SKKN tieu hoc - Pdf 65

Tìm hiểu phương pháp giáo dục các bài trang trí cơ bản cho học sinh tiểu học
LỜI MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Mỹ thuật là một mơn nămg khiếu, tuy nhiên việc dạy và học mỹ thuật ở
trường tiểu học khơng nhằm đào tạo các em trở thành những người hoạ sĩ
chun nghiệp, những người làm hoạ sĩ sau này (việc đó dành cho những
trường đào tạo chun về mỹ thuật, các trường văn hố nghệ thuật,…) mà
thơng qua mơn học, trẻ em được hoạt động, được nhận thức, được cảm thụ cái
đẹp, … góp phần thực hiện được mục tiêu giáo dục của nhà trường tiểu học
nói chung là đào tạo con người tồn diện về đức – trí - thể - mỹ.
Có thể nói mỹ thuật là phương tiện tích cực trong việc giáo dục học
sinh về các mặt đạo đức, trí tuệ, thể chất và thẩm mỹ.
Dạy cho cách vẽ các bài trang trí cơ bản trong chương trình từng lớp,
cho các em biết một số hoạ sĩ, tác phẩm mỹ thuật tiêu biểu trong nước và thế
giới, có một số hiểu biết thơng thường về các bài trang trí.
Mục đích cuối cùng của mơn mỹ thuật trường tiểu học là tạo nên một
trình độ học vấn ở bậc tiểu học là do tất cả các hoạt động dạy học. Giáo dục
các mơn học tạo dựng nên trong đó có “văn hố mỹ thuật”, “học vấn mỹ
thuật”, muốn có trình độ văn hố mỹ thuật, nhất định học sinh phải học được
một chương trình mỹ thuật từ lớp 6 đến lớp 9, với thời lượng mỗi tuần một
tiết. Trình độ văn hố mỹ thuật bao gồm sự hiểu biết kiến thức, năng lực thực
hành tối thiểu và năng lực cảm thụ vẽ đẹp mỹ thuật.
Ở bậc tiểu học giáo dục cho học sinh có sự hiểu biết về năng lực cảm
thụ sẽ chú trọng với đại trà, còn năng lực thực hành tốt sẽ dành cho số em có
năng khiếu và thực sự say mê ham thích đối với phân mơn mỹ thuật.
Giáo dục trong trường nhằm phát triển ở học sinh khả năng lĩnh hội
hiểu và cảm thụ cái đẹp, phân biệt được cái hay, cái dỡ trong âm nhạc. Trong
Người thực hiện: Lê Thò Ngọc Bích – Lớp Mỹ thuật K1. Trang 1
Tìm hiểu phương pháp giáo dục các bài trang trí cơ bản cho học sinh tiểu học
q trình giáo dục mỹ thuật cho học sinh, yếu tố giáo dục tư tưởng đạo đức và
giáo dục thẩm mỹ kết hợp với nhau thành một thể thống nhất.

- Hình thành kỹ năng cần thiết khi trang trí.
Phát triển tư duy sáng tạo khi chọn màu sắc, đối với lứa tuổi học sinh
lớp khá còn lúng túng khi chọn màu, giáo viên cần thực hiện phương pháp gợi
mở, vấn đáp trong các bài trang trí cơ bản để các em nắm được khi chọn lựa
màu. Trong bài dạy lớp 1 và lớp 2 cần sử dụng phương pháp này hơn.
III. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
- Khách thể nghiên cứu: là hệ thống sự vật tồn tại khách quan trong các
mối liên hệ mà người nghiên cứu cần khám phá, là vật mang đối tượng nghiên
cứu. khách thể nghiên cứu là chứa đựng những câu hỏi, những mâu thuẫn mà
người nghiên cứu cần tìm câu trả lời, cách thức giải quyết phù hợp.
- Đối tượng nghiên cứu: là tồn bộ sự vật hiện tượng trong phạm vi
quan tâm của đề tài nghiên cứu, bộ phận đó chính là đối tượng nghiên cứu của
đề tài.
- Phương pháp của giáo viên.
- Phương pháp thuyết trình.
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp giảng giải, gợi mở.
- Phương pháp xem tài liệu, internet.
- Phương pháp thảo luận nhóm.
- Phương pháp nêu vấn đề.
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp quan sát.
Người thực hiện: Lê Thò Ngọc Bích – Lớp Mỹ thuật K1. Trang 3
Tìm hiểu phương pháp giáo dục các bài trang trí cơ bản cho học sinh tiểu học
- Phương pháp minh hoạ.
- Phương pháp thực hành, ơn luyện.
- Phương pháp luyện tập.
- Phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Giáo viên là người truyền thụ kiến thức cho học sinh.
- Dạy học lấy học sinh làm trung tâm cần lựa chọn các phương pháp

