Luận văn thạc sĩ nông nghiệp: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và liều lượng phân NPK 5:10:3 đến sinh trưởng và năng suất rau cải bắp KK – Cross vụ xuân hè tại xã Sa Pả, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai - Pdf 65

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------

ĐÀO THỊ TRANG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ VÀ LIỀU
LƯỢNG PHÂN NPK 5:10:3 ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG
SUẤT RAU CẢI BẮP KK - CROSS VỤ XUÂN HÈ TẠI
XÃ SA PẢ, HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 8.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn

Thái Nguyên - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


i

LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày

giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Thái Nguyên, ngày

năm 2019

tháng

Tác giả luận văn

Đào Thị Trang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài ....................................................................................2
2.1. Mục tiêu của đề tài ...............................................................................................2
2.2.Yêu cầu của đề tài: ................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................2
3.1 Ý nghĩa khoa học ..................................................................................................2

2.1.1 Vật liệu và đối tượng nghiên cứu .....................................................................24
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu: ..................................................................24
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ...............................................................24
2.2.1. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................24
2.2.2. Công thức và phương pháp bố trí thí nghiệm .................................................24
2.2.3. Kỹ thuật áp dụng thực hiện thí nghiệm ...........................................................26
2.3.4. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................................27
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................28
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................29
3.1 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới sự sinh trưởng của cây
cải bắp KK- Cross .....................................................................................................29
3.1.1 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới thời gian sinh trưởng
của cây cải bắp KK- Cross ........................................................................................29
3.1.2 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới động thái ra lá của
cây cải bắp KK- Cross...............................................................................................33
3.1.3 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới động thái tăng trưởng
đường kính tán của cây cải bắp KK- Cross ...............................................................35
3.1.4 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới chiều cao bắp của
cây cải bắp KK- Cross...............................................................................................38
3.1.5 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới đường kính bắp của
cây cải bắp KK- Cross...............................................................................................41
3.1.6. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới hình thái thân cải
bắp .............................................................................................................................44
3.1.7. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới hình thái lá cải bắp
...................................................................................................................................46
3.1.8. Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới hình thái cải bắp ...47
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Bảng 1.5: Diện tích, năng suất, sản lượng cải bắp và một số loại cải khác ở Việt
Nam từ năm 2011-2016.............................................................................................16
Bảng 1.6. Diện tích năng suất sản lượng rau toàn tỉnh Lào Cai ...............................18
giai đoạn 2013-2017 ..................................................................................................18
Bảng 1.7 Kết quả khảo nghiệm giống KK-Cross ở một số địa phương ..................21
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới thời gian sinh
trưởng của cây cải bắp KK- Cross ............................................................................30
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới động thái ra lá
của cây cải bắp KK- Cross ........................................................................................33
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới động thái tăng
trưởng đường kính tán của cây cải bắp KK- Cross ...................................................36
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới chiều cao bắp của
cây cải bắp KK- Cross...............................................................................................39
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới đường kính bắp
của cây cải bắp KK- Cross ........................................................................................42
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới hình thái thân cải bắp
...................................................................................................................................45
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới hình thái lá cải
bắp .............................................................................................................................46
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)tới .........................48
hình thái cải bắp bắp .................................................................................................48
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của mật độ và lượng phân N:P:K (5:10:3)đến mật độ sâu
bệnh hại và tỷ lệ cây bị bệnh của cây cải bắp KK- Cross .........................................50

