Thực trạng sử dụng y học cổ truyền của người dân tỉnh Hà Tây năm 2006 - Pdf 65

Mục lục
Đặt vấn đề
-----------------------------------------------------------------------------------------------
2
Chơng 1. Tổng quan
-----------------------------------------------------------------------------------------------
5
1.1. Y học cổ truyền trong CSSK nhân dân ở một số nớc trên thế giới
-----------------------------------------------------------------------------------------------
5
1.2. Y học cổ truyền trong CSSK nhân dân ở Việt Nam
-----------------------------------------------------------------------------------------------
8
1.2.1. Y học cổ truyền Việt Nam giai đoạn trớc Cách mạng tháng 8 năm
1945
-------------------------------------------------------------------------------------------
9
1.2.2. Y học cổ truyền Việt Nam giai đoạn từ sau Cách mạng tháng 8 năm
1945 đến nay
-------------------------------------------------------------------------------------------
11
1.3. Những nghiên cứu về thực trạng sử dụng YHCT tại Việt Nam
-----------------------------------------------------------------------------------------------
14
1.4. Vài nét về địa bàn nghiên cứu
-----------------------------------------------------------------------------------------------
16
Chơng 2. Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
-----------------------------------------------------------------------------------------------
20
2.1. Đối tợng nghiên cứu

3.2. Thực trạng sử dụng y học cổ truyền của ngời dân
-----------------------------------------------------------------------------------------------
27
3.3. Yếu tố liên quan đến việc ngời dân lựa chọn dịch vụ YHCT trong phòng và
điều trị bệnh
-----------------------------------------------------------------------------------------------
36
3.4. Kết quả nghiên cứu định tính
2
-----------------------------------------------------------------------------------------------
41
Chơng 4. Bàn luận
-----------------------------------------------------------------------------------------------
43
Kết luận
-----------------------------------------------------------------------------------------------
58
Khuyến nghị
-----------------------------------------------------------------------------------------------
60
Tài liệu tham khảo
-----------------------------------------------------------------------------------------------
61
Phụ lục
-----------------------------------------------------------------------------------------------
67
Đặt Vấn đề
Y học cổ truyền có thể nói đó là nền y học đợc khai sinh đồng thời với sự
xuất hiện của loài ngời trên trái đất. Mặc dù có những thăng trầm theo lịch sử
phát triển của nền kinh tế, văn hóa, y tế của mỗi quốc gia nhng những đóng góp

khoa học.
Hà Tây là tỉnh tiếp giáp thủ đô Hà Nội và là nơi có cả ba vùng địa lý:
miền núi, trung du và đồng bằng với nhiều dân tộc sinh sống. Nơi đây còn là
quê hơng của nhiều danh y nh Nguyễn Trực, Hoàng Đôn Hoà, Nguyễn Tử
Siêu Do đó, việc nghiên cứu về thực trạng sử dụng YHCT trong cộng đồng
dân c ở Hà Tây sẽ cung cấp cho chúng ta những thông tin quý báu về tình hình
sử dụng và thái độ, kiến thức của ngời dân đối với YHCT. Qua đó chúng ta có
thể tìm ra những yếu tố có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm việc sử dụng YHCT
4
của ngời dân trong CSSKCĐ. Mặt khác, cho đến nay cha có công trình nghiên
cứu nào về vấn đề này. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu "Thực trạng sử
dụng y học cổ truyền của ngời dân tỉnh Hà Tây năm 2006".
5
mục tiêu nghiên cứu
1. Mục tiêu chung
Mô tả thực trạng và một số yếu tố ảnh hởng tới sử dụng YHCT của ngời
dân tỉnh Hà Tây năm 2006. Trên cơ sở đó đề xuất một số khuyến nghị phù hợp
để phát triển hơn nữa việc sử dụng YHCT của ngời dân tại địa phơng.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mô tả thực trạng sử dụng y học cổ truyền của ngời dân tỉnh Hà Tây.
2.2. Xác định một số yếu tố ảnh hởng đến việc sử dụng y học cổ truyền của
ngời dân tỉnh Hà Tây.
6
Chơng 1
Tổng quan
1.1. Y học cổ truyền trong CSSK nhân dân ở một số nớc trên
thế giới
Y học cổ truyền, y học bản địa có thể nói đó là nền y học đợc khai sinh
đồng thời với sự xuất hiện của loài ngời trên trái đất. Mặc dù có những thăng
trầm theo lịch sử phát triển của nền kinh tế, văn hóa, y tế của mỗi quốc gia nhng

