Xu hướng sử dụng mạng Internet có dây của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế năm
2014
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HL : Bạn có hài lòng với sản phẩm dịch vụ hay không
CP : Cước phí hợp lý
TH : Thương hiệu uy tín
TĐ : Tốc độ mạng ổn định
DV : Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt ,tận tình
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Hình 1.1: Số lượng và tỷ lệ người sử dụng internet ở Việt Nam
Hình 1.2: Nghề nghiệp của người sử dụng internet
Hình 1.3: Thống kê mục đích sử dụng internet của người dùng
Hình 2.1: Thị phần sử dụng dịch vụ Internet có dây của từng nhà mạng đối với sinh viên
Bảng 2.1: Các phương tiện thông tin quảng bá thương hiệu hai nhà mạng VNPT và FPT.
Bảng2.2: Thời gian mà bạn đã sử dụng dịch vụ mạng Internet có dây
Bảng 2.3 Số tiền mà bạn trả hàng tháng khi sử dụng dịch vụ mạng Internet có dây
đối với hai nhà mạng FPT và VNPT.
Bảng 2.4: Kiểm định số tiền trả bình quân hàng tháng của mỗi sinh viên giữa hai
nhà mạng VNPT và FPT.
Bảng 3.1.1 : Mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ của hai nhà mạng
Internet có dây
Bảng 3.1.2 : Mô hình hồi quy bội với 4 biến độc lập
Bảng 3.1.3: Mô hình hồi quy bội sau khi loại biến
Bảng 3.1.4 : Kiểm định sự phù hợp của thang đo
Bảng 3.1.5: Phân tích nhân tố
Bảng 3.2.1 : Xu hướng chuyển đổi nhà mạng
Hình 3.1 : Bạn dự định giới thiệu dịch vụ của các nhà mạng Internet có dây cho
người khác
Bảng 3.3.1: Những yếu tố quan trọng được dề xuất mà hai nhà mạng VNPT và
FPT nên cải thiện
Nhóm - K46B.QTKD tổng hợp 1 GV: Hồ Sỹ Minh
lựa chọn mạng Internet nào phục vụ dịch vụ tốt nhất?
Cụ thể, trong thị trường Bưu Chính Viễn Thông, hai nhà thương hiệu nổi tiếng trên
thị trường Việt Nam về mạng Internet cố định, đó là VNPT và FPT.Mỗi nhà mạng có các
cước phí, chương trình khuyến mãi, chăm sóc khách hàng khác nhau ,khiến khách hàng
có nhiều sự lựa chọn.Chính vì điều này mà nhà cung cấp luôn thực hiện các kế hoạch như
Nhóm - K46B.QTKD tổng hợp 2 GV: Hồ Sỹ Minh
Xu hướng sử dụng mạng Internet có dây của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế năm
2014
quảng cáo, quảng bá thương hiệu của chính mình với nhiều hình thức để thu hút khách
hàng.Xuất phát từ đòi hỏi khách quan đó, việc nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu xu hướng
sử dụng mạng Internet có dây của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế ” với hành
vi là sinh viên chọn một trong hai hà mạng Internet có dây là VNPT và FPT mà mình
đang sử dụng từ hành vi này nhà cung cấp sẽ thay đổi những chiến lược kinh doanh nhằm
cạnh tranh có hiệu quả với đối thủ.
