Phương pháp 1
ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Phương pháp 2
BẢO TOÀN MOL NGUYÊN TỬ
MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG
GIẢI THEO PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN MOL NGUYÊN TỬ
01. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,4 mol FeO và 0,1mol Fe
2
O
3
vào dung dịch HNO
3
loãng,
dư thu được dung dịch A và khí B không màu, hóa nâu trong không khí. Dung dịch A cho tác dụng
với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa. Lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối
lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là
A. 23,0 gam. B. 32,0 gam. C. 16,0 gam. D. 48,0 gam.
02. Cho khí CO đi qua ống sứ chứa 16 gam Fe
2
O
3
đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn X
gồm Fe, FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
. Hòa tan hoàn toàn X bằng H
trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn. Giá trị của a là
A. 3,6 gam. B. 17,6 gam. C. 21,6 gam. D. 29,6 gam.
06. Hỗn hợp X gồm Mg và Al
2
O
3
. Cho 3 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư giải phóng V lít
khí (đktc). Dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NH
3
dư, lọc và nung kết tủa được 4,12
gam bột oxit. giá trị là:
A.1,12 lít. B. 1,344 lít. C. 1,568 lít. D. 2,016 lít.
07. Hỗn hợp A gồm Mg, Al, Fe, Zn. Cho 2 gam A tác dụng với dung dịch HCl dư giải phóng 0,1
gam khí. Cho 2 gam A tác dụng với khí clo dư thu được 5,763 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối
lượng của Fe trong A là
A. 8,4%. B. 16,8%. C. 19,2%. D. 22,4%.
08. (Câu 2 - Mã đề 231 - TSCĐ - Khối A 2007)
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí
(trong không khí Oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO
2
(đktc) và 9,9 gam H
2
O. Thể
tích không khí ở (đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
A. 70,0 lít. B. 78,4 lít. C. 84,0 lít. D. 56,0 lít.
09. Hoà tan hoàn toàn 5 gam hỗn hợp 2 kim loại X và Y bằng dung dịch HCl thu được dung dịch A
và khí H
2
. Cô cạn dung dịch A thu được 5,71 gam muối khan. Hãy tính thể tích khí H
2
O và 0,01mol khí NO (phản ứng không tạo NH
4
NO
3
). Giá trị của m là
A. 13,5 gam. B. 1,35 gam. C. 0,81 gam. D. 8,1 gam.
02. Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe
2
O
3
đốt nóng. Sau
khi kết thúc thí nghiệm thu được chất rắn B gồm 4 chất nặng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ hấp
thụ vào dung dịch Ca(OH)
2
dư, thì thu được 4,6 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng FeO trong hỗn
hợp A là
A. 68,03%. B. 13,03%. C. 31,03%. D. 68,97%.
03. Một hỗn hợp gồm hai bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1: cho tác dụng với HCl dư thu được 3,36 lít H
2
.
- Phần 2: hoà tan hết trong HNO
3
loãng dư thu được V lít một khí không màu, hoá nâu trong không
khí (các thể tích khí đều đo ở đktc). Giá trị của V là
A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 5,6 lít.
04. Dung dịch X gồm AgNO
3
và Cu(NO
3
A. 20,18 ml. B. 11,12 ml. C. 21,47 ml. D. 36,7 ml.
08. Hòa tan 6,25 gam hỗn hợp Zn và Al vào 275 ml dung dịch HNO
3
thu được dung dịch A, chất
rắn B gồm các kim loại chưa tan hết cân nặng 2,516 gam và 1,12 lít hỗn hợp khí D (ở đktc) gồm
NO và NO
2
. Tỉ khối của hỗn hợp D so với H
2
là 16,75. Tính nồng độ mol/l của HNO
3
và tính khối
lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng.
A. 0,65M và 11,794 gam. B. 0,65M và 12,35 gam.
C. 0,75M và 11,794 gam. D. 0,55M và 12.35 gam.
09. Đốt cháy 5,6 gam bột Fe trong bình đựng O
2
thu được 7,36 gam hỗn hợp A gồm Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
và Fe. Hòa tan hoàn toàn lượng hỗn hợp A bằng dung dịch HNO
3
thu được V lít hỗn hợp khí B
gồm NO và NO
SO
4
loãng) dư thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch Cu(NO
3
)
2
1M vào dung dịch Z cho tới khi ngừng thoát khí NO. Thể tích dung dịch Cu(NO
3
)
2
cần dùng và thể
tích khí thoát ra ở đktc thuộc phương án nào?
A. 25 ml; 1,12 lít. B. 0,5 lít; 22,4 lít. C. 50 ml; 2,24 lít. D. 50 ml; 1,12 lít.
Ví dụ 2: Hòa tan 0,1 mol Cu kim loại trong 120 ml dung dịch X gồm HNO
3
1M và H
2
SO
4
0,5M.
Sau khi phản ứng kết thúc thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của V là
A. 1,344 lít. B. 1,49 lít. C. 0,672 lít. D. 1,12 lít.
Ví dụ 3: Dung dịch X chứa dung dịch NaOH 0,2M và dung dịch Ca(OH)
2
0,1M. Sục 7,84 lít khí
CO
2
(đktc) vào 1 lít dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là
A. 15 gam. B. 5 gam. C. 10 gam. D. 0 gam.
2
SO
4
1M và HCl 1M) vào dung dịch C thu được V lít CO
2
(đktc) và dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH)
2
tới dư vào dung dịch E thì thu được m gam kết tủa.
Giá trị của m và V lần lượt là
A. 82,4 gam và 2,24 lít. B. 4,3 gam và 1,12 lít.
C. 43 gam và 2,24 lít. D. 3,4 gam và 5,6 lít.
Ví dụ 8: Hòa tan hoàn toàn 7,74 gam một hỗn hợp gồm Mg, Al bằng 500 ml dung dịch gồm H
2
SO
4
0,28M và HCl 1M thu được 8,736 lít H
2
(đktc) và dung dịch X.Thêm V lít dung dịch chứa đồng
thời NaOH 1M và Ba(OH)
2
0,5M vào dung dịch X thu được lượng kết tủa lớn nhất.
a) Số gam muối thu được trong dung dịch X là
A. 38,93 gam. B. 38,95 gam. C. 38,97 gam. D. 38,91 gam.
b) Thể tích V là
A. 0,39 lít. B. 0,4 lít. C. 0,41 lít. D. 0,42 lít.
c) Lượng kết tủa là
A. 54,02 gam. B. 53,98 gam. C. 53,62 gam. D. 53,94 gam.
Ví dụ 9: (Câu 40 - Mã 182 - TS Đại Học - Khối A 2007)
Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H
là
A. V
2
= V
1
. B. V
2
= 2V
1
. C. V
2
= 2,5V
1
. D. V
2
= 1,5V
1
.