bằng YHCT (2/3 trờng hợp) và 1/3 trờng hợp biết điều trị bằng YHCT.[61]
Trung Quốc là một trong những trung tâm lớn về YHCT của thế giới, nền
YHCT của Trung Quốc có ảnh hởng sâu sắc tới nền YHCT của nhiều quốc gia
khác nh: Triều Tiên, Nhật Bản, Việt Nam, ấn Độ, Singapo, Malaisia và
Inđonesia. Tuy nhiên, ở mỗi một quốc gia thì YHCT lại có những sắc thái khác
nhau. Đây cũng chính là yếu tố thể hiện bản sắc văn hóa của riêng các quốc gia
ở Châu á.
Tại Trung Quốc, việc sử dụng YHCT trong CSSK nhân dân là rất phổ
biến và sâu rộng. Tính đến năm 1995 Trung Quốc đã có 2.522 bệnh viện YHCT
với 353.373 nhân viên y tế và 236.060 giờng bệnh. Mỗi năm những bệnh viện
này đã điều trị cho khoảng 200 triệu bệnh nhân ngoại trú và 3 triệu bệnh nhân
nội trú. Mặt khác, có tới 95% các bệnh viện ở Trung Quốc có khoa YHCT. [69]
Đồng hành với hệ thống bệnh viện YHCT, Trung Quốc không những trú trọng
đến việc phát triển khoa học công nghệ về YHCT, xây dựng hệ thống hành lang
pháp lý, Trung Quốc còn đặc biệt quan tâm đến lĩnh vực đào tạo cán bộ y tế.
Đơn cử về một trờng đại học Trung y dợc Quảng Châu Trung Quốc, theo Giáo
s Phùng Tấn Thông cho biết: Trờng đợc thành lập từ năm 1924. Tính đến năm
2004, trờng có 13 học viện, 11 trung tâm nghiên cứu. Riêng về công tác điều trị
bệnh cho nhân dân, trờng có bốn bệnh viện phụ thuộc trực tiếp, với tổng số gi-
8
ờng bệnh là 2.965 giờng; Bên cạnh đó, trờng đã không ngừng nâng cao chất l-
ợng đào tạo và đã hợp tác với hơn 79 quốc gia về công tác đào tạo cán bộ có
trình độ cao về YHCT. [64]
Tại Hội nghị phát triển YHCT Trung Quốc năm 2005 cho biết nền YHCT
Trung Quốc đã đợc hơn 120 quốc gia và khu vực trên thế giới chấp nhận. ở
Anh, hơn 3000 bệnh viện thực hành về YHCT Trung Quốc đã đợc mở, hàng
năm khoảng 2,5 triệu ngời Anh điều trị bệnh bằng YHCT Trung Quốc. ở Pháp
có 2.600 các bệnh viện thực hành về YHCT Trung Quốc với hơn 7.000 cán bộ
châm cứu. Năm 2004, tổng giá trị sản lợng công nghiệp thuốc cổ truyền chiếm
26% toàn bộ sản lợng dợc phẩm Trung Quốc (11,1 tỷ USD).[2]

(24%) trong đó có 1296 loại (96,56%) sản xuất từ cây thuốc và 46 loại (3.44%)
nguyên liệu từ động vật.[18]

