THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HÀNG HÓA NGOẠI NHẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ- LUẬT HIỆN NAY - MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC - Pdf 13

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài:
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HÀNG HÓA NGOẠI NHẬP CỦA SINH
VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ- LUẬT HIỆN NAY.
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Đình Nghiệm.
Nhóm thực hiện:
1. Lê Đức Mạnh K114010041
2. Trương Kì Quang K114040538
3. Võ Ngọc Thảo Nguyên K114040520
4. Trần Đoàn Bảo Linh K114040635
5. Bùi Thị Thanh Hoa K114040627
TP Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 1 năm 2013
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI…… . ………………… 4
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI………….………………… …………………….…………….6
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI……………… ……………………… …6
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI……………… ………………………… 6
5. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI……………………………… ………………………… 6
6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
6.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài…………………………………………………….7
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài…………………………………………….……….7
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI………………………………… 7
8. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI……………………………………… …8
(Linh nghĩ nên bỏ mấy chữ này vì trùng lặp và không cần thiết)
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN…………………………………………………….… 9
1.1. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng……………………………………… 9
1.1.1 Khái niệm người tiêu dùng ………………………………………… 9

VIỆC SỬ DỤNG HÀNG HÓA NỘI ĐỊA CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ -
LUẬT…………………………………………………………………………………… 22
3.1. Định hướng cho sinh viên…………………………………………………… 22
3.2. Giải pháp cho sinh viên………………………………………………………….22
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
APEC
OPEC mới là cái trong phần
diễn dịch. APEC là Diễn đàn
Hợp tác Kinh tế châu Á –
Thái Bình Dương
Tổ chức dầu mỏ khu vực
Đông Nam Á
WTO Tổ chức thương mại thế giới
3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013
WB Tổ chức ngân hàng thế giới
IMF Quĩ tiền tệ quốc tế
FTA (AFTA) Khu vực thương mại tự do
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Số liệu về mức độ hài long của sinh viên về mẫu mã, chất lượng, giá cả.
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Biểu đồ thể hiện tỷ trọng xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam 2007 – 2012
(nguồn ở đâu)
Hình 2. Quá trình quyết định và những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu
dùng
Hình 3.1, 3.2 Thực trạng buôn bán đồ tại chợ đêm ( Khu ĐHQG TP.HCM)
Hình 3. 2 Thực trạng buôn bán đồ tại chợ đêm ( Khu ĐHQG TP.HCM)
Hình 3.3 Thực trạng buôn bán thực phẩm tại ĐHQG TP.HCM
Hình 4. Biểu đồ tỉ lệ Nam – Nữ tiêu dùng hàng hóa ngoại nhập
Hình 5. Biểu đồ thể hiện sự am hiểu của sinh viên khi tiêu dùng hàng hóa