Ví dụ 11: (Câu 33 - Mã 285 - Khối B - TSĐH 2007)
Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)
2
0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H
2
SO
4
0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
A. 7. B. 2. C. 1. D. 6.
Ví dụ 12: (Câu 18 - Mã 231 - TS Cao Đẳng - Khối A 2007)
Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H
4
(đặc nóng) thu được 0,1 mol mỗi khí SO
2
, NO, NO
2
. Cô cạn dung dịch sau phản ứng khối
lượng muối khan thu được là:
A. 31,5 gam. B. 37,7 gam. C. 47,3 gam. D. 34,9 gam.
Ví dụ 15: Hòa tan 10,71 gam hỗn hợp gồm Al, Zn, Fe trong 4 lít dung dịch HNO
3
aM vừa đủ thu
được dung dịch A và 1,792 lít hỗn hợp khí gồm N
2
và N
2
O có tỉ lệ mol 1:1. Cô cạn dung dịch A thu
được m (gam.) muối khan. giá trị của m, a là:
A. 55,35 gam. và 2,2M B. 55,35 gam. và 0,22M
C. 53,55 gam. và 2,2M D. 53,55 gam. và 0,22M
Ví dụ 16: Hòa tan 5,95 gam hỗn hợp Zn, Al có tỷ lệ mol là 1:2 bằng dung dịch HNO
3
loãng dư thu
được 0,896 lít một sản sản phẩm khử X duy nhất chứa nitơ. X là:
A. N
2
O B. N
2
C. NO D. NH
4
+
2
(đktc) và 2,7 gam H
2
O. Số mol của mỗi axit lần lượt là
A. 0,05 mol và 0,05 mol. B. 0,045 mol và 0,055 mol.
C. 0,04 mol và 0,06 mol. D. 0,06 mol và 0,04 mol.
02. Có 3 ancol bền không phải là đồng phân của nhau. Đốt cháy mỗi chất đều có số mol CO
2
bằng
0,75 lần số mol H
2
O. 3 ancol là
A. C
2
H
6
O; C
3
H
8
O; C
4
H
10
O. B. C
3
H
8
O; C
3
6
O; C
3
H
8
O
2
.
03. Cho axit oxalic HOOC−COOH tác dụng với hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, đồng đẳng liên
tiếp thu được 5,28 gam hỗn hợp 3 este trung tính. Thủy phân lượng este trên bằng dung dịch NaOH
thu được 5,36 gam muối. Hai rượu có công thức
A. CH
3
OH và C
2
H
5
OH. B. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH.
C. C
3
H
7
2
.
B. C
6
H
4
(NO
2
)
2
và C
6
H
3
(NO
2
)
3.
C. C
6
H
3
(NO
2
)
3
và C
6
H
2
4
đặc thu được một anken cho hấp thụ
vào bình đựng dung dịch Brom dư thấy có 32 gam Br
2
bị mất màu. CTPT hai ancol trên là
A. CH
3
OH và C
2
H
5
OH. B. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH.
C. CH
3
OH và C
3
H
7
OH. D. C
2
H
5
0,672 lít khí (đktc) và một dung dịch. Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp X. Khối lượng của X là
A. 2,55 gam. B. 5,52 gam. C. 5,25 gam. D. 5,05 gam.
10. Hỗn hợp X gồm 2 este A, B đồng phân với nhau và đều được tạo thành từ axit đơn chức và
rượu đơn chức. Cho 2,2 gam hỗn hợp X bay hơi ở 136,5
o
C và 1 atm thì thu được 840 ml hơi este.
Mặt khác đem thuỷ phân hoàn toàn 26,4 gam hỗn hợp X bằng 100 ml dung dịch NaOH 20% (d =
1,2 g/ml) rồi đem cô cạn thì thu được 33,8 gam chất rắn khan. Vậy công thức phân tử của este là
A. C
2
H
4
O
2
. B. C
3
H
6
O
2
. C. C
4
H
8
O
2
. D. C
5
H
10
2
(SO
4
)
3
0,5M tác dụng với dung dịch
Na
2
CO
3
có dư, phản ứng kết thúc thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 69,2 gam so với
tổng khối lượng của các dung dịch ban đầu. Giá trị của V là:
A. 0,2 lít. B. 0,24 lít. C. 0,237 lít. D.0,336 lít.
05. Cho luồng khí CO đi qua 16 gam oxit sắt nguyên chất được nung nóng trong một cái ống. Khi
phản ứng thực hiện hoàn toàn và kết thúc, thấy khối lượng ống giảm 4,8 gam.Xác định công thức
và tên oxit sắt đem dùng.
06. Dùng CO để khử 40 gam oxit Fe
2
O
3
thu được 33,92 gam chất rắn B gồm Fe
2
O
3
, FeO và Fe.
Cho tác dụng với H
2
SO
4
loãng dư, thu được 2,24 lít khí H
3
đặc nóng thu được
4,48 lít khí NO
2
(đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 145,2 gam muối khan giá trị của
m là
A. 35,7 gam. B. 46,4 gam. C. 15,8 gam. D. 77,7 gam.
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 49,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
bằng H
2
SO
4
đặc nóng
thu được dung dịch Y và 8,96 lít khí SO
2
(đktc).
a) Tính phần trăm khối lượng oxi trong hỗn hợp X.
A. 40,24%. B. 30,7%. C. 20,97%. D. 37,5%.
b) Tính khối lượng muối trong dung dịch Y.
A. 160 gam. B.140 gam. C. 120 gam. D. 100 gam.
Ví dụ 4: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe
2
O
4
, FeO) với số mol mỗi chất là 0,1 mol, hòa tan hết vào
dung dịch Y gồm (HCl và H
2
SO
4
loãng) dư thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch Cu(NO
3
)
2
1M vào dung dịch Z cho tới khi ngưng thoát khí NO. Thể tích dung dịch Cu(NO
3
)
2
cần dùng và thể
tích khí thoát ra ở đktc thuộc phương án nào?
A. 25 ml; 1,12 lít. B. 0,5 lít; 22,4 lít. C. 50 ml; 2,24 lít. D. 50 ml; 1,12 lít.
Ví dụ 7: Nung 8,96 gam Fe trong không khí được hỗn hợp A gồm FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
. A hòa tan
vừa vặn trong dung dịch chứa 0,5 mol HNO
3
, bay ra khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Số mol NO
A. HOOC−CH
2
−CH
2
−COOH. B. C
2
H
5
−COOH.
C. CH
3
−COOH. D. HOOC−COOH.
Ví dụ 5: (Câu 39 - Mã đề 182 - Khối A - TSĐH 2007)
Dung dịch HCl và dung dịch CH
3
COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương ứng
là x và y. Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH
3
COOH thì có 1 phân tử điện li)
A. y = 100x. B. y = 2x. C. y = x − 2. D. y = x + 2.
Ví dụ 7: (Câu 32 - Mã đề 285 - Khối B - TSĐH 2007)
Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO
4
và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Để
dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết
ion SO
4
2
−
không bị điện phân trong dung dịch)
và V
2
là
A. V
1
= V
2
. B. V
1
> V
2
. C. V
1
< V
2
. D. V
1
≤ V
2
.