Qua đó ta càng thấy rõ đợc vai trò to lớn của
YDHCT trong công cuộc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân của ngành
y tế nớc ta.
Theo Giáo s, tiến sỹ Trần Công Khánh
(1)
"Trong hệ thống y tế Việt Nam,
bên cạnh Tây y, Đông y (YHCT) cũng có vai trò rất quan trọng trong việc
CSSKCĐ. Đông y có hai bộ phận cấu thành đó là YHCT chính thống có nguồn
gốc từ Trung Quốc trớc đây và Y học gia truyền bản địa của ngời Việt và các
dân tộc thiểu số. ở từng thời kỳ lịch sử khác nhau, YHCT Việt Nam cũng có
những biến đổi đáng kể, thậm chí có những giai đoạn bị kìm hãm và chèn
ép"[36]. Để có thể hình dung một cách dễ dàng, chúng ta sơ lợc về lịch sử
YHCT Việt Nam ở hai giai đoạn.
1.2.1. Y học cổ truyền Việt Nam giai đoạn trớc Cách mạng tháng 8 năm 1945
Cùng với lịch sử hình thành và phát triển đất nớc ta, nền YHCT Việt Nam
đã sớm ra đời và đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc và bảo vệ sức
khỏe nhân dân. Điều này đợc chứng minh qua các giai đoạn khác nhau của lịch
1
Đại học Dợc Hà Nội
10
sử nớc nhà. Ngay từ thời các Vua Hùng dựng nớc (2900 năm trớc công nguyên)
nhân dân ta đã biết sử dụng các phơng pháp để bảo vệ và giúp cơ thể khỏe
mạnh. Đó là phơng thức nhuộm răng, ăn trầu không để bảo vệ răng miệng hay
dùng gừng, ớt không chỉ là gia vị ăn mà còn là một vị thuốc hữu hiệu trong việc
trị các chứng bệnh thông thờng.
Thời kỳ Bắc thuộc, những kiến thức về YDCT của nhân dân ta dần thêm
ảnh hởng của nho giáo và triết học phơng đông, đặc biệt có sự giao lu của nền y

đã chỉ dẫn cụ thể cách giữ vệ sinh theo hoàn cảnh sinh hoạt của nhân dân ta,
cách tu dỡng tinh thần và rèn luyện thân thể để tăng sức khỏe, tăng tuổi thọ là
một minh chứng. Về dợc học, ông thừa kế Nam dợc thần hiệu của Tuệ Tĩnh
đồng thời bổ sung 300 vị thuốc trong tập Lĩnh nam bản thảo, gần 2000 phơng
thuốc gia truyền kinh nghiệm vào các tập Bách gia Trân tàng, Hành giả trân
nhu. Ông đã đúc kết đợc nhiều qui tắc chẩn đoán, biện chứng, luận trị, cách
dùng thuốc chữa bệnh và đạo đức ngời thầy thuốc.
Dới chế độ thực dân Pháp đô hộ gần 100 năm (1858 - 1945), nền
YDHCT Việt Nam bị loại khỏi vị trí nhà nớc "Ngời Pháp đã bãi bỏ Thái y viện,
các ty lơng y ở các tỉnh, hạn chế ngời làm YHCT".[43] Song nó vẫn tồn tại và
đóng vai trò to lớn trong việc CSSK chính là nhờ thế mạnh về sử dụng thuốc
nam của nhân dân ta.
1.2.2. y học cổ truyền Việt Nam giai đoạn từ sau Cách mạng tháng 8 năm 1945
đến nay
Cách mạng tháng tám thành công, dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc,
đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh kính yêu, nhân dân ta bắt tay vào xây dựng
một nớc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Trong lĩnh vực YHCT, Hồ Chí Minh chủ
trơng kế thừa những kinh nghiệm quý báu của y dợc cổ truyền dân tộc, đồng
thời nghiên cứu kết hợp với y dợc hiện đại để xây dựng một nền y học của ta.
Trong th gửi cho Hội nghị ngành y tế ngày 27/2/1955 Ngời viết Trong những
12
năm bị nô lệ thì y học của chúng ta cũng nh các ngành khác bị kìm hãm. Nay
chúng ta đã độc lập tự do, cán bộ cần giúp đồng bào, giúp chính phủ xây dựng
một nên y tế thích hợp với nhu cầu chữa bệnh của nhân dân ta. Y học cũng phải
dựa trên nguyên tắc khoa học đại chúng. Mặt khác, Bác còn chỉ rõ: Ông cha
ta ngày trớc có nhiều kinh nghiệm quý báu về cách chữa bệnh bằng thuốc ta
thuốc bắc. Để mở rộng phạm vi y học, các cô các chú cũng nên chú trọng
nghiên cứu phối hợp thuốc đông y và thuốc tây.
T tởng chỉ đạo của Hồ Chí Minh đã đợc các thế hệ lãnh đạo Đảng, Nhà
nớc và ngành y tế quán triệt. Đảng và Nhà nớc ta đã vạch đờng lối nhất quán là:

