3. Kiến nghị ............................................................................................................69
KẾT LUẬN ..............................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC



Hội đồng nhân dân

5

KT-HT

Kinh tế - Hạ tầng

6

LĐTB&XH

Lao động, Thương binh và Xã hội

7

TC-KH

Tài chính - Kế hoạch

8

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

9

TTHC


PL

PL

PL

ban ngành

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu
biểu đồ

1.2.3

2.3.2

2.3

3.2.6

Tên biểu đồ

Mô hình bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại theo cơ
chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông

Trang

PL

và thiếu công khai. Những hạn chế đó khiến thủ tục hành chính trở thành một trở
ngại trong việc thực hiện các quyền lợi hợp pháp của người dân, doanh nghiệp và
giao lưu hợp tác phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Trong nền hành chính thì thủ tục hành chính là công cụ quan trọng để điều
chỉnh hoạt động quản lý nhà nước với các tổ chức và công dân trong khuôn khổ quy
định của pháp luật. Những năm trước đây, do chưa thực sự chú trọng trong
CCTTHC nên các hoạt động kinh tế - xã hội gặp nhiều khó khăn, hạn chế; việc thực
hiện quy chế dân chủ, giám sát của nhân dân trong hoạt động quản lý nhà nước
chưa thực sự hiệu quả. Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, một trong những
mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2011-2015 là đẩy mạnh cải cách hành
chính, xuất phát từ đòi hỏi chung của sự phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn
hiện nay.

1


Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII đã nêu “Cải cách hành chính
một số mặt chưa đạt yêu cầu. Trình độ, năng lực chuyên môn trong xây dựng cơ
chế, chính sách và triển khai thực hiện pháp luật chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm
vụ được giao; một số văn bản pháp luật được ban hành chưa phù hợp với thực tiễn ở
các địa phương... Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước còn cồng kềnh... Thực hiện tinh
giản biên chế chưa đạt yêu cầu... Năng lực chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, phẩm
chất chính trị, ý thức kỷ cương hành chính của một bộ phận cán bộ, công chức, viên
chức chưa cao, gây phiền hà cho công dân, làm ảnh hưởng đến quá trình triển khai
thực hiện CCTTHC. Đồng thời qua đó báo cáo cũng nêu rõ nhiệm vụ, giải pháp chủ
yếu trong giai đoạn tới: “Tập trung CCTTHC theo hướng tinh giản, gắn với nâng
cao chất lượng chính sách, pháp luật; quy định rõ cơ quan chịu trách nhiệm đối với
từng TTHC... hướng đến xây dựng, thực hiện chính phủ điện tử....”.
Từ những chủ trương trên, việc cải cách TTHC đã được Huyện ủy, Lãnh đạo
Ủy ban nhân dân huyện Đại Lộc quan tâm chỉ đạo thực hiện, đã đem lại hiệu quả

tượng, nội dung và phương pháp tiếp cận nghiên cứu hành chính học các khái niệm
cơ bản, đặc điểm nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hành chính Nhà nước, các lý
thuyết, mô hình hành chính Nhà nước, kiểm soát bên ngoài và kiểm soát nội bộ đối
với hành chính Nhà nước, giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực hành chính Nhà
nước;
Lê Thị Bình Minh (2011), “Đẩy mạnh cải cách hành chính Nhà nước tỉnh
Hòa Bình giai đoạn 2011-2020”, Luận văn thạc sỹ quản lý hành chính công;
Bùi Văn Minh (2015), Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động của các cơ quan hành chính Nhà nước, Đề tài khoa học cấp bộ;
Đặng Xuân Phương (2011), Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Bộ, cơ
quan ngang Bộ trong quá trình cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay, NXB
Chính trị quốc gia;
Đỗ Thị Hồng Tâm, “Cải cách thủ tục hành chính đối với dịch vụ đăng ký tờ
khai nhập khẩu tại cục Hải quan thành phố Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ quản lý
hành chính công;
Phạm Đức Toàn (2010), Mối quan hệ giữa cải cách hành chính và đổi mới
kinh tế là tất yếu trong tổng thể đất nước, Văn phòng Bộ Nội vụ;
3