Ví dụ 15: Một bình kín chứa V lít NH
3
và V′ lít O
2
ở cùng điều kiện. Nung nóng bình có xúc tác
NH
3
chuyển hết thành NO, sau đó NO chuyển hết thành NO
2
. NO
2
bằng một lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
20% thu được dung
dịch muối trung hoà có nồng độ 27,21%. Kim loại M là
A. Cu. B. Zn. C. Fe. D. Mg.
Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm N
2
và có H
2
có tỉ khối hơi so với H
2
bằng 3,6. Sau khi tiến hành phản ứng
tổng hợp được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H
2
bằng 4. Hiệu suất phản ứng tổng hợp là
A. 10%. B. 15%. C. 20%. D. 25%.
Ví dụ 5: Hỗn hợp A gồm một Anken và hiđro có tỉ khối so với H
2
bằng 6,4. Cho A đi qua niken
nung nóng được hỗn hợp B có tỉ khối so với H
2
bằng 8 (giả thiết hiệu suất phản ứng xảy ra là
100%). Công thức phân tử của anken là
A. C
2
H
4
1) t chỏy hon ton a mol mt hirocacbon A ri cho sn phm chỏy hp th ht vo nc vụi trong d ,
to ra 4 gam cht kt ta . Lc tỏch kt ta , cõn li bỡnh ng nc vụi trong d thỡ thy khi lng gim
1,376 gam .
a) Xỏc nh CTPT ca A
b) Cho clo hoỏ ht a mol A bng cỏch chiu sỏng , sau phn ng thu c mt hn hp B gm 4 ng phõn
cha clo . Bit d
B/H2
< 93 v hiu sut phn ng t 100% , t s kh nng phn ng ca nguyờn t H cac
bon bc I : II : III = 1: 3,3 : 4,4 . Tớnh s mol cỏc ng phõn trong hn hp B
2) Hon thnh s phn ng sau :
CH
3
C(C
6
H
5
) = CH- CH
3
CH
3
(C
6
H
5
)CH-CH
2
CH
3
CH
3
)=CH-CH
3
+ HBr
3) 5 cht hu c A, B , C , D , E u cú phõn t khi < 160 vC ,v cú % C = 92,3% .
a) Nu hiro hoỏ hon ton A ta c A cú %C = 80% . Tỡm CTCT ca A, A
b) iu kin thớch hp A to thnh B . Nu cho B tỏc dungj vi H
2
d , xỳc tỏc Ni c B cú %C =
85,714%. Mt khỏc B , B u khụng lm mt mu dung dch Br
2
. Xỏc nh CTCT ca B . B
c) C tỏc dng vi H
2
theo t l mol 1: 4 nhit hn 200
o
C thu c cht C . C cựng dóy ng ng vi
B . Xỏc nh CTCT ca C, C . Bit C lm mt mu dung dch Br
2
iu kin thng , phn ng theo t l
mol 1: 1
d) D l cht hu c cú mch h , cú phõn t khi nh hn B . Xỏc nh CTCT ca D
e) E lm mt mu dung dch Br
2
iu kin thng v cho 1 sn phm cha 26,67% C v khi lng . Xỏc
nh CTCT ca E . Oxi hoỏ E bng dung dch thuc tớm trong mụi trng H
2
SO
4
thu c mt sn phm
hu c F duy nht cha 57,83% C .Xỏc nh CTCT ca E , F
b) Trn 6 gam A vi 14,2 gam Cl
2
cú chiu sỏng thu c 2 sn phm th mono v diclo , hai sn phm th
ny th lng ktc . Cho hn hp khớ cũn li i qua dung dch NaOH d thỡ cũn li mt cht khớ duy
nht thoỏt ra khi bỡnh cú V= 2,24 lớt (ktc) . Dung dch trong NaOH cú kh nng oxi hoỏ 200 ml dung dch
FeSO
4
0,5M . Xỏc nh khi lng mi sn phm th
8) ) Hiđrocacbon A có công thức tổng quát C
n
H
n+1
. Một mol A phản ứng vừa đủ 4 mol H
2
hay
1 mol Br
2
trong dung dịch nớc brom. Oxi hoá A thu đợc hỗn hợp sản phẩm trong đó có axit axetic. Xác
định công thức cấu tạo của A. Viết phơng trình phản ứng của A với dung dịch Brom; với HBr; với Br
2
(xúc tác FeBr
3
).
9) Cho sơ đồ phản ứng: + C
3
H
7
OH, H
+
)
e) FCH
2
-CH=CH
2
+ HBr
11 Cho n-butan phản ứng với Clo ( tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng đợc hỗn hợp 2 sản phẩm hữu cơ A và B cùng
khí C.
a) Viết phơng trình phản ứng.
b) Khí C đợc hoà tan trong nớc, để trung hoà dung dịch cần 800 ml dung dịch NaOH 0,75M .
Tính khối lợng sản phẩm A, B , biết nguyên tử Hidro ở Các bon bậc II có khả năng phản ứng cao hơn 3
lần so với nguyên tử Hidro ở Các bon bậc I.
12) Hiđrocacbon A (C
x
H
y
). Trong phản ứng đốt cháy hoàn toàn A (thể hơi) trong bình kín, nếu tăng nồng
độ O
2
lên 2 lần ở cùng nhiệt độ thì tốc độ phản ứng cháy tăng lên 1024 lần.
- Xác định công thức phân tử có thể có của A.
-Biết trong phản ứng đốt cháy A thể tich CO
2
bằng 2 lần thể tích hơi nớc tạo thành. Khi trộn 0,5 lít
hơi A và 2 lít H
2
ở cùng điều kiện dẫn qua xúc tác Ni nung nóng thu đợc hiđrocacbon B duy nhất. 1,04
gam A vừa đủ làm mất màu dung dịch chứa 1,6 gam brom. Tìm công thức cấu tạo của A,B.
13) X, Y ,Z là 3 hiđrocacbon khí ở đkt
- Đốt cháy mỗi khí với số mol nh nhau sẽ đợc lợng nớc nh nhau
1. Khử 3,84g một oxít của kim loại M cần dùng 1,344 lít khí H
2
(đktc). Toàn bộ lợng
kim loại M thu đợc cho tác dụng với dung dịch HCl d thu đợc 1,008 lít H
2
(đktc). M có công
thức phân tử là:
A- CuO B- Al
2
O
3
C- Fe
2
O
3
D- FeO
2. Qua phản ứng của Cl
2
và S với Fe ta có thể rút ra kết luận gì về tính chất phi kim
của Cl
2
và S? Kết luận này có phù hợp với vị trí của nguyên tố Cl
2
và S trong bảng hệ thống
tuần hoàn không? Nếu cho Cl
2
tác dụng với H
2
S thì có xảy ra phản ứng không?
Câu II (3điểm)
2
(SO
4
)
3
, FeSO
4
, FeCl
3
.