Lý do chọn đề tài nghiên cứu này mà không phải đề tài nghiên cứu khác:
Những nghiên cứu đê tài trước đây chưa có những nghiên cứu cũng như chưa phân
tích, đánh giá nào đề cập đến xu hướng sử dụng mạng Internet cố định.Từ những đề tài
tham khảo trên,nhóm đặt ra câu hỏi: Gỉa sử mình đứng trên một nhà cung cấp,thì mình
yêu cầu cung cấp thông tin gì trên thị trường để kinh doanh cho có lợi nhất? Mức độ hài
long, độ tin cậy của khách hàng tiêu dùng dịch vụ của mình như thế nào?Hay là một
khách hàng thì dịch vụ đó thõa mãn nhu cầu hay chưa? Việc lựa chọn lắp đặt nhà mạng
nào là tốt nhất? Từ đó, nhóm đưa ra đề tài nghiên cứu này góp phần có cái nhìn tổng thể
về việc xu hướng tiêu dùng hay độ tin tưởng của khách hàng như thế nào? Đưa ra được
những định hướng, chiến lược phát triển cho từng nhà mạng trong tương lai.Việc tiến
hành khảo sat ý kiến của khách hàng về vấn đề xu hướng sử dụng mạng Internet cố định
để các nhà cung cấp có thể hiểu rõ hơn tâm lý tiêu dùng của khách hàng họ cần gì từ
những dịch vụ ?hay có thể khai thác từ đối thủ cạnh tranh những chiến lược cạnh tranh
mới để khắc phục các điểm yếu của mình.Bên cạnh đó,nhóm còn muốn đề tài nghiên cứu
này có thể trở thành một kho thông tin cần thiết, bổ ích cho các nhà mạng trên thị trường
Việt Nam, nhằm đẩy nen kinh tế đất nước ngày càng phát triển hơn.
- Phương pháp sử dụng bảng hỏi.
- Phương pháp phân tích tư liệu.
- Phân tích - tổng hợp và xử lý dữ liệu trên máy qua phần mềm thống kê SPSS.
a. Phương pháp sử dụng bảng hỏi
Lập phiếu bảng hỏi,rồi dùng bảng câu hỏi đi điều tra sinh viên trường ĐH Kinh tế
Huế bằng việc đặt các câu hỏi liên quan đến vấn đề mà mình đang nghiên cứu.
Số lượng mẫu để điều tra là 100 sinh viên, bao gồm tất cả các sinh viên ở các khóa
khác nhau đang sử dụng mạng Internet của hai nhà mạng trên.
b. Phương pháp phân tích dữ liệu
Tìm hiểu, thu thập các dữ liệu đã có sẵn: tiểu luận,khóa luận tốt nghiệp,các cuộc
nghiên cứu trước,hay số liệu còn lưu trữ của các doanh nghiệp,cơ quan…Nhằm để đối
chiếu, tìm hiểu thêm thông tin hay hướng phân tích mới phục vụ cho quá trình nghiên
cứu.
c. Phân tích - tổng hợp và xử lý dữ liệu trên máy qua phần mềm SPSS
Sử dụng phần mềm thống kê SPSS hoặc Excel để xử lý số liệu,sau đó tiến hành
phân tích số liệu đã xử lý.
IV. Kết cấu đề tài
(nhớ chèn thêm mục lục vô đây)
Nhóm - K46B.QTKD tổng hợp 4 GV: Hồ Sỹ Minh
Xu hướng sử dụng mạng Internet có dây của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế năm
2014
B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I. Tình hình chung về việc sử dụng mạng internet của nước ta trong những
năm vừa qua
Trong thời đại công nghệ hiện nay thì khái niệm internet càng ngày càng thân thuộc
với giới trẻ hiện nay. Hiểu một cách đơn giản internet là 1 hệ thống thông tin toàn cầu có
hệ thống liên lạc giữa các máy tính với nhau. Theo 1 thống kê của trang báo điện tử
vneconomy.vn tính đến tháng 9 năm 2012 thì số người sử dụng internet ở Việt Nam lên
Intranet đầu tiên của Việt Nam mang tên “Trí tuệ Việt Nam – TTVN”. Sau hơn 15 năm
hoạt động, FPT Telecom đã trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông
và Internet hàng đầu khu vực với trên 3.500 nhân viên, 45 chi nhánh trong và ngoài nước.
Hiện nay, FPT Telecom Huế đang cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chính bao gồm:
Gói cước Mega Save Mega You Mega Me
Tốc độ tối đa 3 Mbps 6 Mbps 8 Mbps
2. VNPT
VIỄN THÔNG THỪA THIÊN HUẾ
- Trụ sở chính: 08 Hoàng Hoa Thám, Thành phố Huế
- Tel: (054) 3838009
- Fax: (054) 3849849
- Tổng đài: 800126 hoặc 1080
- Website:
MegaVNN là dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao, dựa trên công nghệ đường dây
thuê bao số bất đối xứng ADSL do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)
cung cấp. Với ưu điểm nổi bật là kết nối Internet tốc độ cao, có nhiều gói cước linh hoạt,
dịch vụ Mega VNN đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng cao và đa dạng của khách hàng.