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vii

Đối chứng

ĐK

Đường kính

DT

Diện tích

ĐVT

Đơn vị tính

FAO

Food and Agricultural Organization of the Unitet National

Kg

Kilogam

KL

Khối lượng

KTNN

Kinh tế nông nghiệp


http://lrc.tnu.edu.vn


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rau là 1 loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗi
người trên khắp hành tinh. Đặc biệt khi lương thực và các loại thức ăn giàu đạm đã
được đảm bảo thì nhu cầu về rau xanh lại càng gia tăng như một nhân tố tích cực
trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ. Rau cung cấp cho cơ thể con người
các chất dinh dưỡng quan trọng như các loại vitamin, muối khoáng, axit hữu cơ, các
hợp chất thơm, cũng như protein, lipit, chất xơ, vv...
Bên cạnh đó rau còn có giá trị kinh tế cao và góp phần chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, phát huy thế mạnh và tăng thu nhập cho người dân ở nhiều địa phương trên
cả nước. Ngành sản xuất rau góp phần sử dụng lao động hợp lý, mở rộng ngành
nghề, giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động ở các vùng nông thôn,
miền núi,…thúc đẩy các ngành khác trong nông nghiệp phát triển như cung cấp
thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến...
Cải bắp (Brassica oleracea var.) là loại rau ăn lá có giá trị dinh dưỡng cao và
dễ chế biến nên rất được ưa chuộng và được trồng phổ biến trên thế giới. Đa số các
giống cây cải bắp ưa thời tiết ôn đới và lạnh, có thời gian gieo trồng không dài, cho
năng suất và sản lượng cao. Chính vì thế, cây cải bắp dần trở thành cây trồng chủ
lực trong cơ cấu cây trồng vụ đông của cả nước.
Huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai có điều kiện đất đai, khí hậu ôn đới mát mẻ thích
hợp trồng các loại rau củ trái vụ mang lại giá trị kinh tế cao vượt trội. Trong những
năm gần đây, người dân địa phương trồng nhiều chủng loại rau cải bắp đặc biệt
giống cải bắp KK - cross trong vụ Xuân Hè. Trong quá trình canh tác, người dân
tiếp cận phương thức canh tác mới và giống cây mới nên vẫn chưa có biện pháp kĩ
thuật tối ưu để nâng cao năng suất loại cải bắp này. Phần lớn người dân gieo trồng

bắp KK - cross trong điều kiện thời tiết trái vụ tại xã Sa Pả, huyện Sa Pa, tỉnh Lào
Cai. Những thông tin khoa học này sẽ làm cơ sở cho các nghiên cứu tìm biện pháp
thâm canh cải bắp ở Sa Pa và các vùng có điều kiện canh tác tương tự.
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần tích cực cho việc chỉ đạo, hướng
dẫn sản xuất nhằm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế. Đáp ứng nhu cầu thực tiễn
sản xuất cải bắp hàng hóa ở Sa Pa - Lào Cai và nhu cầu tiêu dùng cải bắp trái vụ ở
trong nước.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học
Mật độ trồng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến năng suất cây trồng. Giải quyết
tốt vấn đề về mật độ tức giải quyết tốt mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
của các cá thể làm cho quần thể cây trồng khai thác tốt nhất khoảng không gian
(không khí, ánh sáng) và mặt đất (nước, dinh dưỡng trong đất) nhằm thu được sản
lượng cao nhất trên một đơn vị diện tích. Mật độ dày thì sự cạnh tranh diễn ra càng
quyết liệt. Khi đất không cung cấp đủ dinh dưỡng cho nhu cầu của cây thì cây sẽ
phát triển kém, còi cọc. Trên khoảng không gian, để có thể lấy được ánh sáng khi
phải cạnh tranh với các cây khác cây sẽ phải tăng trưởng chiều cao một cách tối đa,
chính vì vậy sẽ làm cho thân nhỏ, cây yếu, sức chống chịu kém trước các điều kiện
ngoại cảnh, khả năng chống đổ kém, sâu bệnh phát sinh nhiều...Khi trồng ở mật độ
thưa cây sẽ không phải cạnh tranh nhau nhiều, do vậy cây sẽ có điều kiện phát triển