vấn đề cấp bách của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong
Nghị quyết cũng chỉ rõ "Triển khai mạnh mẽ việc nghiên cứu ứng dụng và hiện
đại hoá YHCT với y học hiện đại. Khẩn trơng đào tạo đội ngũ cán bộ và cán bộ
đầu đàn y học dân tộc. Tăng cờng đầu t và nâng cấp các cơ sở y học dân tộc";
Chỉ thị 06 ngày 22/1/2002 của Ban bí th Trung ơng Đảng về việc củng cố
và hoàn thiện mạng lới y tế cơ sở trong đó đề cập đến việc sử dụng y học dân
tộc trong CSSK ban đầu. Điều 26 của Luật Di sản văn hoá về việc bảo tồn và
phát huy giá trị di sản văn hoá của YDHCT;
Quyết định số 222/2003/QĐ - TTg của Thủ tớng Chính phủ về việc phê
duyệt Chính sách quốc gia về YDCT đến năm 2010 trong đó nêu rõ "Ban hành
chính sách u đãi, bảo trợ việc nuôi trồng dợc liệu, sản xuất thuốc YHCT và
chính sách khai thác dợc liệu tự nhiên hợp lý bảo đảm lu giữ, tái sinh và phát
triển nguồn gen dợc liệu; thành lập giải thởng Hải Thợng Lãn Ông để khuyến
khích các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp trong lĩnh vực YDHCT".
Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg, ngày 30/6/2006 của Thủ tớng Chính
phủ về Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai
đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020. Trong đó đã đợc ghi rõ ( )
80% trạm y tế xã có cán bộ làm công tác YDHCT.
14
Nhằm thực hiện đờng lối chỉ đạo của Đảng và Chính phủ trong báo cáo
"Đánh giá công tác CSSK và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong tình hình mới, đặc
biệt là từ sau Đại hội Đảng lần thứ VII đến nay "của Bộ Y tế đã nêu rõ Đảm
bảo công bằng về CSSK cho nhân dân và giữ đợc bản chất nhân đạo của ngành
y tế trong điều kiện kinh tế thị trờng là một vấn đề cấp bách, vừa là chính sách
lâu dài". Bộ Y tế khẳng định: "Phát triển sử dụng thuốc nam và các phơng pháp
chữa bệnh không dùng thuốc của YHCT tại cơ sở y tế và cộng đồng vẫn là mục
tiêu chiến lợc của ngành y tế trong những thập kỉ tới để bảo vệ sức khỏe cho
nhân dân tại cộng đồng".[55] Đồng thời, Bộ Y tế đã có nhiều Chỉ thị, Thông t và
các văn bản chỉ đạo về công tác phát triển màng lới YDHCT. Cho đến nay, tính
đến tháng 12 năm 2005 cả nớc đã có 54 Viện, Bệnh viện YHCT trong đó có 2