Mega VNN có nhiều gói cước với tốc độ kết nối khác nhau, đáp ứng nhu cầu đa
dạng của các đối tượng khách hàng:
Gói cước Mega Basic Mega Easy Mega Family Mega Maxi Mega Pro
Tốc độ tối đa 1,5 Mbps 3 Mbps 4 Mbps 6 Mbps 8 Mbps
3. Viettel Telecom
CHI NHÁNH CTY CP BƯU CHÍNH VIETTEL TẠI HUẾ
Nhóm - K46B.QTKD tổng hợp 7 GV: Hồ Sỹ Minh
Xu hướng sử dụng mạng Internet có dây của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế năm
2014
- Trụ sở chính: 144 Nguyễn Huệ, Phú Nhuận, TP. Huế
- Tel: 054 6250777
- Hotline: 054 6260178
- Email:
(điều này rất đúng trên thực tế hiện nay). Vì vậy, trong những nghiên cứu tiếp theo, chúng
ta chủ yếu nghiên cứu hai nhà mạng FPT và VNPT bởi hai nhà mạng trên chiếm thị phần
sử dụng lớn còn nhà mạng khác,cụ thể Viettel thì chiếm thị phần quá nhỏ nên việc nghiên
cứu sẽ gặp nhiều khó khăn, số lượng mẫu quá nhỏ nên ta không thể đưa ra kết quả nghiên
cứu cụ thể được.
Nhóm - K46B.QTKD tổng hợp 9 GV: Hồ Sỹ Minh
Xu hướng sử dụng mạng Internet có dây của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế năm
2014
- Đối với câu hỏi “Q2: Bạn biết đến dịch vụ này thông qua phương tiện nào(Bạn có
thể chọn nhiều đáp án)”
Bảng 2.1: Các phương tiện thông tin quảng bá thương hiệu hai nhà mạng VNPT và FPT.
Bạn đang sử dụng dịch vụ Internet có dây của nhà mạng nào
VNPT FPT
Count Row N % Count Row N %
Bạn biết đến dịch vụ này
thông qua phương tiện nào
Báo, tạp chí 17 56.7% 13 43.3%
Internet 21 51.2% 20 48.8%
Gia đình, bạn bè, người thân 41 60.3% 27 39.7%
Quảng cáo trên TV 17 68.0% 8 32.0%
Tờ rơi 22 51.2% 21 48.8%
Khác 0 .0% 0 .0%
Nguồn SPSS
Qua số liệu điều tra trên ta thấy hai nhà mạng đều được khách hàng biết đến với
nhiều phương tiện thông tin như: “Quảng cáo trên TV” trong đó VNPT
(68%),FPT(32%),”Gia đình, bạn bè, người thân” trong đó VNPT (60.3%) và FPT
(39,7%), hay “Tờ rơi” trong đó VNPT (51,2%),FPT(48.8%)… Cho thấy rằng mạng lưới
phân bố của các nhà mạng lớn, hình thức quảng bá thương hiệu rộng rãi trên nhiều
phương tiện thông tin đại chúng nhằm đưa dịch vụ tiếp cận với khách hàng.
- Đối với câu hỏi: “Q3:Bạn đã sử dụng dịch vụ này được bao lâu?”
0
: Thời gian đã sử dụng dịch vụ nhà mạng nào đó trung bình của mỗi sinh viên =2 năm.
H
1
: Thời gian đã sử dụng dịch vụ nhà mạng nào đó trung bình của mỗi sinh viên ≠2 năm.