độ trồng ở các mức khác nhau để đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của
giống cải bắp KK- cross
1.2 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh đối với sinh trưởng và phát triển của cây
cải bắp
1.2.1. Nhiệt độ
Cải bắp có nguồn gốc ở vùng ôn đới nên trong quá trình sống ưa khí hậu mát
mẻ, là cây chịu rét khá, tuy nhiên khả năng chịu nhiệt không cao. Nhiệt độ thích hợp
nhất để hạt nảy mầm từ 15-200C. Ở giai đoạn 1-2 lá thật, cây có thể chịu được nhiệt
độ thấp đến -20C hoặc -30C, cũng có thể xuống -50C đến -60C.
Về nhiệt độ thích hợp để cây sinh trưởng, nhiều tác giả có ý kiến khác nhau.
Giáo sư Recheva (1958) cho rằng, nhiệt độ thích hợp cho cây cải bắp sinh trưởng từ
17-220C. Nhiều tác giả ủng hộ kết luận của giáo sư Minkov et. (1984), nhiệt độ
thích hợp cho cây cải bắp từ 17-220C.
Khi nhiệt độ cao trên 350C, các quá trình trao đổi chất bị rối loạn, chất đường
bột bị tiêu hao nhiều, cây bị già cỗi một cách nhanh chóng. Do đó cây nhỏ bé còi
cọc, ngược lại nhiệt độ quá thấp (rét hại) cũng không tốt cho cây sinh trưởng. Khi
nhiệt độ dưới 100C, cây không cuốn bắp.
Thời kỳ trải lá nhiệt độ thích hợp 18-200C, thời kỳ cuốn bắp nhiệt độ 17180C sẽ làm cho bắp cuốn nhanh và cuốn chặt.
Trong thời kỳ cuốn bắp, rễ phát triển tốt nhất nên một số giống ở giai đoạn
này có thể chịu được nhiệt độ thấp đến -150C (Bakhchevanova, 1977) (theo Nguyễn
Thu Phương, 2014).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


5

Trong điều kiện nhiệt độ 28-300C, kết hợp độ ẩm không khí thấp sẽ ảnh


http://lrc.tnu.edu.vn


6

Cải bắp có thể chuyển qua giai đoạn xuân hóa ở điều kiện nhiệt độ thấp có
lợi, từ 2-120C. Lizgunova (1965) và Miller (1929) cho rằng, cải bắp có thể chuyển
qua giai đoạn xuân hóa ở nhiệt độ từ 10-180C, nhanh nhất là 5-60C.
Khi gieo trồng, nếu gặp điều kiện nhiệt độ thấp có lợi 2-100C, cải bắp sẽ ra
hoa kết quả mà không cần phải qua năm sau .
Theo Hồ Hữu An (1986), quá trình xuân hóa phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
như giống, thời vụ gieo trồng và phương pháp nhân giống... Đối với giống cải bắp Hà
Nội và Bắc Hà, trong điều kiện khí hậu thời tiết Hà Nội, cây có thể xuân hóa khá tốt
lúc còn trẻ ở giai đoạn trước cuốn, trong thời gian ngắn 24 ngày và ở nhiệt độ tương
đối cao từ 18-200C. Đối với giống cải bắp nhập của Bungari và Nhật Bản như KKCross, NS-Cross gieo trồng tại Hà Nội thì không xuân hóa được phần lớn là thiếu
nhiệt độ thấp có lợi dưới 120C .
1.2.2. Ánh sáng
Cải bắp là cây ưa thích ánh sáng ngày dài, ở nơi nguyên sản, cải bắp phản
ứng với chế độ chiếu sáng 17 giờ/ngày, tuy nhiên mức độ mẫn cảm còn tuỳ thuộc
vào đặc tính của giống.
Các thời kỳ sinh trưởng khác nhau thì yêu cầu của cải bắp đối với ánh sáng
cũng thay đổi. Ở thời kỳ cây con trong vườn ươm, nếu trong điều kiện ánh sáng
ngày dài sẽ thúc đẩy cây sinh trưởng nhanh, rút ngắn thời gian ở vườn ươm. Ánh
sáng ngày ngắn và cường độ ánh sáng yếu sẽ làm giảm hàm lượng vitamin C trong
bắp từ 25-30%, tuy nhiên cường độ ánh sáng quá mạnh cũng không có lợi cho quá
trình tổng hợp vitamin C.
Khi cây ở thời kỳ trải lá và hình thành bắp cần ánh sáng mạnh, cây quang
hợp mạnh nhất ở bức xạ mặt trời 20.000-22.000 lux. Có như vậy mới tạo được bắp
to và bắp cuốn chặt, có chất lượng tốt. Thiếu ánh sáng sẽ ảnh hưởng không tốt đến