Câu III (2điểm) Cho 4g Fe và một kim loại hoá trị II vào dung dịch H
2
SO
4
loãng lấy
d thu đợc 2,24 lít khí H
2
(đktc). Nếu cho 1,2g kim loại hoá trị II nói trên phản ứng với 0,7 lít
khí O
2
(đktc) thì lợng Oxi còn d sau phản ứng.
a, Xác định kim loại hóa trị II.
b, Tính % khối lợng từng kim loại trong hỗn hợp.
Câu IV (3điểm) Cho hỗn hợp A gồm C
2
H
4
và C
2
H
t
PTPƯ: M
x
O
Y
+ yH
2
xM + yH
2
O
nH
2
=
mol06,0=
4,22
344,1
m
M
trong 3,48 g M
x
O
y
= 3,48- ( 0,06.16) = 2,52 (g)
2M + 2n HCl 2MCl
n
+ nH
2
2Mg n mol
2,52g
mol045,0=
2
và CO
0
t
Cu(OH)
2
CuO + H
2
O
0
t
CuO + CO CuO + CO
2
(0,25 điểm)
b, Điều chế CaOCl
2
từ CaCO
3
, NaCl và H
2
O.
CaCO
3
CaO + CO
2
2NaCl + 2 H
2
+ H
2
(0,25 điểm)
2FeCl
2
+ Cl
2
2FeCl
3
(0,25 điểm)
FeCl
3
+ 3NaOH Fe(OH)
3
+ 3NaCl (0,25 điểm)
t0
2Fe(OH)
3
Fe
2
O
3
+ 3H
2
O (0,25 điểm)
3. (1 điểm). Trích các mẫu thuốc thử:
Cho dung dịch BaCl
2
vào 3 mẫu muối. Nếu mẫu nào cho kết tủa trắng thì mẫu đó là
4
(0,25 điểm)
Còn 2 lọ Fe
2
(SO
4
)
3
và FeSO
4
cho dung dịch NaOH vào lọ nào cho kết tủa trắng xanh
là FeSO
4
, lọ nào cho kết tủa nâu đỏ là Fe
2
(SO
4
)
3
. (0,25 điểm)
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3NaOH 2Fe(OH)
3
+ 3Na
2
ASO
4
+ H
2
(0,25 điểm)
ymol ymol ymol
n
2
H
=
mol1,0=
4,22
24,2
Theo bài ra ta có hệ phơng trình:
{
1,0=y+x
4=Ay+x56
(a)
Ay - 56y = - 1,6
1,6
56 -
y
A
=
0 <
1,6
0,1 40
56 -
A
A
05,0=x
1,0=y+x
4=y24+x56
m
Fe
= 0,05. 56= 2,8g
m
Mg
= 1,2g (0,25 điểm)
% Fe =
%70=%100.
4
8,2
% Mg = 100% - 70% = 30% (0,25 điểm)
Câu IV (3 điểm)
a) (1 điểm) C
2
H
4
+ O
2
2CO
2
+ 2H
2
O (1) (0,25 điểm)
C
2
H
C
2
H
2
Br
4
(4) (0,25 điểm)
b) (1 điểm)
mol0275,0=
4,22
616,0
=n
Ahợphỗn
mol0425,0=
160
8,6
=n
2Br
Gọi số mol C
2
H
4
là a mol
C
2
H
2
là b mol
Theo PT (3) và (4) ta có hệ PT:
mol06,0=4.015,0=HC
22
% C
2
H
4
theo V bằng:
%45,45=%100.
11,0
05,0
% C
2
H
2
theo V bằng 100%- 45,45% = 54,55% (0,25 điểm)
% C
2
H
4
theo m bằng
%3,47=%100.
96,2
28.05,0
% C
2
H
2
theo m bằng 100%- 47,3%= 52,7% (0,25 điểm)
c, (1 điểm) Tính m
1
Ghi chú: Nếu HS làm cách khác mà đúng thì vẫn cho điểm tối đa.
Chơng I: Các halogen
A. Tóm tắt lý thuyết:
Nhóm halogen gồm flo (F), clo (Cl), brom (Br) và iot (I). Đặc điểm chung của nhóm là ở vị trí nhóm VIIA
trong bảng tuần hoàn, có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns
2
np
5
. Các halogen thiếu một electron nữa là bão hòa
lớp electron ngoài cùng, do đó chúng có xu hớng nhận electron, thể hiện tính oxi hóa mạnh. Trừ flo, các nguyên tử
halogen khác đều có các obitan d trống, điều này giúp giải thích các số oxi hóa +1, +3, + 5, +7 của các halogen.
Nguyên tố điển hình, có nhiều ứng dụng nhất của nhóm VIIA là clo.
I- Clo
a. Tính chất vật lí Là chất khí màu vàng lục, ít tan trong nớc.
b. Tính chất hoá học: Clo là một chất oxi hoá mạnh thể hiện ở các phản ứng sau:
1- Tác dụng với kim loại Kim loại mạnh: 2Na + Cl
2
2NaCl
Kim loại trung bình: 2Fe + 3Cl
2
2FeCl
3
Kim loại yếu: Cu + Cl
2
CuCl
2
2- Tác dụng với phi kim Cl
2
+ H
2
2
O
2Cl
2
+ 2Ca(OH)
2 loãng
CaCl
2
+ Ca(OCl)
2
+ 2H
2
O Cl
2
+ Ca(OH)
2 huyền phù
CaOCl
2
+ H
2
O
5- Tác dụng với dung dịch muối của halogen đứng sau:
Cl
2
+ 2NaBr 2NaCl + Br
2
Cl
2
+ 2NaI 2NaCl + I
2
S + 4Cl
2
+ 4H
2
O H
2
SO
4
+ 8HCl
c. Điều chế Nguyên tắc: Oxi hoá 2Cl
-
Cl
2
bằng các chất oxi hoá mạnh, chẳng hạn nh:
MnO
2
+ 4HCl
đặc
0
t
MnCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O
2KMnO
2- Tác dụng với bazơ: HCl + NaOH NaCl + H
2
O 2HCl + Mg(OH)
2
MgCl
2
+ H
2
O
3- Tác dụng với oxit bazơ Al
2
O
3
+ 6HCl 2AlCl
3
+ 3H
2
O CuO + 2HCl CuCl
2
+ H
2
O
4- Tác dụng với muối (tạo kết tủa hoặc chất bay hơi) CaCO
3
+ 2HCl CaCl
2
+ CO
2
as
2HCl NaCl
tinh thể
+ H
2
SO
4 đặc
0
t
NaHSO
4
+ HCl
(hoặc 2NaCl
tinh thể
+ H
2
SO
4 đặc
0
t
2Na
2
SO
B. Bài tập có lời giải:
đề bài
1. Gây nổ hỗn hợp gồm ba khí trong bình kín. Một khí đợc điều chế bằng cách cho axit clohiđric có d tác dụng với
21,45g Zn. Khí thứ hai thu đợc khi phân huỷ 25,5g natri nitrat, phơng trình phản ứng:
2NaNO
30
t
2NaNO
2
+ O
2
Khí thứ ba thu đợc do axit clohiđric đặc, có d tác dụng với 2,61g mangan đioxit.