khoa học có cùng dấu hiệu bản chất, cùng một hướng phát triển.
Phân loại làm cho khoa học từ chỗ có kết cấu phức tạp trong nội dung
thành cái dễ nhận thấy, dễ sử dụng theo mục đích nghiên cứu của các đề tài.

Phương pháp hệ thống hố: là phương pháp sắp xếp tri thức khoa
học thành thành hệ thống trên cơ sở một mơ hình lý thuyết, làm cho sự hiểu
biết của ta về đối tượng được đầy đủ và sâu sắc.
Hệ thống hố là phương pháp tn theo quan điểm hệ thống - cấu trúc
trong NCKH. Những thơng tin đa dạng thu thập từ các nguồn, các tài liệu
khác nhau nhờ PP hệ thống hố mà ta có được một chỉnh thể với một cấu trúc
chặt chẽ, để từ đó mà ta xây dựng một lý thuyết mới hồn chỉnh.
1.3. Phương pháp mơ hình hố:
Mơ hình hố là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng khoa học bằng
xây dựng các mơ hình giả định về đối tượng và dựa trên mơ hình đó để
nghiên cứu trở lại đối tượng đó.
Mơ hình hố là phương thức chuyển cái trừu tượng thành cái cụ thể,
dùng cái cụ thể để nghiên cứu cái trừu tượng, đó là một phương pháp nhận
thức quan trọng.
1.4. Phương pháp giả thuyết:
Phương pháp giả thuyết là phương pháp nghiên cứu đối tượng bằng
cách dự đốn bản chất của đối tượng và tìm cách chứng minh các dự đốn đó.
Người thực hiện: Lê Thò Ngọc Bích – Lớp Mỹ thuật K1. Trang 5
Tìm hiểu phương pháp giáo dục các bài trang trí cơ bản cho học sinh tiểu học
Phương pháp giả thuyết có hai chức năng, đó là: chức năng dự đốn và
chức năng chỉ đường – trên cơ sở dự đốn mà tìm bản chất của sự kiện. Với
hai chức năng đó, giả thuyết dóng vai trò lá một phương pháp nhận thức.
Giả thuyết được sử dụng như là một thực nghiệm của tư duy, thử
nghiệm thiết kế các hành động lý thuyết. suy diễn để rút ra các kết luận chân
thực từ giả thuyết là thao tác logic quan trọng của q trình NCKH.
1.5. Phương pháp lịch sử:

đối tượng khơng thể quan sát trực tiếp được (ví dụ như: nghiên cứu các
ngun tử, hố học lượng tử,…).