của cải bắp lớn hơn 16 lần so với ban đêm .
Năng suất cải bắp đạt cao nhất khi ẩm độ đất là 80% và ẩm độ không khí là
85-90%. Thừa nước sẽ làm giảm chất lượng do nồng độ chất hoà tan, khả năng
chống chịu sâu bệnh giảm, không chịu bảo quản và vận chuyển.
1.2.4. Đất và dinh dưỡng
- Đất
Cải bắp có thể trồng trên các loại đất nếu đảm bảo đủ ẩm. pH đất thích hợp
6,0-7,0. Nếu đất quá chua, pH < 5,5 thì cần phải bón vôi.
- Chất dinh dưỡng
Trong thời gian ngắn, cây cải bắp tạo nên khối lượng lớn hữu cơ, vì vậy
chúng yêu cầu cung cấp một lượng dinh dưỡng khá lớn. Mỗi thời kỳ sinh trưởng cải

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


8

bắp yêu cầu các chất dinh dưỡng khác nhau, nhất là vào thời kỳ bắt đầu cuốn bắp cuốn chặt, chúng hút một lượng lớn chất dinh dưỡng: 85% N, 96% P và 84% K.
Trong thời kỳ này chúng có thể tích luỹ được 93-97% chất khô. Quá trình hút dinh
dưỡng của chúng phụ thuộc nhiều yếu tố đặc biệt là giống.
+ Đạm và sự tích lũy NO3- trong rau cải bắp
Theo Võ Minh Kha (1996), trong các loại phân bón, đạm là yếu tố phân bón
đầu tiên cần chú ý bón cho cây trồng vì cây cần nhiều đạm, đất không cung cấp đủ
đạm dễ tiêu cho cây trồng.
Thừa đạm gây nên tồn dư NO3- trong sản phẩm, NO3- chuyển hoá thành NO2
trong quá trình bảo quản, vận chuyển và trong bộ máy tiêu hoá người . Trong máu,
NO2 ngăn cản sự kết hợp của O2 với hemoglobin, biến chúng thành
methaemoglobin làm cho sự trao đổi của O2 với hồng cầu không được tiến hành .

chống chịu sâu bệnh hại. Thiếu kali cây sinh trưởng kém, sâu bệnh hại nhiều, mép lá
có thể bị khô, chất lượng bắp giảm.
Cải bắp hút kali trong suốt quá trình sinh trưởng nhưng trong giai đoạn tạo
bắp cây hút nhiều nhất, chiếm 72% tổng nhu cầu kali của cây (Nguyễn Như Hà, 2006).
Kết quả nghiên cứu đối với các công thức bón phối hợp thì công thức bón
đầy đủ N, P, K tỷ lệ cuốn bắp cao nhất 92-95%; về năng suất: công thức bón đầy đủ
N, P, K cho năng suất cao nhất, tiếp đến là công thức N, P rồi đến công thức N, K;
P, K và năng suất thấp nhất là công thức đối chứng.
+ Ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng khác
Cải bắp không những có nhu cầu cao với nguyên tố đa lượng N, P, K mà còn
rất mẫn cảm với các nguyên tố trung và vi lượng. Cải bắp có nhu cầu cao về S và rất
nhạy cảm với hiện tượng thiếu Ca, Mg, B. Khi thiếu Mg, lá cải bắp bị thay đổi màu
sắc, ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây. Nếu đất thiếu canxi, rễ khó phát triển, cây
bị còi cọc và nhạy cảm với bệnh bướu cây (Plasmodiophora), lá biến màu xanhtrắng và sau đó biến sang màu cà phê.
1.2.5 Tình hình sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ
Bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani)
Bệnh do nấm Rhizoctonia solani gây ra, phát triển trong điều kiện thời tiết
ẩm ướt và nhiệt độ trong đất cao. Cây bị bệnh sẽ suy yếu, bắp nhỏ, đôi khi héo và
chết. Trong điều kiện ẩm ướt, bệnh lây lan sang các lá bên cạnh và gây thối bắp,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