Tính nồng độ phần trăm (%) của chất trong dung dịch thu đợc sau khi gây ra nổ.
2. Khi cho 20m
3
không khí có chứa khí clo đi qua một ống đựng muối KBr, khối lợng của muối đó giảm bớt 178
mg. Xác định hàm lợng của khí clo (mg/m
3
) trong không khí.
3. Hỗn hợp A gồm hai kim loại Mg và Zn. Dung dịch B là dung dịch HCl nồng độ a mol/lít.
Thí nghiệm 1: Cho 8,9g hỗn hợp A vào 2 lít dung dịch B, kết thúc phản ứng thu đợc 4,48lít H
2
(đktc).
Thí nghiệm 2: Cho 8,9g hỗn hợp A vào 3 lít dung dịch B, kết thúc phản ứng cũng thu đợc 4,48lít H
2
(đktc).
Tính a và phần trăm khối lợng mỗi kim loại trong A? Cho: Mg = 24, Zn = 65, H = 1, Cl = 35,5.
Tính khối lợng kết tủa A. Tính % khối lợng của KClO
3
trong A.
5. Hoà tan 1,74g MnO
2
trong 200ml axit clohiđric 2M. Tính nồng độ (mol/l) của HCl và MnCl
2
trong dung dịch
sau khi phản ứng kết thúc. Giả thiết khí clo thoát hoàn toàn khỏi dung dịch và thể tích của dung dịch không biến
đổi.
6. Khi đun nóng muối kali clorat, không có xúc tác, thì muối này bị phân huỷ đồng thời theo hai phơng trình hóa
học sau: 2 KClO
3
2 KCl + 3 O
2
(a) 4 KClO
3
3 KClO
4
+ KCl (b)
Hãy tính:
Phần trăm khối lợng KClO
3
bị phân huỷ theo (a)? Phần trăm khối lợng KClO
3
bị phân huỷ theo (b)?
Biết rằng khi phân huỷ hoàn toàn 73,5g kali clorat thì thu đợc 33,5g kali clorua.
7. Hoàn thành sơ đồ biến hoá sau :
FAKClOLCvàMLOHG
CGA
4
và KClO
3
ta thu đợc chất rắn A
1
và khí O
2
. Biết KClO
3
bị phân huỷ
hoàn toàn theo phản ứng : 2KClO
3
2KCl + 3O
2
(1)
còn KMnO
4
bị phân huỷ một phần theo phản ứng : 2KMnO
4
K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2
(2)
Trong A
1
2. Trộn 0,96 gam kim loại M với 2,242 gam kim loại M có cùng hoá trị duy nhất, rồi đốt hết hỗn hợp bằng
oxi thì thu đợc 4,162 gam hỗn hợp hai oxit. Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp oxit này cần 500ml dung dịch H
2
SO
4
nồng độ C (mol/l).
a. Tính % số mol của các oxit trong hỗn hợp của chúng.
b. Tính tỷ lệ khối lợng nguyên tử của M và M.
c. Tính C (nồng độ dung dịch H
2
SO
4
). Cho: F = 19; Cl = 35,5 ; Br = 80 ; I = 127 ; Ag = 108 ; O = 16.
12. A, B là các dung dịch HCl có nồng độ khác nhau. Lấy V lít dung dịch A cho tác dụng với AgNO
3
d thì tạo
thành 35,875 gam kết tủa. Để trung hoà V lít dung dịch B cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,3 M.
1. Trộn V lít dung dịch A với V lít dung dịch B ta đợc 2 lít dung dịch C (cho V + V = 2 lít) . Tính nồng độ
mol/l của dung dịch C.
2. Lấy 100 ml dung dịch A và 100 ml dung dịch B cho tác dụng hết với Fe thì lợng H
2
thoát ra từ hai dung
dịch chênh lệch nhau 0,448 lít (đktc). Tính nồng độ mol/l của các dung dịch A, B.
Cho: Cl = 35,5 ; Ag = 108.
13. Cho khí HI vào một bình kín rồi đun nóng đến nhiệt độ xác định để xảy ra phản ứng sau: 2 HI (k)
H
2
(k) +
I
4. Nhiệt độ, áp suất và chất xúc tác có ảnh hởng nh thế nào đến sự chuyển dịch cân bằng của phản ứng trên ?
Dựa vào nguyên lý Lơsatơlie hãy giải thích ?
14. Đun 8,601 gam hỗn hợp A của natri clorua, kali clorua và amoni clorua đến khối lợng không đổi. Chất rắn còn
lại nặng 7,561 gam, đợc hoà tan trong nớc thành một lít dung dịch. Ngời ta thấy 2 ml dung dịch phản ứng vừa đủ
với 15,11 ml dung dịch bạc nitrat 0,2 M. Tính % khối lợng của Na, K, N, H và Cl trong hỗn hợp.
15. 1. Ngời ta có thể điều chế Cl
2
bằng cách cho HCl đặc, d tác dụng với m
1
gam MnO
2
, m
2
gam KMnO
4
, m
3
gam
KClO
3
, m
4
gam K
2
Cr
2
O
7
.
a. Viết phơng trình phản ứng xảy ra.
2
+ H
2
65g 1 mol
21,45g x = 0,33mol
2 NaNO
30
t
2 NaNO
2
+ O
2
2.85g 1mol
25,5g y = 0,15mol
MnO
2
+ 4 HCl MnCl
2
+ Cl
2
+ 2 H
2
O
87g 1mol
2,61g 0,03mol
2
có khối lợng lớn hơn một
mol Cl
2
là: 160g 71g = 89g. Số mol Cl
2
đã phản ứng là:
(mol) 002,0
89
178,0
=
Lợng khí clo có trong 20m
3
không khí là : 71g ì 0,002 = 0,0142g hay 14,2 mg
Hàm lợng của khí clo trong không khí là :
3
m/mg1,7
20
mg2,14
=
3. Từ dữ kiện của bài toán nhận thấy lợng HCl đã dùng trong thí nghiệm 1 là vừa đủ để hoà tan hết hỗn hợp kim
loại.
Nên số mol HCl có trong 2 lít dung dịch B là:
4,48
.2 0,4
22,4
=
(mol) nồng độ HCl trong dung dịch B là: a = 0,2
(mol/l).