tăng theo từng năm. Hàng loạt các mặt hàng được nhập từ nước ngoài vào Việt Nam
qua từng năm, tuy mặt hàng xuất khẩu của nước ta cũng tang lên nhưng ở đây nhóm đề
tài chỉ xét trường hợp nhập hàng hóa, từ đó cho thấy các mặt hàng nhập vào Việt Nam
có xuất xứ từ đâu? Chất lượng, giá cả như thế nào? ảnh hưởng như thế nào đến nền
kinh tế nói chung và cuộc sống hay tiêu dung của tầng lớp trẻ như thế nào, đặc biệt là
sinh viên Việt Nam (hay Kinh tế - Luật ) hiện nay.
5
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013
Hình 1. Biểu đồ thể hiện tỷ trọng xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam 2007 – 2012
Không chỉ thế mà sức ép lớn nhất đối với các doanh nghiệp trong nước là ngày càng
nhiều các mặt hàng nước ngoài xâm nhập vào thị trường hàng hóa Việt Nam (thì nãy
giờ đang nói đến điều này mà, sao lại dùng từ “không chỉ thế”). Tuy nhiên năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước còn nhiều hạn chế bởi trình độ khoa học kỹ
thuật cũng như trình độ của người lao động, (Linh nghĩ nên thêm “tâm lý sính ngoại
của người dân vẫn còn” nữa vì nếu chỉ nói 2 ý trên thì giống như mình đang tự nói
mình chỉ làm được những thứ yếu kém nhưng cứ đòi hỏi người tiêu dùng phải mua
hàng của mình) nên hàng hóa ngoại nhập ngày một chiếm ưu thế trong chính thị
trường nội địa. Các doanh nghiệp trong nước có nguy cơ mất đi thị trường tiêu thụ
trong chính (lặp từ) sân nhà bởi viêc sử dụng hàng ngoại nhập của người dân đang ngày
một gia tăng. Ngày càng nhiều hàng hóa ngoại nhập kém chất lượng, ảnh hưởng không
nhỏ đến tài chính cũng như sức khỏe của người dân mà đặc biệt là tầng lớp sinh viên
hiện nay và đây là tầng lớp tiêu dùng hàng ngoại nhập nhiều nhất (có cơ sở để nói điều
này không). Nên nhóm quyết định chọn đề tài: ” thực trạng sử dụng hàng hóa ngoại
nhập của sinh viên trường Đại học Kinh tế- Luật hiện nay” Với mục đích tìm hiểu kỉ
thực trạng của sinh viên hiện nay đang tiêu dùng hàng hóa nước ngoài như thế nào?
sinh viên nghĩ gì về hàng nội địa (cái này chúng ta không làm thì phải) và hàng ngoại
nhập đang bày bán đại trà trên thị trường? Việc tiêu dung hàng ngoại nhập quá nhiều có
ảnh hường lớn đến đời sống, học tập của sinh viên như thế nào? (nhóm chỉ làm có ảnh
6
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013
viên.Nhưng chưa có một đề tài nào nghiên cứu sâu về thực trạng sử dụng hàng ngoại
nhập của sinh viên hiện nay. Chính vì thế mà đề tài của nhóm quyết định đi sâu tìm hiểu
vấn đề bằng cách tiếp cận vào đời sống của sinh viên về việc ăn mặc cũng như học tập
của sinh viên hàng ngày có liên quan gì đến hàng hóa ngoại nhập. Đây là cái mới của
đề tài.
6. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI:
6.1. Ý NGHĨA KHOA HỌC:
Đề tài mang một ý nghĩa khoa học khá tốt (Linh nghĩ mình không nên tự đánh
giá như thế này, mà chỉ nên nói nó có ý nghĩa khoa học và thể hiện ở đâu thôi) thể
hiện thông qua nghiên cứu đề tài giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến
nhu cầu tiêu dung hàng ngoại nhập trong quá trình sinh hoạt thực tế của sinh viên Đại
học Kinh tế - luật như thế nào. Bên cạnh đó hiểu sâu hơn về mối tương quan, mức độ
tác động qua lại lẫn nhau của các yếu tố ảnh hưởng như thế nào đến việc học tập,
cuộc sống của sinh viên đặc biệt là việc ham thích tiêu dùng hàng hot, morden (Chỗ
này L chưa hiểu lắm vì đọc bài L hog thấy có đề cập tới hot và modern) . Mặt khác
đề tài giúp nhận thức được tầm quan trọng của việc tiêu dùng quá nhiều hàng hóa
ngoại nhập nhưng không biết về xuất xứ, nguồn gốc của hàng hóavà đây là cơ hội trải
nghiệm thực tế đối với sinh viên hiểu biết sâu về tình hình Tiêu dùng hàng hóa ngoại
nhập trong sinh hoạt thường ngày của sinh viên nhằm phản ánh lên thực trạng hiện
nay.
6.2. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:
Từ những lý luận của nhóm thong quan nghiên cứu thực tiễn trong sinh viên hiện
nay, cho thấy tác động của việc sử dụng hàng hóa ngoại nhập đối với đời sống sinh viên
và một phần nào tác động không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phục hồi
ổn định. Từ đó nâng cao nhận thức của sinh viên trong việc ưu tiên tiêu dùng hàng hóa
trong nước nhằm giúp cho các doanh nghiệp trong nước có thể nâng cao năng lực cạnh
tranh, chiếm lĩnh thị trường so với hàng hóa ngoại nhập.
8
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013