10

toàn bộ bắp có thể bị thối khô, bắt đầu từ những lá bao phía ngoài. Trên chỗ thối có
các hạch nhỏ màu nâu.
Bệnh thối gốc (Phoma ligam)

http://lrc.tnu.edu.vn


11

Bệnh thối hạch (Sclerotinia sclerotirum)
Nấm phát triển thích hợp ở nhiệt độ 19-240C, pH 5-8. Tồn tại chủ yếu ở
dạng hạch trên tàn dư cây bệnh và trong đất khá lâu (tới 2 năm).
Bệnh gây hại từ khi cây con đến thu hoạch. Ở cây con, bệnh xuất hiện ở gốc
cây sát mặt đất làm cho chỗ bị bệnh thối nhũn, cây gãy gục rồi chết. Khi cây lớn,
vết bệnh thường xuất hiện trên các lá già sát gốc hoặc phần gốc thân, chỗ bị bệnh
thối nhũn nhưng không có mùi thối. Nếu trời khô nắng thì chỗ bị bệnh thường khô
và teo đi, các lá biến vàng. Ở cây vào bắp, bệnh lây lan từ lá ngoài vào trong làm
toàn bộ bắp bị thối và chết đứng trên ruộng, gặp gió to cây đổ gục. Chỗ vết bệnh đã
thối có lớp mốc trắng và nhiều hạch nấm nhỏ màu nâu hoặc đen bám chặt vào lá.
Bệnh sưng rễ (Plasmodiophora brassicae. W)
Đây là loài nấm ký sinh bắt buộc. Trong tế bào ký chủ còn sống, chúng mới
phát triển và sinh sản, hoàn tất vòng đời. Nấm có thể tồn tại trong đất 7-10 năm hay
lâu hơn ở dạng bào tử tĩnh. Bệnh phát triển thích hợp trong đất chua và có nhiệt độ
từ 18-250C. Tuy nhiên, bệnh chỉ gây hại cây khi mật độ bào tử trong đất đạt >104
bào tử/1g đất.
Sâu xám (Agrotis ipsilon)
Sâu thường xuất hiện vào giai đoạn cây con và gây hại trầm trọng nhất ở
những vùng đất nhẹ, đất cát nơi sâu non có thể vùi mình dễ dàng. Sâu non có tính
giả chết, khi bị đụng vào chúng cuộn lại, lăn ra giả chết. Sâu đẫy sức hoá nhộng
trong đất. Chúng phát sinh ở thời tiết lạnh, ẩm độ cao.
Sâu xanh, bướm trắng (Pieris rapae Linnaeus).
Trưởng thành đẻ trứng rải rác thành từng quả trên lá. Sâu non mới nở gặm ăn
chất xanh và để lại màng lá trắng mỏng, sống thành từng cụm. Sâu tuổi lớn phân
tán, ăn khuyết lá để lại gân làm cây xơ xác. Sâu xanh bướm trắng phát sinh mạnh

sau đạt 142.330 kg/ha năm 2108. Về sản lượng tăng từ 249,6 triệu tấn lên đến
269,85 triệu tấn.
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới qua các năm
Năm

Diện tích (ha)

Năng suất (kg/ha)

Sản lượng (tấn)

2014

17.621.392

141.645

249.598.246

2015

17.878.556

138.665

247.913.750

2016

18.073.088

và sản lượng cải bắp cụ thể như sau:
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất rau ở một số khu vực trong năm 2018
Khu vực

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(ha)

(kg/ha)

(tấn)

Thê giới

18.959.594

142.330

269.852.343

Châu Âu

677.349

169.634


567.700

Châu Á

(Nguồn: FAOSTAT, 08/2018)
Tổng diện tích trồng rau cải bắp trên thế giới là 18.959.594 ha, năng suất đạt
142.330 kg/ha và sản lượng là 269.852.343 ha. Trong đó, Châu Á có diện tích
trồng cải bắp lớn nhất là 15.143.254 ha, năng suất đạt 153.179 kg/ha và sản lượng là
231.962.916 tấn. Sau đó là châu Phi với diện tích là 2.538.901 ha, năng suất đạt
72.046 kg/ha và sản lượng là 18.291.850 tấn. Châu Úc có diện tích trồng cải bắp
thấp nhất trên thế giới với diện tích là 38.025 ha, năng suất cải bắp thu được khá cao
đạt 149.297 kg/ha và tổng sản lượng là 567.700 tấn.

