(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và bổ sung probiotic đến năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn lai (Landrace x Yorshire) nuôi tại Hòa Bình - Pdf 65

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN QUANG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHỐI LƯỢNG
SƠ SINH VÀ BỔ SUNG PROBIOTIC ĐẾN NĂNG SUẤT
VÀ HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI LỢN LAI
(LANDRACE x YORSHIRE) NUÔI TẠI HÒA BÌNH
Ngành: Chăn nuôi
Mã số ngành: 8 62 01 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Duy Hoan

Thái Nguyên - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc./.
Tác giả luận văn





iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BS:

Bổ sung

cs:

Cộng sự

D:

Duroc

DLW:

Duroc Large White

KPCS:

Khẩu phần cơ sở

KL:


TA:

Thức ăn

TB:

Trung bình

TC:

Tiêu chảy

TTTA:

Tiêu tốn thức ăn

Y:

Yorkshire

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




iv
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii


v
1.5.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................................28
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....30
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................................30
2.2. Nội dung nghiên cứu.............................................................................................30
2.3. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................30
2.3.1. Thiết kế thí nghiệm ............................................................................................30
2.3.2. Phương pháp trộn chế phẩm vào thức ăn...........................................................34
2.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi ..........................................................................................34
2.3.4. Phương pháp tlợn dõi các chỉ tiêu .....................................................................34
2.4. Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................................36
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...............................................................38
3.1. Ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và tác dụng của việc bổ sung chế phẩm
probiotic vào thức ăn đến khối lượng cai sữa của lợn (Landrace x Yorshire)
giai đoạn sơ sinh đến 30 ngày tuổi ..............................................................................38
3.1.1. Tỷ lệ nuôi sống lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 30 ngày tuổi. ........................38
3.1.2. Sinh trưởng tích lũy của lợn con thí nghiệm giai đoạn từ sơ sinh
đến 30 ngày tuổi. ..........................................................................................................39
3.1.3. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con thí nghiệm giai đoạn từ sơ sinh
đến 30 ngày tuổi. ..........................................................................................................44
3.1.4. Sinh trưởng tương đối của lợn con thí nghiệm giai đoạn từ sơ sinh
đến 30 ngày tuổi. ..........................................................................................................48
3.1.5. Tỷ lệ tiêu chảy lợn con giai đoạn sơ sinh đến 30 ngày tuổi ..............................50
3.2. Ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và bổ sung chế phẩm probiotic đến khả năng
sản xuất và hiệu quả kinh tế của lợn thịt F1 (Landrace x Yorshire)
giai đoạn 30-150 ngày tuổi ..........................................................................................53
3.2.1. Tỷ lệ nuôi sống lợn thí nghiệm giai đoạn từ 30 đến 150 ngày tuổi. ..................53
3.2.2. Sinh trưởng tích lũy của lợn thịt thí nghiệm ......................................................54
3.2.3. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thịt thí nghiệm ....................................................58

Bảng 3.2. Ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và bổ sung chế phẩm
probiotic đến sinh trưởng của lợn con giai đoạn tlợn mẹ. ...........................................40
Bảng 3.3. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con giai đoạn tlợn mẹ ..................................44
Bảng 3.4. Sinh trưởng tương đối của lợn con giai đoạn từ SS – 30 ngày tuổi ...........48
Bảng 3.5. Tình hình mắc bệnh tiêu chảy của lợn con giai đoạn
từ sơ sinh – 30 ngày tuổi ..............................................................................................51
Bảng 3.6. Tỷ lệ nuôi sống lợn thí nghiệm giai đoạn từ 30 đến 150 ngày tuổi ...........53
Bảng 3.7. Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm từ 30 đến 150 ngày tuổi . ............54
Bảng 3.8. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm từ 30 đến 150 ngày tuổi. ...........58
Bảng 3.9. Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm từ 30 đến 150 ngày tuổi ..........62
Bảng 3.10. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng lợn thịt thí nghiệm ..........................64
Bảng 3.11. Tiêu tốn năng lượng trao đổi cho tăng khối lượng (kcal/kg) ……………64
Bảng 3.12. Tiêu tốn protein cho tăng khối lượng (g/kg) ……………………………65
Bảng 3.13. Hiệu quả kinh tế của lợn thí nghiệm .........................................................70