1.1.1 Khái niệm người tiêu dùng
Người tiêu dùng, hay còn gọi là khách hàng là một khai niệm tương đối quen thuộc
tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có một cơ quan nào thống nhất về định nghĩa củng như
nội hàm của khái niệm này. Tùy theo lĩnh vực nghiên cứu mà các nhà nghiên cứu, nhà
kinh tế hay nhà hoạch định chính sách đưa ra các quan điểm khác nhau, về bản chất
củng như chức năng tiêu dùng. Tuy nhiên, do đặc điểm đối tượng và mục đích nghiên
cứu, trong bài nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu sẽ sử dụng định nghĩa trong Pháp lệnh
bảo vệ người tiêu dùng của Ủy ban thường vụ Quốc hội: “Người tiêu dùng là người
mua, sử dụng hàng hoá, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng sinh hoạt của cá nhân, gia đình
và tổ chức
1

Với định nghĩa này, chúng ta cần phân biệt rõ hai hành vi nổi bật người tiêu dùng:
hành vi mua sắm và hành vi sử dụng. Đối với tư cách người sử dụng sản phẩm, người
tiêu dùng quan tâm đến các đặc tính, chất lượng của sản phẩm và cách sử dụng hàng
hóa tối ưu.Đối với tư cách người mua hàng, họ quan tâm nhiều đến phương thức mua
hàng và giá cả các loại hàng hóa và giới hạng ngân sách đồi với các loại hàng hóa khác
nhau. Hiểu rõ hai khía cạnh này sẽ giúp cho các nhà sản xuất xác định được chính xác
đối tượng khách hàng của mình là ai, họ cần gì và làm thế nào đế đáp ứng được tối ưu
nhu cầu của họ.
Ngoài ra , hiêp hội Marketing Mỹ cũng đưa ra khái niêm người tiêu dùng như
sau:
1 UBTV Quốc Hội, Pháp lệnh bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 13/1999/PLUBTVQH10, điều 1, ban hành ngày
27/04/1999
10
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013
Người tiêu dùng là người cuối cùng sử dụng, tiêu dùng hàng hóa, ý tưởng, dịch vụ
nào đó.Người tiêu dùng cũng được hiểu là người mua hoạc ra quyết định như là người
tiêu dùng cuối cùng.
2

/>3 Philip Kotler – Giáo trình marketing cơ bản
11
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013
hơn. Theo Assael
4
có bốn kiểu hành vi mua sắm: hành vi mua sắm phức tạp, hành vi
mua thoa hiệp, hành vi mua theo thói quen và hành vi mua theo lựa chọn.
• Hành vi phức tạp:
Dạng hành vi tiêu dùng này thường xảy trong những trường hợp sản phẩm được cân
nhắc mua là những sản phẩm đắt tiền, mang lại giá trịcao, nhưng mua không thường
xuyên và mang tính đầu tưcao. Dạng tiêu dùng này thường có sự tham gia của khá
nhiều người trong việc ra quyết định, họnghiên cứu rất kỹ về sự khác nhau giữa các
nhãn hiệu, họ hiểu ưu, nhược điểm của từng loại sản phẩm, với mong muốn có thểchọn
được sản phẩm phù hợp nhất.
• Hành vi mua thỏa hiệp:
Hành vi mua này xảy ra đối với những sản phẩm đắt tiền, nhiều rủi ro và mua không
thường xuyên nhưng lại sựkhác biệt giữa các nhãn hiệu trên thịtrường là không lớn.
Trong trường hợp này, quyết định mua được đưa ra khá nhanh gọn, và những yếu tố
liên quan đến tình huống mua sắm như tiếp thị hay khuyến mại có ảnh hưởng khá lớn
đến quyết định mua.
• Hành vi mua theo thói quen:
Hành vi mua này xảy ra khi sản phẩm được cân nhắc mua là những sản phẩm có giá
trị thấp, tiêu dùng hàng ngày và sự khác biệt giữa các nhãn hiệu bày bán trên thị trường
là rất thấp. Người tiêu dùng không hình thành thái độ rõ ràng về một nhãn hiệu nào cả.
Khi có nhu cầu, người tiêu dùng chỉviệc ra cửa hàng và chọn một nhãn hiệu. Nếu như
việc lựa chọn này lặp đi lặp lại với một nhãn hiệu thì thường là do một thói quen hơn là
sự trung thành vì trong quá trình tiêu dùng họ khó nhận thấy tính ưu việt và đặc điếm
nổi trội của từng nhãn hiệu.
• Hành vi mua nhiều lựa chọn :
Hành vi mua này thường xảy ra khi người tiêu dùng mua những sản phẩm - dịch vụ