Nguyễn Thị Thanh, “Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại
UBND huyện thuộc tỉnh Quảng Nam”, Luận văn thạc sỹ quản lý hành chính công;
Vừ Thị Bịch Thiều, “Quyền Công dân trong cải cách hành chính Nhà nước
từ thực tiễn tỉnh Thái Nguyên”, Luận văn thạc sỹ quản lý hành chính công;
Mai Thị Thơm (2013), “Cải cách Thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa”
về cấp phép xây dựng từ thực tiễn quận Hoàn Kiếm - Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ
quản lý hành chính công.
Có thể nói CCTTHC là một nội dung quan trọng trong cải cách hành chính
nói chung và cải cách thể chế hành chính nhà nước nói riêng. Những công trình
nghiên cứu trên đã góp phần quan trọng vào việc phân tích lý luận và thực tiễn về

văn đã sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích tài
liệu, nghiên cứu lý luận kết hợp với nghiên cứu thực tiễn, phân tích tổng hợp các
chủ trương, đường lối của đảng về cải cách thủ tục hành chính ở các địa phương.
Phương pháp nghiên cứu: Đề tài dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa
Mác - Lênin, vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giải quyết các vấn đề lý luận và
thực tiễn liên quan đến nội dung đề tài. Đồng thời kết hợp với phương pháp thu thập
- xử lý thông tin, thống kê, phân tích và so sánh, tổng hợp.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận văn
- Ý nghĩa lý luận: Luận văn là công trình nghiên cứu một cách toàn diện và
có hệ thống về cải cách TTHC trên địa bàn huyện Đại Lộc. Luận văn tập trung phân
tích các nội dung, điều kiện đảm bảo cho quá trình CC TTHC, qua đó đánh giá kết
quả, hạn chế tồn tại của quá trình cải cách, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
của công tác CC TTHC trên địa bàn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.
- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn có thể là nguồn tài liệu tham khảo khi giảng
dạy và học tập các chuyên đề về “một cửa” “một cửa liên thông” và CCTTHC ở các
địa phương. Những kết quả nghiên cứu của Luận văn sẽ góp phần hoàn thiện biện
pháp thực hiện cải cách TTHC trên địa bàn Đại Lộc nói riêng và cả nước nói chung.
7. Kết cấu luận văn:
Gồm 3 chương
Chương 1. Những vấn đề lý luận chung về cải cách thủ tục hành chính
5


Chương 2. Thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại huyện Đại Lộc, tỉnh
Quảng Nam.
Chương 3. Phương hướng và giải pháp cải cách thủ tục hành chính trên địa
bàn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam

6


7


phủ về kiểm soát TTHC (được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14/5/2013 của Chính phủ) định nghĩa về TTHC: “Thủ tục hành chính là trình
tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ
chức”.
- Trình tự thực hiện là các bước tiến hành của các cơ quan, tổ chức, công dân
thực hiện thủ tục hành chính trong giải quyết một công việc cụ thể từ thực tiễn.
- Hồ sơ là những loại giấy tờ mà người yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính
cần phải nộp hoặc xuất trình cho công chức chuyên môn của cơ quan nhà nước
kiểm tra, đối chiếu để có cơ sở thực hiện công vụ hành chính đã tiếp nhận, trình cấp
có thẩm quyền giải quyết.
- Yêu cầu, điều kiện là những việc công dân, tổ chức đòi hỏi các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giải quyết theo một trình tự nhất định.
Từ những phân tích trên, TTHC được hiểu là: các thủ tục nhằm giải quyết
một công việc cụ thể trong cơ quan nhà nước liên quan đến cá nhân, tổ chức khi có
yêu cầu.
TTHC được pháp luật quy định để các cá nhân, tổ chức và mọi công dân phải
thực hiện theo đúng trình tự trong hoạt động quản lý nhà nước, qua đó để mọi người
thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, bảo đảm nâng cao hiệu quản lý hành chính
nhà nước, bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật tại các địa phương.
1.1.1. Khái niệm cải cách thủ tục hành chính
- Cải cách là định hướng có hệ thống mục đích rõ ràng, phát triển tốt hơn ban
đầu.
- CCHC, theo đó, được hiểu là những thay đổi có tính hệ thống, lâu dài và có
mục đích nhằm làm cho hệ thống hành chính nhà nước hoạt động tốt hơn, thực hiện
tốt hơn các chức năng, nhiệm vụ Quản lý xã hội của mình. Đó là một trong những
nội dung quan trọng của khoa học hành chính, có ý nghĩa không chỉ về mặt lý luận