Q trình quan sát được tiến hành như sau:
- Xác định đối tượng quan sát trên cơ sở mục đích của đề tài.
- Lập kế hoạch quan sát: thời gian, địa điểm, số lượng đối tượng, người
quan sát, phương tiện quan sát, các thơng số kỹ thuật cần đo đạc được,…
- Lựa chọn phương thức quan sát: quan sát trực tiếp, quan sát gián tiếp,
quan sát bằng mắt thường hay bằng các phương tiện kỹ thuật: quan sát một
lần hay nhiều lần, số người quan sát, địa điểm, thời điểm và khoảng cách thời
gian cho mỗi lần quan sát.
- Tiến hành quan sát đối tượng hết sức thận trọng, phải theo dõi từng
diễn biến dù là nhỏ nhất.
- Phải ghi chép mọi diễn biến của đối tượng bằng nhiều cách ghi chép
khác nhau.
- Xử lý tài liệu: các tài liệu do các cá nhân quan sát được là tài liệu cảm
tính, mang tính chủ quan, chưa phải là tài liệu khoa học. Các tài liệu này cần
phải được xử lý thận trọng bằng cách phân loại, hệ thống hố, bằng thống kê
tốn học, bằng máy tính,… mới đáng tin cậy. Các tài liệu đã qua xử lý cho ta
thơng tin cơ đọng và khái qt về đối tượng.
Người thực hiện: Lê Thò Ngọc Bích – Lớp Mỹ thuật K1. Trang 7
Tìm hiểu phương pháp giáo dục các bài trang trí cơ bản cho học sinh tiểu học
- Để kiểm tra các kết quả quan sát khách quan, người ta thường sử dụng
một loạt các biện pháp hỗ trợ khác (như: trao đổi trực tiếp với nhân chứng, lập
lại quan sát nhiều lần, sử dụng người có trình độ cao hơn để quan sát lại…).
Quan sát là một phương pháp NCKH quan trọng. Tuy nhiên chúng
chưa đạt tới trình độ nhận thức bản chất bên trong của đối trượng, cần phải
được sử dụng phối hợp quan sát với các phương pháp khác để đạt tới kết quả
bản chất và khách quan.
2.2. Phương pháp điều tra:


Một Phương pháp điều tra khoa học trong nghiên cứu Tâm lý học
và giáo dục học, đó là trắc nghiệm (test).
Trắc nghiệm là bài tốn khó, muốn giải được cần phải có trí thơng
minh, có kiến thức và có kỹ năng thành thạo. Do vậy, trắc nghiệm trở thành
PP dùng để đo đạc, nghiên cứu trí tuệ và nhân cách con người.
Trắc nghiệm là tồn bộ câu hỏi khó nhưng ngắn gọn, đã chuẩn hố với
các phương án trả lời, nghiệm thể phải nghiên cứu, lựa chọn để trả lời một
cách thơng minh nhất. Trắc nghiệm có độ khách quan, tính ứng nghiệm và kết
quả dễ dàng xử lý bằng các cơng thức tốn thống kê. Trắc nghiệm được sử
dụng để đo trí tuệ trẻ em (IQ) và đo các thành quả học tập của học sinh
(phương pháp đo lường kết quả học tập) và cũng có thể đo các phẩm chất của
nhân cách.
Tóm lại, điều tra là phương pháp nghiên cứu thực tiễn quan trọng.
Phương pháp điều tra cho chúng ta những thơng tin có ích. Tuy nhiên, điều tra
cũng khơng phải là phương pháp vạn năng vì chúng có nhiều ưu điểm nhưng
cũng có nhược điểm.
2.3. Phương pháp thực nghiệm khoa học:
Thực nghiệm khoa học là PP đặc biệt quan trọng của nghiên cứu thực
tiễn, trong đó các nhà khoa học chủ động tác động vào đối tượng và q trình
diễn biến sự kiện mà đối tượng tham gia, để hướng dẫn sự phát triển của
Người thực hiện: Lê Thò Ngọc Bích – Lớp Mỹ thuật K1. Trang 9
Tìm hiểu phương pháp giáo dục các bài trang trí cơ bản cho học sinh tiểu học
chúng theo mục tiêu dự kiến của mình. Thực nghiệm thành cơng sẽ cho ta kết
quả khách quan và như vậy là mục đích khám phá khoa học được thực hiện
một cách hồn tồn chủ động.
Thực nghiệm là phương pháp được coi là quan trọng nhất - một phương
pháp chủ động trong NCKH hiện đại. Thực nghiệm đã làm đẩy nhanh q
trình NCKH và tạo khả năng vận dụng nhanh chóng các kết quả nghiên cứu
vào thực tiễn vào sản xuất.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status