o Nguồn thông tin thương mại: Quảng cáo, đại lý, bao bi,
o Nguồn thông tin phổ thông: Đăng trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc do một
tổ chức nghiên cứu thị trường công bố.
o Nguồn thông tin thí nghiệm thực tế: Do dùng trực tiếp sản phẩm.
Tóm lại người tiêu dùng thu được nhiều thông tin nhất về sản phẩm từ nguồn
thông tin thương mại (nguyên nhân: do người làm maketing khống chế). Tuy nhiên
người tiêu dùng lại phụ thuộc nhiều và dẫn đến quyết định mua sản phẩm phụ thuộc
vào thông tin cá nhân.
Bước 3: Đánh giá các lựa chọn
Ở đây, người tiêu dùng đã có đủ những thông tin cần thiết để đánh giá các tiêu chí
khác nhau trong việc lựa chọn sản phẩm. Việc đánh giá các tiêu chí này diễn ra không
hề đơn giản và ở mỗi người tiêu dùng lại có sự khác biệt. Tuy nhiên hành vi đánh giá
này của người tiêu dùng có một điểm chung, đó là dựa trên những cơ sở về ý thức và
hợp lý. Họ xem các sản phẩm như một tập hợp các thuộc tính với khả năng đem lại mức
thỏa mãn khác nhau, và sẽ chọn sản phẩm nào mà họ cho là đem lại mức thỏa mãn cao
nhất tính trên một đồng tiền họ bỏ ra.
Bước 4 : Quyết định mua hàng và hành động mua
Sau khi đã chọn được sản phẩm phù hợp với mình dựa vào thông tin đã biết, người
tiêu dùng sẽ ra quyết định mua.Quyết định mua thường bị ảnh hưởng bởi đặc điểm của
sản phẩm và những gợi ý của người bán tại điểm mua.Có ba yếu tố có thể ảnh hưởng
đến hành động mua, đó là nơi mua hàng, hình thức thanh toán và sự hiện hữu của sản
phẩm được lựa chọn.Sau bước đánh giá các phương án, người tiêu dùng đã hình thành ý
định mua sản phẩm mang nhãn hiệu nào đó.Tuy nhiên có những yếu tố có thể ảnh
hưởng đến quyết định mua cuối cùng, đó là thái độ của những người khác và những yếu
tố tình huống bất ngờ.
Bưóc 5: Phản ứng sau mua
Phản ứng sau mua là bước cuối cùng của quá trình quyết định mua hàng của người
tiêu dùng. Phản ứng sau mua được thể hiện rõ trước tiên thông qua thái độ của người
tiêu dùng sau khi sử dụng sản phẩm: Hài lòng hoặc không hài lòng. Thái độ hài lòng
của người tiêu dùng với sản phẩm thường biểu hiện khá đơn giản, họ sẽ cảm thấy gắn