YHHĐ và điều trị kết hợp cả hai có 59,9%. Trong đó sử dụng thuốc YHCT đơn
thuần là 48,3%; châm cứu xoa bóp là 53,7%. Một nghiên cứu khác của Trần
Thuý (2002) về tình hình sử dụng YHCT ở một tỉnh đồng bằng sông Hồng thì tỷ
lệ châm cứu xoa bóp chỉ có 12,55%.
Nghiên cứu của Thái Văn Vinh (1999) ở tỉnh Thái Nguyên: 65,1% sử
dụng YHCT. Nguồn cung cấp thuốc YHCT phần lớn là tự thu hái trong rừng
42,4%; tự trồng 29,5%; mua ở t nhân 26,3%. Các chứng bệnh mà ngời dân sử
dụng YHCT để điều trị: bệnh tiêu hoá 86,2%, cảm mạo75%, phong thấp
71,45%, chứng sốt 42,9%, suy nhợc cơ thể 42,9%.
Nghiên cứu của Phạm Nhật Uyển (2001) tại tuyến xã tỉnh Thái Bình cho
thấy việc khám chữa bệnh bằng YHCT là 74%, kết hợp Đông Tây y 26%; trong
đó áp dụng trong điều trị thì dùng thuốc nam 86,48%; thuốc tây 93,67%; thuốc
bắc 12,66%; châm cứu- xoa bóp 12,5%.
16
Nghiên cứu của Phan Thị Hoa (2003) tại tỉnh Ninh Bình: tỷ lệ sử dụng
YHCT 71,6%; nơi ngời dân lựa chọn chữa bệnh: tại nhà 65,9%; bệnh viện
16,7%; trạm y tế 11,6%; y tế t nhân 5,8%
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hồng (2004) ở Lào Cai thì tỷ lệ ngời
dân sử dụng YHCT kết hợp các phơng pháp khác 90,2%. Trong đó sử dụng
thuốc nam đơn thuần chỉ chiếm 32,4%; thuốc nam kết hợp với cúng 41,3%;
thuốc nam kết hợp với YHHĐ là 58,7%.
Nghiên cứu của Phạm Vũ Khánh, Hoàng Hoa Lý (2006) ở Bắc Ninh cho
thấy tỷ lệ sử dụng YHCT trong cộng đồng là 70,9%; sử dụng các phơng pháp
YHCT 92%; Phơng pháp châm cứu 23,2%; Phơng pháp xoa bóp 7,59. Khi ngời
dân bị ốm có 30,4% chọn YHCT để điều trị; có 29,1% chọn YHHĐ và 40,5%
chọn kết hợp cả hai.
Nhìn chung, trong những nghiên cứu đã đợc triển khai, các tác giả đã đề
cập và bàn luận đến các khía cạnh về tình hình sử dụng YHCT và tìm ra đợc
một số yếu tố ảnh hởng đến việc sử dụng YHCT trong cộng đồng. Một số
nghiên cứu cho ta biết đợc mô hình bệnh tật theo quan niệm của ngời dân trong