Ta có: Sig =0.000 < 0.05 chấp nhận H
1
,bác bỏ H
0
Kết luận: Với mức ý nghĩa α = 5%, ta thừa nhận thời gian đã sử dụng dịch vụ nhà
mạng nào đó trung bình của mỗi sinh viên dưới 2 năm (do Mean = 2.59 thuộc khoảng
cách tổ “từ 1-2 năm”)
(Chú ý: Khai báo giá trị Test Value bằng giá trị mã hóa,Giá trị Mean = 2,59 là giá trị
trung bình cộng của số mã hóa (do khoảng cách tổ mở))
Kết quả trên cho thấy phần lớn số sinh viên đều đã sử dụng dịch vụ của các nhà
mạng trong trung bình dưới 2 năm, chủ yếu tập trung “Từ 1- 2 năm”.Như vậy, việc đánh
giá chất lượng dịch vụ của kết quả điều tra đúng với thực tế hơn bởi đa số đã tiếp cận và
sử dụng dich vụ.
- Đối với câu hỏi: “Q9: Bạn đang dùng hình tdhuwcs tính cước phí nào sau đây cho
việc sử dụng Insternet có dây cảu nhà mạng trên?” và “ Q10:Mỗi tháng bạn mất bao
nhiêu tiền chi việc sử dụng mạng Internet có dây trên”
Kết hợp hai câu hỏi ta có bảng số liệu dưới đây:
Bảng 2.3 Số tiền mà bạn trả hàng tháng khi sử dụng dịch vụ mạng Internet có dây
đối với hai nhà mạng FPT và VNPT.
Bạn đang sử dụng dịch vụ Internet có dây của nhà mạng nào?
Bạn đang dùng hình thức tính cước phí
nào sau đây cho việc sử dụng mạng
Internet có dây của nhà mạng trên
Total
Trả theo lưu
FPT.Ngoài ra,một số sinh viên sử dụng hình thức tính cước “trả theo lưu lượng” hay khác
với mức tiền phải trả dao động có thể 200.000 - 300.000 đ/tháng (Số tiền trên 300.000
đ/tháng không thể thống kê được bởi k có mẫu để nghiên cứu) Chứng tỏ, hai nhà mạng
có sự cạnh tranh nhau gay gắt với nhau nhằm nâng cao thương hiệu của mình bằng việc
đưa ra hình thức tính cước phí đa dạng, nhiều sự lựa chọn phù hợp với tính chất công
việc,khả năng, nhu cầu của khách hàng.
Bảng 2.4: Kiểm định số tiền trả bình quân hàng tháng của mỗi sinh viên giữa hai
nhà mạng VNPT và FPT
Bạn đang sử dụng dịch vụ
Internet có dây của nhà
mạng nào
N
Mea
n
Std. Deviation Std. Error Mean
Mỗi tháng bạn mất bao nhiêu
tiền cho việc sử dụng dịch vu
Internet có dây trên
VNPT 4
1.54
.745 .101
FPT 4
2.02
.952 .144
Independent Samples Test
Mỗi tháng bạn mất bao nhiêu tiền
cho việc sử dụng dịch vu Internet
có dây trên
Equal variances
Nhóm - K46B.QTKD tổng hợp 12 GV: Hồ Sỹ Minh
Xu hướng sử dụng mạng Internet có dây của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế năm
2014
Ta có: Sig =0.006 < 0.05 → chấp nhận H
1
, bác bỏ H
0
Kết luận: Với mức ý nghĩa 5%, ta kết luận số tiền trả bình quân hàng tháng của mỗi
sinh viên đối với nhà mạng FPT lớn hơn VNPT.
Nhóm - K46B.QTKD tổng hợp 13 GV: Hồ Sỹ Minh
Xu hướng sử dụng mạng Internet có dây của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế năm
2014
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I. Đánh giá của sinh viên về việc sử dụng dịch vụ Internet có dây của các nhà mạng
- Đối với câu hỏi: “Q11:Bạn có hài lòng với ản phẩm dịch vụ đang sử dụng hay
không với “ Q1: Bạn đang sử dụng dịch vụ Internet có dây của nhà mạng nào?”