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




viii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ix

DANH MỤC HÌNH

nái nội, giữa đực ngoại và nái ngoại,… đã trở thành tiến bộ kỹ thuật quan trọng
và góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi. Song song với công tác giống, việc
chăm sóc nuôi dưỡng trong đó có việc sử dụng một số chế phẩm sinh học như
kháng sinh, hocmon đã và đang được sử dụng ở những quy mô, mức độ khác
nhau và mang lại những hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, trải qua thời gian, các
nhà khoa học đã phát hiện ra mặt trái của các chất bổ sung này như gây hiện
tượng kháng thuốc của vi khuẩn, để lại tồn dư trong sản phẩm gây ảnh hưởng
xấu tới sức khỏe con người. Để khắc phục những hạn chế này, khoa học đã
hướng tới nghiên cứu và sản xuất những chất thay thế nhằm đáp ứng đòi hỏi
cấp thiết của thực tế sản xuất.
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ khoa học kỹ thuật đã tạo ra nhiều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




2

chất kích thích, nhiều chế phẩm bổ sung cho thức ăn hoặc tiêm trực tiếp cho
gia súc. Trên thế giới, việc bổ sung các chế phẩm cho gia súc trong khẩu phần
ăn nhằm thay thế việc sử dụng kháng sinh đã và đang được sử dụng rộng rãi.
Probiotic một loại lợi khuẩn thuộc nhóm các vi khuẩn sống và là những vi sinh
vật sống, chủ yếu là vi khuẩn, tương tự các vi sinh vật có lợi tự nhiên được tìm
thấy trong ruột. Chúng còn được gọi là "vi khuẩn thân thiện" hay "vi khuẩn có
lợi", những vi khuẩn này được bổ sung vào chế độ ăn nhằm cân bằng hệ vi
khuẩn đường ruột để cải thiện sức khỏe. Đây là những vi sinh vật còn sống, khi
đưa vào cơ thể một lượng đầy đủ sẽ có lợi cho sức khỏe của ký chủ, hiện đang
được chú trọng nghiên cứu và ứng dụng trong chăn nuôi lợn.
Nhằm đánh giá một cách toàn diện vai trò và tác dụng của chế phẩm
probiotic đến sức khỏe và tăng khối lượng của lợn, chúng tôi tiến hành nghiên


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học về sự sinh trưởng của lợn con
1.1.1. Đặc điểm sinh trưởng của lợn con
Sinh trưởng là một quá trình sinh lý, sinh hoá phức tạp, duy trì từ khi phôi
thai được hình thành đến khi thành thục về tính.
Theo tác giả Chambers (1990) định nghĩa thì: Sinh trưởng là sự tổng hợp
quá trình tăng lên của các bộ phận trên cơ thể như thịt, da, xương. Tuy nhiên
có khi tăng khối lượng chưa phải là sinh trưởng, sự sinh trưởng thực sự phải là
tăng các tế bào của mô cơ, tăng thêm khối lượng, số lượng và các chiều của cơ
thể.
Theo Trần Đình Miên và Nguyễn Kim Đường (1992), sinh trưởng là quá
trình tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng chiều cao,
chiều dài, bề ngang, khối lượng các bộ phận và toàn bộ cơ thể con vật trên cơ
sở di truyền của đời trước. Sinh trưởng chính là quá trình tích lũy dần dần các
chất (trong đó chủ yếu là protein). Ở đây tốc độ tích lũy của các chất cũng
chính là tốc độ hoạt động của các gen điều khiển sự sinh trưởng của cơ thể. Mà
sự hoạt động của các gen điều khiển này chịu ảnh hưởng của hệ thống tuyến
nội tiết (Đặc biệt là hormon Somato Tropin Hormon của thùy trước tuyến yên)
có tác dụng trong việc thúc đẩy quá trình sinh trưởng của sinh vật.
Dương Mạnh Hùng (2007) đã khái quát: Sinh trưởng là quá trình tích luỹ
các chất do đồng hoá và dị hoá, là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, chiều
ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể của con vật trên cơ sở đặc
tính di truyền từ thế hệ trước. “Thực chất của sinh trưởng chính là sự tăng
trưởng và sự phân chia của các tế bào trong cơ thể”.
Về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như quá trình tổng hợp protein, vì
thế người ta thường lấy chỉ tiêu tăng khối lượng để đánh giá quá trình sinh

Từ những kết quả nghiên cứu trên cho thấy, lợn là loài có khả năng sinh
trưởng phát triển nhanh, tuy nhiên để khai thác hết tiềm năng sản xuất của
chúng thì người chăn nuôi phải nắm vững đặc điểm cấu tạo bộ máy tiêu hóa và
sinh lý tiêu hoá của lợn để có các biện pháp tác động kịp thời và có hiệu quả
kinh tế cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




6

1.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng của lợn
Để đánh giá năng suất thịt lợn người ta sử dụng các nhóm chỉ tiêu tăng
khối lượng ngày đêm và khối luợng đạt được lúc giết thịt, ngoài ra còn xem xét
sinh trưởng tương đối, cụ thể:
Sinh trưởng tích lũy: Là khối lượng, kích thước, thể tích của gia súc tích
lũy được trong một thời gian.
Sinh trưởng tuyệt đối: Là khối lượng, thể tích, kích thước cơ thể gia súc
tăng lên trong một đơn vị thời gian và được tính tlợn công thức sau đây:
A=