tuyến xã: Bệnh Viện YHCT với quy mô 100 giờng bệnh và 40 giờng thuộc khoa
YHCT bệnh viện đa khoa, hầu hết các TTYT đều có bộ phận khám chữa bệnh
bằng YHCT trong khoa nội, 4 huyện, thị xã có khoa YHCT riêng biệt với quy
mô 10 15 giờng bệnh. Riêng tuyến xã đã có 25 trạm y tế có bộ phận khám
chữa bệnh bằng YHCT. Sở Y tế cấp phép cho 362 cơ sở đủ điều kiện hành nghề,
trong đó có 22 cơ sở đông y gia truyền. Về lĩnh vực sản xuất thuốc YHCT: tỉnh
có một số công ty sản xuất thuốc YHCT lớn nh: Công ty cổ phần dợc Hà Tây
sản xuất 13/43 mặt hàng, Công ty đông dợc Phúc Hng, Công ty Đông dợc Bảo
Long, công ty dợc á Châu và 12 cơ sở bán thuốc sống chín t nhân.
Hà Đông là thủ phủ của tỉnh Hà Tây nối thủ đô Hà Nội với các tỉnh Tây
Bắc của Tổ quốc với đơn vị hành chính gồm bảy phờng và năm xã;. Thu nhập
bình quân đầu ngời tính theo năm 2005 là 1.095 đô la Mỹ/năm, không còn hộ
đói, số hộ nghèo chỉ còn 127 hộ chiếm tỷ lệ 0,48%.
18
Về y tế: đã có 100% bác sỹ công tác tại trạm, hai trạm y tế có y sỹ YHCT
công tác, 100% trạm y tế xã phờng có cán bộ học thêm về YHCT. Xây dựng đợc
hai vờn thuốc mẫu tại Kiến Hng và Hà Cầu - đây cũng là xã đạt chuẩn y tế quốc
gia. Nhiều chơng trình y tế đợc triển khai sâu rộng. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
tiếp tục đợc giữ vững 1.13%, đảm bảo cơ cấu dân số hợp lý.
Huyện Chơng Mỹ cách thủ đô Hà Nội khoảng 20km về phía tây nam qua
thị xã Hà Đông. Với diện tích 231,9km
2
; dân số: 271.761 ngời; đơn vị hành
chính gồm hai thị trấn và 31 xã; thu nhập bình quân đầu ngời năm 2005 đạt 4,8
triệu. Về y tế: huyện Chơng Mỹ chỉ còn 2 xã cha có bác sỹ công tác tại trạm y
tế. Toàn huyện có 8/32 xã có dịch vụ khám chữa bệnh bằng YHCT. Trong số đó
có 6 xã đạt chuẩn quốc gia. Tuy nhiên cán bộ chuyên trách về YHCT ở các xã
này vẫn chỉ đợc ký hợp đồng với trạm y tế xã mà cha có xã nào có cán bộ
YHCT trong định biên.
Ba Vì là một huyện thuộc vùng bán sơn địa, nằm phía tây bắc của tỉnh

chẩn trị
YHCT
Các
hội
viên
Các chi hội
trực thuộc
Hành nghề y tế
tư nhân
Trạm y tế xã
Cán bộ
YHCT
Chơng 2
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tợng nghiên cứu
- Ngời dân: chủ hộ gia đình từ 18 tuổi trở lên tình nguyện tham gia phỏng
vấn không có vấn đề về tâm thần.
- Trạm y tế, tổ chức đoàn thể các xã, phờng thuộc địa bàn nghiên cứu.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang kết hợp nghiên cứu định lợng với nghiên cứu định tính.
- Định lợng: nhằm khảo sát tình hình sử dụng YHCT của ngời dân và tìm
hiểu một số yếu tố liên quan có tác động đến việc sử dụng YHCT của ngời dân.
- Định tính: nhằm thu thập những thông tin về việc phối hợp thực hiện,
phát triển YHCT, đánh giá về sử dụng YHCT.
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu
Chúng tôi chọn ba huyện thị xã đại diện cho ba vùng nghiên cứu đó là
vùng đô thị, vùng nông thôn và vùng miền núi. Vùng đô thị chọn thị xã Hà
Đông, vùng nông thôn chọn đại diện là huyện Chơng Mỹ, vùng miền núi chọn
huyện Ba Vì, mỗi một vùng chọn ngẫu nhiên ba xã, phờng. Nh ở phần trên đã