Gọi số mol Mg, Zn trong 8,9 gam hỗn hợp lần lợt là x và y. Ta có hệ phơng trình toán học:
và của CaCl
2
). Mặt khác :
y
3
22
2.18,0yx =++
Giải hệ phơng trình, ta có: x = 0,4
%55,58
68,83
100 . 5,122 . 4,0
KClO % Vậy
3
==
5. MnO
2
+ 4HCl MnCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O
1 mol 4 mol 1 mol
0,02mol 0,08 mol 0,03mol
Số mol MnO
2
đã đợc hòa tan trong axit clohiđric là :
)mol(02,0
87
100002,0
=
ì
6. Gọi x là số mol KClO
3
, bị phân huỷ thành O
2
y là số mol KClO
3
, bị phân huỷ thành KClO
4
2KClO
3
2KCl + 3O
2
(a)
x x
4KClO
3
3KClO
4
+ KCl (b)
y y/ 4
Theo bài ra :
2,0y
4,0x
45,0
5,74
5,33
4
2KCl + 3O
2
2KCl + MnO
2
+ 2H
2
SO
4
Cl
2
+ K
2
SO
4
+ MnSO
4
+ 2H
2
O 2KCl
đpnc
2 K + Cl
2
2K + 2H
2
O 2KOH + H
2
3Cl
2
+ 6 KOH
Số mol Fe cần tác dụng với clo là:
(mol) 4,0
56
4,22
=
Từ ba phơng trình phản ứng (1), (2), (3) trên ta thấy 2 mol Fe phản ứng với 3 mol Cl
2
; 1 mol Cl
2
đợc tạo nên từ 4
mol HCl và 1 mol HCl đợc tạo nên từ 1 mol NaCl. Vậy 0,4 mol Fe phản ứng với 0,6 mol Cl
2
; 0,6 mol Cl
2
đợc tạo
nên từ 2,4 mol HCl và 2,4 mol HCl đợc tạo nên từ 2,4 mol NaCl.
Khối lợng NaCl có trong muối ăn công nghiệp là : 58,5g ì 2,4 = 140,4g
Hàm lợng phần trăm của NaCl trong muối ăn công nghiệp là :
9.
2KMnO
4
+ 16HCl 2MnCl
2
+ 2KCl + 5Cl
2
+ 8H
2
O (1) 3Cl
2
4
tác dụng với 16 mol HCl tạo nên 5 mol Cl
2
. Vậy số mol
KMnO
4
cần dùng là :
)mol(06,0
5
15,02
=
ì
Và số mol HCl đã phản ứng là:
)mol(48,0
5
15,016
=
ì
Khối lợng KMnO
4
cần dùng là: 158g ì 0,06 = 9,48g Thể tích dung dịch HCl 1 M cần dùng là:
0,48.1
0,48
1
=
(lít) hay 480 ml.
10.a. 2KClO
3
2KCl + 3O
2
2
) ta thấy tổng số mol O
2
bằng (1 + 0,6) n = 1,6n. Vì số mol cacbon =
=
0,528
0, 044
12
, và vì theo điều kiện bài toán, sau khi đốt cháy thu đợc hỗn hợp 3 khí, nên ta có 2 trờng hợp:
Trờng hợp 1: Nếu oxi d, tức 1,6n > 0,044, thì cacbon chỉ cháy theo phản ứng
C + O
2
CO
2
(3)
192,0
92,22
100.044,0
bằng ứngnphả sau khí mol số tổng nàylúc =
Các khí gồm:
oxi d + nitơ + CO
2
(1,6 n 0,044) + 2,4n + 0,044 = 0,192
Khối lợng m
A
= khối lợng chất rắn còn lại + khối lợng oxi thoát ra.
)g(53,12048,0.32
132,8
100.894,0
m
)g(647,1132.0204,0
132,8
100.894,0
'm Vậy
A
=+=
b. Tính % khối lợng các chất trong A.
)g(47,1012,0.5,122n :(1) ứngnphả Theo
3
KClO
==
Đối với trờng hợp a) :
%3,887,11100KMnO%
%7,11
53,12
100.47,1
KClO%
4
3
==
==
Đối với trờng hợp b)
%4,876,12100KMnO%
%6,12
647,11
100.47,1
KClO%
4
==
==
=
+
. Suy ra X = 35,5. Vậy X là clo.
2. Để đơn giản, kí hiệu công thức phân tử của các oxit là M
2
O
n
và M
2
O
n
:
2 M +
n
2
O
2
M
2
O
n
(3) 2 M +
n
2
O
2
M
2
O
n
O
n
chiếm 33,3%.
3. Theo khối lợng các kim loại có:
2x.M 0,96
2y.M' 2,242
=
=
và vì x = 2y nên:
M'
4,66
M
=
.
4. Các phản ứng:
M
2
O
n
+ n H
2
SO
4
M
2
(SO
4
2
SO
4
= 0,04 + 0,02 = 0,06.
Vậy nồng độ H2SO4 = 0,06 : 0,5 = 0,12 (mol/l).
12. 1. Gọi n, P và m, Q là hoá trị và KLNT của kim loại X và Y. Các phơng trình hóa học:
2X + n Cu(NO
3
)
2
2X(NO
3
)
n
+ n Cu (1)
2Y + m Pb(NO
3
)
2
2Y(NO
3
)
m
+ m Pb (2)
2X + 2n HCl XCl
n
+ n H
2
(3)
Y
Theo phản ứng (4), có tỷ lệ:
2
HCl H
1 2m 2m 2m
4,25
n 2n 2.0,06
2Q 16m
= = =
+
Suy ra 2Q = 55m. (9)
Từ các phơng trình (7), (8), (9) ta có n = m, nghĩa là X và Y cùng hoá trị.
2. Vì n = m và vì số mol 2 kimloại X, Y tham gia phản ứng nh nhau, nên số mol Cu(NO
3
)
2
và Pb(NO
3
)
2
giảm
những lợng nh nhau.
13. 1. Phản ứng: 2 HI (k)
H
2
(k) + I
2
(k) H = - 52 kJ
Năng lợng để phá vỡ liên kết chất tham gia phản ứng là 2E
(H I)
x
2
. Khi ở trạng thái cân bằng, có v
t
= v
n
:
k
t
(a - 2x)
2
= k
n
x
2
2
t
2
n
k
x 1
(a 2x) k 64
= =
vì vậy:
x 1 a
x
(a 2x) 8 10
= =
+
+ Cl
-
AgCl
Lợng amoni clorua là: 8,601 7,561 = 1,04 (g)
Đặt lợng NaCl là x, thì lợng KCl là 7,561 x.
Có số mol clorua trong 1 lít dung dịch là:
0,2.15,11
25
= 0,1208 0,121 (mol)
Có phơng trình:
x 7,561 x
0,121
58,5 74,5
= =
Giải ra có: x = 5,32 (g) = m
NaCl
Lợng KCl = 7,561 5,32 = 2,24 (g)
Từ các lợng muối đã biết, dựa vào hàm lợng của từng nguyên tố theo các công thức phân tử sẽ tính đợc khối lợng
của từng nguyên tố trong hỗn hợp.