có thẩm quyền giải quyết và cá nhân, tổ chức tham gia. Chủ thể thực hiện CCTTHC
là chủ thể sử dụng quyền lực nhà nước, nhân danh Nhà nước tiến hành các thủ tục
hành chính, bao gồm các cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước, tổ chức xã hội, cá
nhân được Nhà nước trao quyền quản lý trong trường hợp cụ thể.
9


Chủ thể thực hiện CCTTHC bao gồm các cơ quan, cán bộ, công chức được
giao nhiệm vụ theo luật định.
Chủ thể tham gia thủ tục bao gồm các cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước,
các tổ chức và cá nhân tham gia trong hoạt động hành chính nhà nước, yêu cầu
những nội dung công việc cần giải quyết hoặc phối hợp triển khai thực hiện trong
các cơ quan hành chính.
Việc phân chia chủ thể CCTTHC thành hai nhóm nói trên chỉ có tính chất
tương đối. Có nhiều chủ thể tuỳ vào từng trường hợp mà chủ thể đó là chủ thể thực
hiện hay chủ thể tham gia thủ tục.
Cơ quan hành chính nhà nước là cơ quan có chức năng quản lý hành chính
nhà nước nên trong hầu hết các hoạt động của mình nhân danh quyền lực nhà nước
thực hiện hoạt động quản lý. Những hoạt động này được thực hiện theo TTHC. Khi
đó cơ quan hành chính nhà nước là chủ thể thực hiện cải cách thủ tục hành chính.
Các chủ thể này thực hiện nhiều thủ tục hành chính khác nhau, chẳng hạn, khi là cơ
quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật thực hiện thủ tục han hành văn bản quy
phạm pháp luật để thiết lập trật tự quản lí trong các lĩnh vực xã hội; khi là cơ quan
thanh tra, kiểm tra thực hiện thủ tục thanh tra kiểm tra được phát hiện nhanh chóng,
xử lí kịp thời các vi phạm pháp luật loại trừ nguyên nhân dẫn đến vi phạm pháp
luật; khi là chủ thể có quyền giải quvết các công việc cụ thể trong quản lí hành
chính nhà nước tham gia các thủ tục cụ thể được hoàn thiện bộ máy nhà nước, tạo
điều kiện cho việc thực hiện cũng như bảo vệ hữu hiệu quyền, nghĩa vụ và lợi ích
của cá nhân, tổ chức (thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan, đơn vị thuộc quyền,
tuyển dụng, sử dụng, khen thưởng, kỉ luật cán bộ, công chức, cấp phép, giải quyết

pháp luật quy định thì có thể là chủ thể thưc hiện thủ tục. Chẳng hạn, các tổ chức
chính trị - xã hội được thực hiện thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật khi
phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản liên tịch.
Cá nhân, bao gồm công dân Việt Nam, người nước ngoài, người không quốc
tịch, cũng như các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, thường là chủ thể tham gia
CCTTHC. Khi thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, cá nhân tham gia những
CCTTHC như thủ tục khiếu nại, xử phạt vi phạm hành chính, thủ tục đăng kí những
sự kiện pháp lý nhất định... trong quá trình giao dịch hành chính có thể phát hiện
11