Năm

Bảng 1.3. Tình hình sản xuất rau ở Châu Á qua các năm
Diện tích (ha)
Năng suất (kg/ha)
Sản lượng (tấn)

2014

13.975.454

153.814

214.961.966

2015



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


14

Tại Châu Á: Diện tích trồng rau liên tục tăng từ năm 2014 đến năm 2018 đạt
15.143.254 ha, sản lượng đạt 153.179 kg/ha và sản lượng là 231.962.916 tấn.
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất rau ở một số nước châu Á và Việt Nam năm 2018
Khu vực

Diện tích (ha)

Năng suất (kg/ha)

Sản lượng (tấn)

Châu Á

15.143.254

153.179

231.962.916

Ấn Độ

2.100.000


83.333

5.000.000

Thái Lan

130.000

86.538

1.125.000

8.350

30.539

25.500

9.709.220

165.711

160.892.000

Brunei Darussalam

Timor
Trung Quốc
Việt Nam


15

0°C. Ở vùng này phát triển tốt các loại rau á nhiệt đới và một số loại rau ôn đới làm
cho thành phần các loại rau của Việt Nam trở nên phong phú hơn. Vùng nhiệt đới
có mùa đông lạnh: Vùng đồng bằng, trung du, miền núi phía Bắc Việt Nam. Ở vùng
này có thể trồng rau quanh năm. Tuy vậy, do đặc điểm của khí hậu chia thành 4
mùa cho nên, vào mùa Xuân Hè thường được trồng các loại rau ưa nóng và chịu
nước. Thời gian mùa Thu – Đông thường trồng các loại rau ưa lạnh và chịu hạn.
Đặc biệt vụ đông ở các tỉnh đồng bằng, trung du và miền núi phía Bắc điều kiện khí
hậu cho phép trồng ngoài các loại rau nhiệt đới chịu lạnh còn có thể trồng một số
loại rau á nhiệt đới và cả ôn đới. Vào thời gian này các nước ôn đới chỉ có thể trồng
rau trong nhà kính với những diện tích rất hạn chế, cho nên nhân dân ở các nước đó
thường thiếu rau. Chúng ta có thể săn xuất rau với khối lượng lớn để xuất cho các
nước đó cũng vào thời gian này ở các tỉnh phía Nam, rau nhiệt đới phát triển tốt
nhưng các loại rau á nhiệt đới và ôn đới không thể phát triển được. Các tỉnh phía
Bắc có thể trồng các loại rau á nhiệt đới và ôn đới để cung cấp cho các tỉnh phía
nam. Vùng nhiệt đới có mùa hè khô nóng: Các tỉnh cực nam Trung bộ. Các tỉnh
Ninh Thuận và Bình Thuận đã hình thành nên vùng sản xuất hành tây xuất khẩu và
là nơi phát triển nhiều loại dưa. Vùng nhiệt đới điển hình: Các tỉnh Nam bộ. Vùng
này phát triển cây ăn quả thuận lợi. Tuy nhiên, đối với các loại rau đó việc hình
thành 2 mùa trong năm: Mùa mưa và mùa khô hạn, cho nên phát triển rau gặp
những khó khăn.
Tình hình sản xuất rau của nước ta: Năm 2000 diện tích rau quả của Việt
Nam đạt hơn 800.000 ha với săn lượng hơn 10 triệu tấn/năm. Năm 2015, tổng diện
tích đạt trên 1.545.000ha sản lượng đạt trên 21.500 ngàn tấn. Năm 2019, ngành
Trồng trọt phấn đấu tăng diện tích cây ăn quả lên 1 triệu ha, giá trị xuất khẩu rau
quả đạt khoảng 4,2 tỷ USD.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

853.452

2013

35.316

24,4

862.598

2014

36.020

25,1

906.705

2015

32.528

26,6

868.387

2016

34.632



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status