15. 1. a. Các phản ứng:
MnO
2
+ 4 HCl MnCl
2
+ Cl
2
+ 2 H
O (4)
b. Tính khối lợng phân tử:
2
MnO
M
= M
1
= 87 ; M
4
KMnO
M
= M
2
= 158
M
3
KClO
M
= M
3
= 122,5 ; M
2 2 7
K Cr O
M
= M
4
= 294
Giả sử trong các trờng hợp đều có 1 mol Cl
2
thoát ra, ta có tỷ lệ:
3
.122,5 :
1
3
.294 = 87 : 63,2 : 40,83 : 97,67.
c. Nếu m
1
= m
2
= m
3
= m
4
thì trờng hợp KClO
3
cho nhiều Cl
2
nhất và K
2
Cr
2
O
7
cho ít Cl
2
nhất.
2. Mặc dù Cl
2
tác dụng đợc với dung dịch Ca(OH)
2
16. a. Hoà tan hết 12 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R (hóa trị 2 không đổi) vào 200ml dung dịch HCl 3,5M
thu đợc 6,72 lít khí (ở đktc) và dung dịch B.
Mặt khác nếu cho 3,6 gam kim loại R tan hết vào 400 ml dung dịch H
2
SO
4
1M thì H
2
SO
4
còn d.
Xác định : Kim loại R và thành phần phần trăm theo khối lợng của Fe, R trong hỗn hợp A.
b. Cho toàn bộ dung dịch B ở trên tác dụng với 300ml dung dịch NaOH 4M thì thu đợc kết tủa C và dung
dịch D. Nung kết tủa C ngoài không khí đến khối lợng không đổi đợc chất rắn E.
Tính : Khối lợng chất rắn E, nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch D.
Biết : Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích dung dịch thu đợc sau phản ứng bằng tổng thể tích hai dung
dịch ban đầu, thể tích chất rắn không đáng kể.Cho: Be = 9 ; Ca = 40 ; Fe = 56 ; Mg = 24 ; Na = 23.
Đáp số: a. R là Mg ; %m
Fe
= 70% ; %m
Mg
= 30%
b. Chất rắn E gồm Fe
2
O
3
và MgO có khối lợng là m
E
= 18 gam ;
C
MgCl2
= 34,73%
b. m
B
= 14,8 gam ; m
F
= 54,4 gam
18. Cho 1,52 gam hỗn hợp gầm sắt và một kim loại A thuộc nhóm IIA hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl d
thấy tạo ra 0,672 lít khí (đo ở đktc). Mặt khác 0,95 gam kim loại A nói trên không khử hết 2 gam CuO ở nhiệt độ
cao.
a. Hãy xác định kim loại A.
b. Tính thành phần phần trăm khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Cho Mg = 24 ; Ca = 40 ; Zn = 65 ; Sr = 88 ; Ba = 137.
Đáp số: a. A là canxi b. %m
Fe
= 73,68% ; %m
Ca
= 26,32%
19. Để khử hoàn toàn 8 gam oxit của một kim loại cần dùng hết 3,36 lít hiđro. Hòa tan hết lợng kim loại thu đợc
vào dung dịch axit clohiđric thấy thoát ra 2,24 lít khí hiđro (các khí đều đo ở đktc).
Hãy xác định công thức phân tử của oxit kim loại nói trên.
Đáp số: Gọi công thức của oxit cần tìm là M
x
O
y
, kim loại có hoá trị k khi tác dụng với axit HCl. Dựa vào các
dữ
kiện của bài toán tìm đợc khối lợng mol nguyên tử của M bằng 56 M là Fe công thức của oxit là Fe
2
O
= 48,55% ; %m
NaBr
= 42,74%
22. Cho 31,84 gam hỗn hợp NaX, NaY (X, Y là hai halogen ở hai chu kì liên tiếp) vào dung dịch AgNO
3
d, thu đợc
57,34 gam kết tủa. Tìm công thức của NaX, NaY và tính khối lợng của mỗi muối.
Đáp số: Hai muối là NaBr và NaI ; %m
NaBr
= 90,58% ; %m
NaI
= 9,42%
23. Hoà tan 3,28 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong 500 ml dung dịch HCl 1M đợc dung dịch Y. Thêm 200 gam
dung dịch NaOH 12% vào dung dịch Y, phản ứng xong đem thu lấy kết tủa, làm khô rồi đem nung ngoài không khí
đến khối lợng không đổi thì đợc 1,6 gam chất rắn (các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn). Hãy tính thành phần phần
trăm theo khối lợng mỗi kim loại có trong 3,28 gam hỗn hợp X.Đáp số: %m
Al
= 65,85% ; %m
Fe
= 34,15%
24. A và B là hai kim loại thuộc nhóm IIA. Hoà tan hoàn toàn 15,05 gam hỗn hợp X gồm 2 muối clorua của A và B vào nớc
thu đợc 100gam dung dịch Y. Để kết tủa hết ion Cl
-
có trong 40 gam dung dịch Y phải dùng vừa đủ 77,22 gam dung dịch
AgNO
3
, thu đợc 17,22 gam kết tủa và dung dịch Z.
a. Cô cạn dung dịch Z thì thu đợc bao nhiêu gam muối khan?
b. Xác định tên hai kim loại A và B. Biết tỷ số khối lợng nguyên tử của A và B là 5/3 và trong hỗn hợp X số mol
muối clorua của B gấp đôi số mol muối clorua của A.
Đáp số: a. Lu ý: Mg không phản ứng với dd NaOH
b. %m
Al
= 15% ; %m
Mg
= 60% ; %m
Al2O3
= 25%
26. Cho 500ml dung dịch A (gồm BaCl
2
và MgCl
2
trong nớc) phản ứng với 120ml dung dịch Na
2
SO
4
0,5M (d), thì
thu đợc 11,65 gam kết tủa. Đem phần dung dịch cô cạn thì thu đợc 16,77 gam hỗn hợp muối khan. Xác định nồng
độ mol/lít của các chất trong dung dịch A.
Đáp số: C
M
(BaCl
2
) = 0,1M và C
M
(MgCl
2
) = 0,2M
27. Hòa tan hoàn toàn 4,24 gam Na
2
3
, trong dung dịch có: 0,03mol NaOH,
0,05mol NaCl và 0,005mol Ca(OH)
2
.
28. 4,875 gam kẽm tác dụng vừa đủ với 75 gam dung dịch HCl thu đợc dung dịch A và khí H
2
. Tính nồng độ phần
trăm của dung dịch HCl và dung dịch A. Đáp số: C% (dd HCl) = 7,3% ; C% (dd A) 12,82%
29. Cho 33,55g hỗn hợp AClO
x
và AClO
y
vào bình kín có thể tích 5,6 lít. Nung bình để cho phản ứng xẩy ra hoàn
toàn thu đợc chất rắn B (chỉ có muối ACl) và một khí duy nhất, sau khi đa về 0
0
C thì P = 3 atm.
Hoà tan hết B vào nớc đợc dung dịch C. Cho dung dịch C tác dụng với dung dịch AgNO
3
d tạo đợc 43,05g kết tủa.