những hành vi nhũng nhiễu, hạch sách, đặt ra nhiều TTHC thì có thể phản ánh đến
cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết, góp phần nâng cao hiệu quả CCTTHC.
1.2. Nội dung cải cách thủ tục hành chính
1.2.1. Đơn giản hóa các thủ tục hành chính
Thực hiện Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08/6/2013 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và
các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 - 2020; Quyết định số
14/QĐ-BCĐ896 ngày 18/3/2014 của Trưởng Ban Chỉ đạo 896 về việc ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện Đề án tổng thể đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân và
các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 – 2020; Quyết định
số 111/QĐ-BCĐ869 ngày 15/03/2018 của Ban chỉ đạo 869 ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Đề án tổng thể đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ
liệu liên quan đến quản lý dân cư năm 2018; Quyết định số 524/QĐ-TTg ngày
19/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số
896/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
tổng thể đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến
quản lý dân cư giai đoạn 2013 – 2020.
Đơn giản hóa TTHC không thể chỉ là việc đề ra số thủ tục để kiến nghị hủy
bỏ hay sửa đổi, bổ sung mà chính là các TTHC phải hết sức đơn giản, rõ ràng, dễ

nhất, hiệu quả trên toàn quốc.
Rà soát, đánh giá theo chuyên đề
Theo chủ trương chung, các cấp chính quyền địa phương đã tổ chức việc
xem xét, đánh giá thủ tục hành chính theo một hoặc một nhóm nội dung cụ thể.
Chẳng hạn, thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính và giấy tờ công dân
liên quan đến quản lý dân cư (Đề án 896), các bộ, ngành, địa phương đã tiến hành rà
soát đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa các TTHC, quy định TTHC có liên quan đến
việc sử dụng giấy tờ, thông tin cá nhân trên cơ sở sử dụng, chia sẻ các thông tin đã
có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Đến nay, Chính phủ đã ban hành 14
Nghị quyết đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân theo Đề án 896. Đồng thời, trên
cơ sở thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP của Chính phủ về Chính phủ điện tử, các

13


bộ, ngành, địa phương đã rà soát, đề xuất danh mục thủ tục hành chính thực hiện
dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 theo lộ trình. ….
Quy định cụ thể về phương thức rà soát, đánh giá theo chuyên đề; trách
nhiệm hướng dẫn cách thức rà soát, đánh giá chuyên đề để phù hợp với từng nội
dung, yêu cầu của công tác rà soát, CCTTHC.
Rà soát, đánh giá sự phù hợp thủ tục hành chính với triển khai dịch vụ
công trực tuyến
Rà soát, đánh giá sự phù hợp của TTHC và các quy định liên quan đến
TTHC với yêu cầu triển khai thực hiện dịch vụ công trực tuyến nhằm tạo cơ sở cho
Bộ, ngành, địa phương sửa đổi, hoàn thiện quy định TTHC và lựa chọn TTHC để
xây dựng lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) khả thi, hiệu quả.
Việc rà soát, đánh giá tập trung vào 02 nội dung: Sự phù hợp của nội dung quy định
TTHC với yêu cầu, tiêu chuẩn thực hiện dịch vụ công trực tuyến theo các mức độ
và tính hiệu quả của việc xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Đối với việc đánh giá sự phù hợp của nội dung quy định TTHC, căn cứ vào

Ví dụ: Thủ tục Đổi Giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp (Mã số hồ sơ
trên CSDLQGTTHC - B-BGT-285473-TT), trình tự thực hiện không liên quan đến
cơ quan khác ngành.
Thứ ba, thủ tục hành chính mà hồ sơ, giấy tờ đơn giản, chủ yếu do đối tượng
thực hiện tự thực hiện và cung cấp mà không cần xác nhận hoặc là kết quả thực hiện
do bên thứ 3 cung cấp.Ví dụ: Thủ tục Đổi Giấy phép lái xe do ngành Giao thông
vận tải cấp (Mã số hồ sơ trên CSDLQGTTHC - B-BGT-285473-TT) có 2/3 thành
phần hồ sơ của TTHC này là do đối tượng tự thực hiện và cung cấp.
Thứ tư, thủ tục hành chính không yêu cầu hoàn thành nghĩa vụ tài chính
trước khi nhận kết quả giải quyết, trừ nghĩa vụ về phí, lệ phí. Ví dụ: Thủ tục Đổi
Giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp (Mã số hồ sơ trên
CSDLQGTTHC - B-BGT-285473-TT) chỉ yêu cầu nộp lệ phí.
Về các loại thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu về hiệu năng sử dụng dịch vụ
công trực tuyến để triển khai thực hiện dịch vụ công mức độ 3, 4 bao gồm:
Thứ nhất, thủ tục hành chính có số lượng đối tượng tuân thủ lớn, tần suất
thực hiện cao. Ví dụ: Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
15