Bảng 3.1.1: Mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ của hai nhà mạng Internet có dây
Nguồn
SPSS
Từ bảng số
liệu, ta tiến
hành kiểm
định như sau:
H
0
: Mức độ hài lòng của việc sử dụng dịch vụ giữa 2 nhà mạng không có sự khác biệt
H
1
: Mức độ hài lòng của việc sử dụng dịch vụ giữa 2 nhà mạng có sự khác biệt
Within Groups
76.951 97 .793
Total
78.910 99
Xu hướng sử dụng mạng Internet có dây của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế năm
2014
- Xây dựng hồi quy bội
Bảng 3.1.2: Mô hình hồi quy bội với 4 biến độc lập
Coefficients
a
Model
1
(Constant) Cước phí
hợp lí
Thương
hiệu uy tín
Tốc độ
mạng ổn
định
Dịch vụ chăm
sóc khách hàng
tốt, tận tình
Unstandardized Coefficients B 1.122 .129 .236 .289 .040
Std. Error .441 .110 .117 .100 .101
Standardized Coefficients Beta .119 .203 .307 .042
t 2.544 1.180 2.021 2.881 .395
Sig. .013 .241 .046 .005 .694
95% Confidence Interval for
B
Lower
4
=0.005,b
5
= 0.694) Vì vậy, ta phải tiến
hành loại bỏ biến 2 biến độc lập: CP, DV, để mô hình định dạng đúng.Ta có bảng số liệu
mới sau:
Bảng 3.1.3: Mô hình hồi quy bội sau khi loại biến
Nhóm - K46B.QTKD tổng hợp 15 GV: Hồ Sỹ Minh
Model Summary
b
Model
1
R .518
a
R Square .269
Adjusted R Square .237
Std. Error of the Estimate .782
Change Statistics R Square Change .269
F Change 8.627
df1 4
df2 94
Sig. F Change .000
Durbin-Watson 2.095
a. Predictors: (Constant), Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt, tận tình, Thương hiệu uy tín, Cước
phí hợp lí, Tốc độ mạng ổn định
b. Dependent Variable: Bạn có hài lòng với sản phẩm dịch vụ đang sử dụng hay không
Xu hướng sử dụng mạng Internet có dây của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế năm
2014
Model Summary
b
.246 .358
t 3.337 2.583 3.759
Sig. .001 .011 .000
95% Confidence Interval for
B
Lower Bound .547 .066 .159
Upper Bound 2.153 .505 .515
Collinearity Statistics Tolerance
.857 .857
VIF 1.167
1.167
a. Dependent Variable: Ban co hai long voi san pham dich vu dang su dung hay khong
Nguồn SPSS
Sau khi loại biến ra khỏi mô hình hồi quy mẫu, ta có mô hình hồi quy mẫu mới sau:
HL = 1.350 + 0.285TH + 0337 TĐ + ɛ
I
Ý nghĩa lý thuyết kinh tế: Khi TĐ,TH tỉ lệ thuận với HL(b
1
,b
2
> 0). Nghĩa, khi có
sự tác động ít nhất một biến độc lập nào đó thì sẽ ảnh hưởng đến HL và giá trị Sig hai
biến độc lập, cụ thể Sig (b
0
= 0.001, b
1
=0.011, b
2
=0.0.000) nên mô hình hồi quy mẫu
định dạng đúng.