đến tâm lý xã hội.
15
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HÀNG HÓA NGOẠI NHẬP CỦA SINH
VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT HIỆN NAY
Cùng với việc hàng hóa ngoại nhập tràn vào lấn át thị trường hàng hóa trong nước
điều đó khiến việc sử dụng hàng ngoại nhập trong sinh viên cũng tăng. Trên địa bàn
Thủ Đức có chợ nông sản Thủ Đức là nơi nhập một lượng hàng lớn và là nguồn cung
cấp chủ yếu thực phẩm và rau củ quả ….cho địa bàn thủ đức viết hoa. Theo Bà Nguyễn
Thanh Hà - Phó Giám đốc Cty TNHH Quản lý và Kinh doanh chợ nông sản Thủ Ðức -
cho biết, trước đây mỗi đêm bình quân chợ Thủ Đức nhập về trên dưới 3.000 tấn rau,
củ, quả, trong đó 20- 30% là hàng nhập khẩu. Từ đầu tháng 10/2012 đến nay, do thông
tin các loại rau củ qủa nhập khẩu, đặc biệt là từ Trung Quốc chứa chất độc, ảnh hưởng
đến sức khỏe người tiêu dùng khiến lượng hàng nhập khẩu đã giảm 50% so với cuối
tháng 9-2012. Tuy nhiên Các mặt hàng từ quần áo dày dép, đồ dung học tập, sinh hoạt,
thực phẩm hằng ngày….dùng cung cấp cho sinh viên đều có thể bằng hàng ngoại nhập,
có những mặt hàng ngoại nhập chất lượng tốt, có những mặt hàng phù hợp với túi tiền
của sinh viên,…. bởi vậy bên cạnh hàng nội hàng ngoại góp phần rất lớn trong đời sống
của sinh viên. Nhắc tới chợ sinh viên trước tiên phải kể đến chợ đêm ở làng đại học
Thủ Đức. Chợ đêm ở đây thuộc dạng tự phát nằm đối diện trường Đại học Khoa học Tự
nhiên. Chợ thường hoạt động sôi nổi từ 19h tới 22h, tuy nhỏ nhưng bạn muốn mua gì
cũng có, giá cả lại rất sinh viên hàng hóa chủ yếu là của Trung Quốc và Việt nam (viết
hoa). Điều đặc biệt khi bạn ghé chợ này là đa phần người mua và người bán hầu hết
đều là các bạn sinh viên. Sau đây là một số hình ảnh về chợ đêm hết sức than thuộc với
các bạn sinh viên: Nếu có thể thì lấy hình ảnh khác trong bài báo L đưa nha Hoa,
như vầy thì lộ liễu quá
16
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013
Hình 3.1 Thực trạng buôn bán đồ tại chợ đêm ( Khu ĐHQG TP.HCM)
Hình 3. 2 Thực trạng buôn bán đồ tại chợ đêm ( Khu ĐHQG TP.HCM)

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013
Những hiểu biết về thông tin về sản phẩm chủ yếu được các bạn biết thông qua
nhãn mác của sản phẩm chiếm 82,4% – thông tin trên nhãn mác có thể chưa chính xác
tuyệt đối nhưng là kênh khá đảm bảo về thông tin sản phẩm (hình như chỉ đối với
những người thực sự hiểu biết thì phải, mà lượng người này không chiếm phần
lớn ). Ngoài ra thông qua người bán hàng, mạng internet hay phán đoán cũng là nơi mà
các bạn biết rõ hơn về thông tin hàng hóa mình đang sử dụng.
Có một điểm nữa cần thêm lưu ý,những sinh viên có sử dụng hàng hóa ngoại
nhập ở các quốc gia với chất lượng cao như: Mỹ, Pháp; EU…. Thì thông tin được các
bạn được biết chủ yếu qua nhãn mác của sản phẩm. Với những bạn sử dụng chủ yếu
hàng ngoại nhập từ những nước như: Thái Lan, Campuchia … thì bên cạnh thông tin
có trên nhãn mác sản phẩm họ còn được biết qua người bán hàng và phán đoán của bản
than.
2.2 Thói quen sử dụng hàng hóa ngoại nhập của sinh viên: (L nghĩ ở đây không
nên sử dụng biểu đồ cột chồng, nó không hợp lí và rối mắt)
Hình 6. Biểu đồ thể hiện mức độ tiêu thụ hàng hóa của sinh viên
Từ biểu đồ thì thực tế cho thấy rằng hàng hóa Trung Quốc ngày càng xâm nhập thị
trường Việt Nam khiến cho lượng tiêu thụ cũng tăng lên, cùng với các mặt hàng khác
chiếm thị phầ lớn hay ảnh hưởng đến tâm lý tiêu dung hàng “độc” của giới sinh viên Đại
học quốc gia nói chung và đại học kinh tế - luật nói riêng.
Với sinh viên thì hầu như giá cả được họ đặt lên hàng đầu, các mặt hàng sinh hoạt
hằng ngày, thực phẩm, quần áo được họ chọn mua phần nhiều có mức giá phải chăng
với túi tiền của sinh viên: phần lớn là hàng có xuất xứ từ Thái Lan, Trung Quốc, hàn
Quốc…cụ thể 43.4% sinh viên đã dùng hàng từ Thái Lan, 78.4% sinh viên nói có dùng
hàng Trung Quốc78.4% tuy nhiên các mặt hàng hóa điện tử, đồ dung cấp cao hơn như
19
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013
máy sấy tóc….được sinh viên chọn mua các mặt hàng có chất lượng tốt hơn như của
Nhật Bản, Mỹ…
Cùng với số tiền khác nhau có được mỗi tháng thì thói quen tiêu dùng hàng ngại