Xác định kim loại A . Đáp số: Kim loại A là Na
30. Hỗn hợp A gồm NaI, NaCl đặt vào ống sứ rồi đốt nóng. Cho một luồng hơi brom đi qua ống một thời gian đợc
hỗn hợp muối B, trong đó khối lợng muối clorua nặng gấp 3,9 lần khối lợng muối iođua. Cho tiếp một luồng khí
clo d qua ống đến phản ứng hoàn toàn đợc chất rắn C. Nếu thay Cl
2
bằng F
2
d đợc chất rắn D, khối lợng D giảm 2
lần so với khối lợng C giảm (đối chiếu với hỗn hợp B). Viết các phơng trình phản ứng và tính phần trăm khối lợng
hỗn hợp A. Đáp số: %m
dịch HCl.
b. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH d , lọc lấy kết tủa sấy khô và nung trong không khí đến khối l-
ợng không đổi thu đợc chất rắn D, hoà tan D trong 1 lít dung dịch HCl trên thì còn lại bao nhiêu gam D không tan?
Đáp số: 1. m
Al
= 5,7 gam; m
Mg
= 7,2 gam; m
Fe
= 5,6 gam.
2. a. C
M
(HCl) = 0,35M b. m
D
còn lại = 13 gam.
33. Hoà tan hoàn toàn 6,3425 gam hỗn hợp muối NaCl, KCl vào nớc rồi thêm vào đó 100ml dung dịch AgNO
3
1,2
M.
Sau phản ứng lọc tách kết tủa A và dung dịch B. Cho 2 gam Mg vào dung dịch B, sau phản ứng kết thúc, lọc
tách riêng kết tủa C và dung dịch D. Cho kết tủa C vào dung dịch HCl loãng d . Sau phản ứng thấy khối lợng của C
bị giảm. Thêm NaOH d vào dung dịch D, lọc lấy kết tủa , nung đến khối lợng không đổi đợc 0,3 gam chất rắn E.
a. Viết các phơng trình phản ứng xẩy ra. b. Tính khối lợng các kết tủa A , C.
c. Tính % khối lợng các muối trong hỗn hợp ban đầu. Mg = 24 ; Na = 23 ; K = 39 ; Cl = 35,5 ; Ag = 108.
Đáp số:b. Trong dung dịch B có Ag
+
. Trong kết tủa C có Mg lợng Ag
+
của dung dịch B đã phản ứng hết.
Chất rắn E là MgO n
4
có khối lợng là 122,5 gam nồng độ 20%, sau một lúc khi dung dịch
H
2
SO
4
còn nồng độ là 15,2% thì lấy miếng sắt ra, lau khô cân nặng 1,4 gam. Tìm nồng độ mol/lít của dung dịch B ?
b. Nếu để m gam sắt trên trong không khí ẩm thì sau một lúc cân lại thấy khối lợng của nó tăng thêm 0,024 gam.
Tính phần trăm khối lợng sắt còn lại không bị oxi hóa thành oxit ?
2. Thả một viên bi bằng sắt nặng 5,6 gam vào 164,3 ml dung dịch HCl 1M. Hỏi sau khi khí ngừng thoát ra,
thì bán kính viên bi còn lại bằng bao nhiêu phần trăm bán kính viên bi lúc đầu.
Giả sử viên bi bị mòn đều ở mọi phía. Cho: Fe = 56 ; O = 16.
Đáp số: 1. a. C
M
(HCl) = 0,32M
b. Khối lợng sắt không tan sau khi cho phản ứng với dung dịch HCl là m = 4,76 gam. Khối lợng
m tăng thêm 0,024 gam chính là khối lợng oxi trong oxit sắt từ đã đợc tạo thành m
Fe
đã bị oxi hoá =
0, 024 3
. .56 0, 063
16 4
=
(gam) %m
Fe
không bị oxi hoá =
4,76 0,063
.100% 98, 68%
4,76
đợc, biết rằng chỉ 50% muối của kim loại Y kết tủa với xút.
Đáp số: a. X là Mg; Y là Ca và Z là Fe
b. m = 0,04 mol Mg(OH)
2
+ 0,015mol Ca(OH)
2
+ 0,02mol Fe(OH)
3
= 5,57 gam.
38. Hỗn hợp A gồm KClO
3
, Ca(ClO
3
)
2
, Ca(ClO)
2
, CaCl
2
, KCl nặng 83,68g. Nhiệt phân hoàn toàn A ta thu đợc chất
rắn B gồm CaCl
2
, KCl và một thể tích oxi vừa đủ oxi hóa SO
2
thành SO
3
để điều chế 191,1g dung dịch H
2
SO
4
HCl 10,52% (d = 1.05) lấy d, thu đợc dung dịch A và 8,96 lít khí B (đktc). Chia A thành hai phần bằng nhau :
Phần 1 : Tác dụng với dung dịch AgNO3 (d) có 68,88g kết tủa.
Phần 2 : Dùng 125ml dung dịch KOH 0,8M trung hòa vừa đủ.
Sau phản ứng, cô cạn thu đợc 29,68g hỗn hợp muối khan.
a. Xác định công thức các muối trong hỗn hợp. b. Tính thành phần % hỗn hợp.
c. Xác định thể tích dung dịch HCl đã dùng. Đáp số: a. Na
2
CO
3
; NaHCO
3
; NaCl
b. %mNa
2
CO
3
= 72,7% ; %mNaHCO
3
= 19,2% ; %mNaCl = 8,1% c. V
ddHCl
= 297,4 ml
Chơng II: Oxi Lu huỳnh
A. Tóm Tắt lý thuyết:
Nhóm VIA gồm oxi (O), lu huỳnh (S), selen (Se) và telu (Te). Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns
2
np
4
, thiếu hai
electron nữa là bão hòa. Oxi và lu huỳnh đều thể hiện tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ oxi đến telu.
Trong nhóm VIA hai nguyên tố oxi và lu huỳnh có nhiều ứng dụng nhất trong công nghiệp và đời sống con ngời.
O
- Tác dụng với cacbon:
C + O
2
CO
2
2C + O
2
2CO
- Tác dụng với lu huỳnh:
S + O
2
SO
2
3- Tác dụng với hợp chất:
2H
2
S + 3O
2
2SO
2
+ 2H
2
O
2CO + O
2
2CO
2
4- Điều chế oxi trong PTN:
Nhiệt phân các hợp chất giàu oxi và kém bền nhiệt.
FeS
Zn + S
0
t
ZnS
Đối với riêng thủy ngân, phản ứng có thể xảy ra ngay ở nhiệt độ phòng: Hg + S HgS.
Vì vậy, ngời ta có thể dùng bột lu huỳnh để xử lý thủy ngân rơi vãi.
2- Tác dụng với phi kim:
- Tác dụng với hiđro: H
2
+ S
0
t
H
2
S
- Tác dụng với oxi: S + O
2
0
t
SO
2
Với các phi kim khác, phản ứng xảy ra khó khăn hơn.