định xe cơ giới do bị mất, bị hỏng (mã số hồ sơ trên CSDLQGTTHC - B-BGT285513-TT) là TTHC đơn giản, có thể triển khai ngay DVCTT mức độ 4 nhưng số
lượng đối tượng tuân thủ trong 01 năm của cả nước là rất ít (có năm không có
trường hợp nào) thì việc đầu tư xây dựng, duy trì hệ thống cung cấp DVCTT là tốn
kém, lãng phí.
Thứ hai, loại đối tượng thực hiện thủ tục hành chính có khả năng áp dụng
dịch vụ công trực tuyến. Ví dụ: Thủ tục Đăng ký kết hôn đối với đồng bào các dân
tộc thiểu số theo Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27/3/2002 của Chính phủ quy
định việc áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số (mã số hồ
sơ trên CSDLQGTTHC - B-BTP-244614-TT) là TTHC đơn giản có thể triển khai
DVCTT mức độ 3, tuy nhiên đối tượng thực hiện là đồng bào dân tộc thiểu số sẽ có
những khó khăn trong việc tiếp cận, thực hiện theo phương thức điện tử.

hồi để tăng cường trách nhiệm giải trình của các bộ, ngành về những quy định còn
gây vướng mắc, khó khăn cho địa phương trong quá trình thực hiện; đồng thời,
cũng là cơ sở để đánh giá chất lượng việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính do địa
phương tiến hành. Bên cạnh đó, ngoài việc quy định rõ ràng, cụ thể trách nhiệm của
các cơ quan trong quá trình rà soát từ xây dựng kế hoạch đến tổ chức rà soát và
trình thông qua phương án đơn giản hóa thì Thông tư số 02/2017/TT-VPCP còn quy
định cụ thể hơn về cơ chế phối hợp thực hiện như: Điều 26 Thông tư này quy định ”
Đối với trường hợp nhóm thủ tục hành chính liên quan đến nhiều cơ quan khác
nhau, cần bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp
để bảo đảm kết quả rà soát có chất lượng, đạt được mục tiêu đề ra”,...
Một số điểm mới khác trong quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
Ngoài quy định về công bố, công khai, quản lý và vận hành Cơ sở dữ liệu
quốc gia về thủ tục hành chính, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thì Thông tư số
02/2017/TT-VPCP còn quy định cụ thể về quản lý, vận hành hệ thống thông tin tiếp
nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị; kiểm tra việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành
chính; quy định về chế độ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện công tác kiểm soát
thủ tục hành chính. Theo đó, Điều 62 Thông tư này quy định căn cứ chỉ đạo của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị

17


thực hiện báo cáo được thực hiện một trong các hình thức báo cáo bằng văn bản
giấy hoặc báo cáo điện tử.
Như vậy, việc bổ sung những quy định mới, sửa đổi những quy định còn bất
cập trong rà soát, đánh giá thủ tục hành chính sẽ là cơ sở pháp lý quan trọng để
nâng cao chất lượng rà soát, đáp ứng yêu cầu của công tác cải cách thủ tục hành
chính. Cũng như những điểm mới khác trong quy định về kiểm soát thủ tục hành
chính, các quy định này sẽ là cơ sở góp phần nâng cao chất lượng công tác kiểm
soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status