/2)
: Giá trị thu đợc từ bảng Z ứng với giá trị (Z = 1,96).
p : Tỷ lệ sử dụng YHCT của ngời dân (ớc tính p = 0,05).
d : Sai số cho phép (ở đây chọn 0,05).
Tính ra cỡ mẫu là 385. Để tăng thêm độ chính xác chúng tôi nhân số mẫu
với hệ số thiết kế (2) vì vậy tổng số mẫu thu thập là 770 ngời (tơng đơng 770 hộ
gia đình). Do vậy số hộ gia đình đợc chọn tại mỗi xã là 86 hộ gia đình. Trong
thực tế chúng tôi đã phỏng vấn đợc 810 hộ gia đình (810 phiếu).
+ Định tính:
- Phỏng vấn sâu 9 trởng trạm y tế, đại diện lãnh Sở y tế, 3 TTYT huyện.
- Thảo luận 9 nhóm, mỗi nhóm 10 ngời đại diện Hội Cựu chiến binh và
Hội Phụ nữ.
2.2.5. Kỹ thuật thu thập và sử lý số liệu
2.2.5.1. Kỹ thuật thu thập số liệu
- Các số liệu định lợng: bằng bộ câu hỏi có sẵn. (phụ lục 1)
- Các số liệu định tính: phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm bán cấu trúc. (phụ
lục 1)
2.2.5.2. Xử lý số liệu
- Định lợng: số liệu đợc xử lý bằng phần mềm EPI - INFO 6.04.
- Định tính: tổng hợp theo chủ đề, trích dẫn và phân tích dữ liệu.
2.2.5.3. Khó khăn, hạn chế của đề tài và hớng khắc phục
22
Trong khuôn khổ thời gian và nguồn lực có hạn, địa bàn nghiên cứu rộng,
đi lại khó khăn, trở ngại ngôn ngữ là yếu tố khó khăn khi thực hiện đề tài. Do
vậy nghiên cứu chỉ đề cập đến sử dụng YHCT của ngời dân, mặt khác thời gian
hỏi về sử dụng YHCT của ngời dân trong vòng sáu tháng nên có thể có sai số
nhớ lại.
Hớng khắc phục:
- Huy động tối đa sự trợ giúp của cán bộ y tế, tình nguyện viên ở địa ph-
ơng (dẫn đờng, phiên dịch ).

Mô tả đúng, điều trị
phù hợp
Mô tả đúng, điều trị
cha thật phù hợp
Không mô tả đợc hoặc mô tả
sai hoặc mô tả đúng nhng điều
trị không phù hợp
2 điểm 1 điểm 0 điểm
- Nếu đạt từ 5 điểm trở lên đợc đánh giá là có kiến thức về YHCT.
- Không đạt đợc 5 điểm đánh giá là không có kiến thức về YHCT.
- Biết chữa bệnh bằng YHCT: mô tả đợc ít nhất một chứng bệnh và có
khả năng áp dụng đợc ít nhất 1 phơng pháp của YHCT để chữa bệnh đó.
2.2.7.3. Tiêu chuẩn nghèo sử dụng trong gnhiên cứu
Chúng tôi căn cứ theo Quyết định 170/2005/QĐ - TTg ngày 8/7/2005 của
Thủ tớng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006
2010 để đánh giá mức thu nhập của mẫu nghiên cứu. Trong nghiên cứu này,
mức thu nhập bình quân dới 150 nghìn đồng/1ngời/1tháng chúng tôi đánh giá là
hộ nghèo.
Sơ đồ chọn mẫu
24
Tỉnh Hà Tây
Vùng đô thị
Vùng nông
thôn
Vùng miền núi
Phường, xã
Chính

quyền
đoàn

Dân tộc
Nam Nữ Tổng
n % n % n %
Dao 8 8.9 82 91.1 90 11.2
Kinh 223 38.8 352 61.2 575 71.8
Mờng 69 50.7 67 49.3 136 17.0
Tổng 300 37.5 501 62.5 801 100
Nhận xét: trong tổng số 801 ngời dân đợc phỏng vấn, ngời kinh vẫn chiếm đa số
71,8%, mờng 17% và ngời dao 11,2%, trong đó nữ giới là 62,5%; nam giới
37,5%.
Với mẫu nghiên cứu này,
thu nhập trong gia đình ở mức đủ
ăn và giầu là 98%; số nghèo
2
chỉ
có 2%.
2
Theo chuẩn nghèo quốc gia
25

Trích đoạn Kết quả nghiên cứu định tính Về mô hình bệnh tật tại cộng đồng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status