2014
Trước khi tiến hành phân tích nhân tố nhằm rút ra các nhân tố tác động đến sự lựa
chọn dịch vụ Internet có dây của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế từ các biến quan
sát, tôi tiến hành kiểm định sự phù hợp của thang đo bằng kiểm định Barlett, như sau
Bảng 3.1.4: Kiểm định sự phù hợp của thang đo
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha N of Items
.921 18
Item-Total Statistics
Scale
Mean if
Item
Deleted
Scale
Variance if
Item
Deleted
Corrected
Item-Total
Correlation
Cronbach'
s Alpha if
Item
Deleted
Cước phí hợp lí
56.747 93.595
.402
.922
Thương hiệu uy tín
56.411 92.713
Công ty thông báo kịp thời khi có sự cố trong dịch vụ
56.684 90.516
.574
.918
Nhân viên có trình độ chuyên môn cao
56.789 89.615
.733
.914
Nhân viên có tác phong chuyên nghiệp tốt
56.611 88.836
.721
.914
Nhân viên có kỹ năng tư vấn khách hàng tận tình
56.642 88.317
.747
.914
Nhân viên có thái độ phục vụ niềm nở, chu đáo, thân thiện
56.600 88.498
.706
.915
Nhân viên công ty luôn tỏ ra lịch sự, nhã nhặn khi phục vụ khách hàng
56.526 90.273
.609
.917
Công ty có cơ sở vật chất, trang bị thiết bị hiện đại
56.663 92.013
.502
.920
Các phương tiện vật chất của công ty trong hoạt động dịch vụ rất hấp dẫn
56.632 91.363
df 120
Sig. .000
Total Variance Explained
Component
Initial Eigenvalues
% of Variance Cumulative %
1 13 44.350 44.350
2 1.430 8.937 53.287
3 1.235 7.721 61.007
4 1.002 6.266 67.273
5 .865 5.406 72.678
6 .784 4.899 77.577
7 .605 3.781 81.358
8 .575 3.596 84.954
9 .476 2.977 87.930
10 .392 2.447 90.378
11 .382 2.387 92.765
12 .345 2.155 94.920
13 .283 1.768 96.688
14 .224 1.402 98.090
15 .168 1.052 99.142
16 .137 .858 100.000
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Xu hướng sử dụng mạng Internet có dây của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế năm
2014
Rotated Component Matrix
a
Component
Đội ngũ nhân viên
Chăm sóc khách
.656
Tốc độ mạng ổn định
.630
Công ty có cơ sở vật chất, trang bị thiết bị
hiện đại
.585
Mạng lưới phân bố rộng rãi
.760
Tài liệu liên quan đến dịch vụ hấp dẫn
.697
Thương hiệu uy tín
.598
Nguồn SPSS
Để kiểm định dữ liệu có phù hợp để thực hiện phân tích nhân tố hay không ?Ta tiến
hành phân tích nhân tố bằng kiểm định KMO thông qua xử lý SPSS.Sau qua trình rút gọn
biến(loại bỏ các biến < 0.5) ta có kết quả bảng số liệu như sau:
Căn cứ vào bảng số liệu “KMO and Bartlett's Test “
Ta có: KMO = 0.873 > 0.5 Dữ liệu phù hợp để thực hiện phân tích nhân tố
và Sig < 0.05 các biến quan sát có tương quan với nhau trên tổng thể
Căn cứ vào bảng số liệu “Total Variance Explained”:
Điều kiện:
+ Phương sai trích > 0.5 (50%)
+ Eigenvalues > 1
Số lượng nhân tố là: 16
Nhóm - K46B.QTKD tổng hợp 20 GV: Hồ Sỹ Minh
Xu hướng sử dụng mạng Internet có dây của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế năm
2014
Với Eigenvalues cumulative% = 67.273 % như vậy có 67.273% biến thiên dữ liệu
được giải thích bởi 16 nhân tố
Bảng số liệu Rotated Component Matrix
nhau.
F1= Mean (Q7.5,Q7.4,Q7.3,Q7.2)
F2=Mean (Q7.3,Q7.2,Q5.5,Q6.1,Q5.6,Q5.7,Q7.1)
F3=Mean (Q8.2,Q5.1,Q5.3,Q8.1)
F4=Mean (Q5.4, Q5.2,Q8.3)
Nhóm - K46B.QTKD tổng hợp 21 GV: Hồ Sỹ Minh
Xu hướng sử dụng mạng Internet có dây của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế năm
2014
II. Xu hướng chuyển đổi nhà mạng
- Đối với câu hỏi: “Bạn có dự định chuyển đổi sang nhà mạng khác hay không?”