2.3 Nhận xét của sinh viên về hàng hóa ngoại nhập:
Bảng số liệu 3.1
Hoàn toàn
không hài lòng
Không hài lòng Tạm được Hài lòng Rất hài lòng
Mẫu mã 0 2 64 152 41
Chất lượng 3 30 111 112 23
Giá cả 3 21 166 60 9
Đầu tiên xét về mẫu mã, phần lớn sinh viên đều hài lòng về mẫu mã chiếm
58.7% ; 15.7%rất hài lòng với mẫu mã; tạm được chiếm 24,7% và chỉ 0.8% người nói
không hài lòng. Bởi vậy với sinh viên hoàng ngoại nhập họ chọn mua chủ yếu là mẫu
mã phù hợp và đẹp.
Tiếp theo là giá cả: phần lớn sinh viên trường Kinh Tế-Luật cảm thấy giá cả
tạm chấp nhận được chiếm 64.1%
Cuối cùng là chất lượng: chất lượng khiến các bạn có thể chấp nhận được và
tạm hài lòng chiếm 86.1%. Tuy nhiên số bạn được hỏi đã từng chịu ảnh hưởng xấu từ
hàng ngoại nhập chiếm 54,2 %. Và chủ yếu là ảnh hưởng xấu từ hàng Trung Quốc
chiếm 73,2 % trong trong số những sinh viên bị ảnh hưởng xấu. Chỉ một số nhỏ chịu
ảnh hương từ các quốc gia khác như: Nhật, Mỹ…
21
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013
Theo những ý kiến tiêng của các bạn được hỏi, các bạn còn có những nhận xét
về hàng nhập ngoại như:
+ “chất lượng hàng nhập tốt tuy nhiên giá hơi cao”
+ “Mình không thích hàng ngoại nhập Trung Quốc, nhưng số lượng Trung
Quốc ở Việt Nam quá nhiều khi mình mua mà không để ý nên sơ suất mua phải thôi”
+ “Có nhiều mẫu mã đẹp, giá rẻ nhưng chất lượng thì còn tùy vào nơi xuất
xứ
+ “Dù mắc nhưng rất được,yên tâm”
+ “Hàng ngoại nhập hiện nay vào Việt Nam tràn lan,nên cần phải được thông

- Thứ năm, định vị thương hiệu doanh nghiệp mạnh triển khai hoạt động quảng
cáo cho sản phẩm bằng nhiều kênh như mạng xã hội, website, quảng bá tại trường.
- Thứ sáu, thiết kế sản phẩm, làm nổi bật tính nhận diện của hàng hóa doanh
nghiệp, hàng hóa Việt Nam.
- Thứ bảy, nhà nước cần có nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, nâng cao sức
cạnh tranh hàng hóa trong nước, không chỉ cạnh tranh về giá cả, mẫu mã, số lượng hơn
nữa là chất lượng và lòng tin của người tiêu dùng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. UBTV Quốc Hội, “Pháp lệnh bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 13/1999/PLUBTVQH10,
điều 1”, ban hành ngày 27/04/1999.
2. “American Marketing Association (2012)” , Resource Library, truy cập ngày 20/12/2012.
3. Abarham Maslow, “A Theory og Human Motivivation”, năm 1943
4. First Asia Pacific Edition, Henry Assasel, Nigel pope, Linda Brennam, Kevin Voges,
“Consumer Behavior”, năm 2007
23
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013
24
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2012 -2013


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status