Bảng 3.2.1: Xu hướng chuyển đổi nhà mạng
Bạn có dự định chuyển đổi sang nhà mạng khác hay không
Có Không
Count Row N % Count Row N %
Bạn đang sử dụng dịch vụ
Internet có dây của nhà
mạng nào
VNPT 16 29.6% 38 70.4%
FPT
9 20.5% 35 79.5%
Nguồn SPSS
Kết quả thống kê trên cho biết xu hướng chuyển đổi các nhà mạng, chiếm hơn 70 %
tổng mẫu đều không có xu hướng chuyển đổi nhà mạng mình đang dùng. Cụ thể: VNPT
có 70.4%, FPT có 79.5% không có xu hướng chuyển,còn lại là hơn 20 % đều muốn
chuyển đổi.Song, nhìn chung thì dịch vụ vẫn thoã mãn được nhu cầu của khách hàng và
thương hiệu, xu hướng chuyển đổi còn chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng thị phần nghiên cứu.
- Đối với câu hỏi: “Bạn có dự định sẽ giới thiệu dịch vụ này cho người khác không”
Hình 3.1: Bạn dự định giới thiệu dịch vụ của các nhà mạng Internet có dây cho người khác
Nguồn SPSS
xử lý số liệu và phân tích, đánh giá → Căn cứ vào tổng thể mẫu, chúng tôi xin đưa ra môt
số các đề xuất như sau để cung cấp thông tin cho người dùng có thể lựa chọn hay đánh giá
đúng hơn về dịch vụ của mỗi nhà mạng và có thể cung cấp cho các nhà mạng một số
thông tin thiết thực nào đó, phục vụ cho việc đề ra các chiến lược phát triển dịch vụ.
Dự trên cơ sở số liệu thu thập được và kết quả nghiên cứu của đề tài:” Xu hướng sử
dụng dịch vụ mạng Internet có dây của sinh viên trường đại học kinh tế Huế” chúng tôi
xin đưa ra một số đề xuất như sau:
+ Thứ nhất, hiện nay trên thị trường xuất hiện rất nhiều nhà mạng, đặc biệt là mạng
không dây rất thuận lợi khi sử dụng, vì vậy để sở hữu thị phần sử dụng trên thị trường thì
các nhà mạng luôn phải cạnh tranh trong việc thu hút khách hàng sử dụng bằng nhiều
hình thức như khuyến mãi, nâng cấp mạng. Theo thực tế nghiên cứu ở 100 mẫu bảng hỏi
thì chúng tôi thấy rằng: tốc dộ mạng được nhiều sinh viên quan tâm nhất, vì hiện nay sử
Nhóm - K46B.QTKD tổng hợp 23 GV: Hồ Sỹ Minh
Xu hướng sử dụng mạng Internet có dây của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế năm
2014
dụng mạng là rất phổ biến nên việc lụa chọn nhà mạng nào cũng rất được quan tâm.chúng
tôi nghĩ rằng các nhà mạng nên chú ý hơn về tốc độ đường truyền để đáp ứng nhu cầu sử
dụng của nhiều đối tượng hơn.
+ Thứ hai, theo mẫu điều tra thì đối tượng mà chúng tôi nghiên cứu là sinh viên nên
giá cả cũng được đối tượng quan tâm. Vì thế các nhà mạng nên giảm giá cước phí để đem
lại nhiều thuận lợi hơn cho sinh viên trong viêc sử dụng dịch vụ.
+ Thứ ba, việc nâng cao chất lượng đội ngủ nhân viên và phong cách phục vụ được
nhều sinh viện quan tâm, vì theo ý kiến của sinh viên thì thời gian giaỉ quyết sự cố còn
chậm và xử lý chưa triệt để.
Ngoài ra, còn có một số đề xuất khác như tăng thêm nhiều hình thức khuyến mãi
(bốc xăm trúng thưởng, quay số may mắn,…), phát huy đội ngũ nhân viên hay đổi mới và
cải thiện các cơ sở vật chất …nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và thị hiếu người tiêu
dùng vào sản phẩm.
Nhóm - K46B.QTKD tổng hợp 24 GV: Hồ Sỹ Minh
Xu hướng sử dụng mạng Internet có dây của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế năm