W2 - W1
t2 - t1

Trong đó: A là sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)
W1 là khối lượng tích luỹ đo được ở thời điểm t1
W2 là khối lượng tích luỹ đo được ở thời điểm t2.
Sinh trưởng tương đối: là tỷ lệ phần trăm khối lượng, kích thước, thể tích
của cơ thể hay từng bộ phận cơ thể tăng thêm so với trung bình của hai thời

khá chặt chẽ được nhiều tác giả nghiên cứu kết luận, đó là: 0,51 đến 0,56 và
0,715 và công bố con lai (DLW) D có mức tiêu tốn thức ăn là 3,55 kg/kg tăng
khối lượng, trong khi con lai LW chỉ tiêu này đạt 2,5 kg/kg tăng khối lượng.
Tính trạng này được quan tâm chọn lọc và có xu hướng ngày càng giảm.
* Các yếu tố ngoại cảnh:
Thời tiết khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng của lợn. Theo Trần
Cừ và Nguyễn Khắc Khôi (1985), nhiệt độ tối ưu chuồng nuôi khi lợn nái mới
đẻ là 30 - 320C, lợn có khối lượng 30 kg nhiệt độ tối ưu là 26 0C, lợn có khối
lượng 50 kg nhiệt độ tối ưu là 190C, lợn có khối lượng > 50 kg thì nhiệt độ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




9

Cơ sở chăn nuôi và chuồng trại cũng ảnh hưởng đến khả năng sản xuất.
Cơ sở chăn nuôi biểu thị tổng hợp chế độ quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng đàn
lợn. Thông thường, lợn bị nuôi chật hẹp thì khả năng tăng khối lượng thấp hơn
lợn được nuôi trong điều kiện chuồng trại riêng rẽ.
Lợn nuôi đàn thì ăn nhanh hơn, lượng thức ăn trong một bữa được
nhiều hơn nhưng số bữa ăn trong ngày lại giảm và lượng thức ăn thu nhận
hàng ngày lại ít hơn so với lợn nuôi nhốt riêng từng ô chuồng. Các tác nhân
stress có ảnh hưởng xấu đến quá trình trao đổi chất và sức sản xuất của lợn,
đó là: điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi, khẩu phần ăn không đảm bảo, chế
độ nuôi dưỡng, chăm sóc kém, vận chuyển, phân đàn, tiêm chủng, điều trị,
thay đổi khẩu phần...
* Ảnh hưởng của dinh dưỡng:
Dinh dưỡng là một trong những nhân tố quan trọng nhất trong các nhân tố
ngoại cảnh, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh trưởng và cho thịt ở lợn.
Mối quan hệ năng lượng và protein trong khẩu phần là yếu tố ảnh hưởng trực
tiếp đến tốc độ tăng khối lượng. Phương thức cho ăn và giá trị dinh dưỡng
trong khẩu phần ăn là chìa khóa ảnh hưởng lên tăng khối lượng (Nguyễn Nghi
và cs, 1996).
Đảm bảo cân đối dinh dưỡng thì con vật mới phát huy được tiềm năng di
truyền của nó. Thức ăn và giá trị dinh dưỡng là các nhân tố ảnh hưởng lớn đến
khả năng sản xuất và chất lượng thịt của con vật.
Ngoài ra, phương thức nuôi dưỡng cũng có ảnh hưởng đến khả năng sản
xuất của con vật. Khi cho lợn ăn khẩu phần ăn tự do, khả năng tăng khối lượng

chức năng. Hệ cơ quan của lợn có sự phát triển theo tuổi một cách rõ rệt nhưng
vẫn chưa hoàn thiện. Khi còn trong bào thai cơ quan tiêu hoá của lợn đã hình
thành đầy đủ nhưng mang dung tích bé. Trong thời gian bú sữa cơ quan tiêu
hoá phát triển và phát dục nhanh.
1.2.1. Đặc điểm cấu tạo bộ máy tiêu hóa dạ dày
Đặc điểm cơ quan tiêu hoá lợn con giai đoạn theo mẹ, phát triển nhanh về
cấu tạo và hoàn thiện dần về chức năng tiêu hoá. Dung tích dạ dày lợn con lúc
10 ngày tuổi tăng gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 21 ngày tuổi tăng gấp 8 lần, lúc 60
ngày tuổi tăng gấp 60 lần (dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,03 lít).
Đối với lợn con, sự tiết dịch có những đặc điểm khác biệt so với lợn lớn.
Theo Trương Lăng (2004), lợn con 20 ngày tuổi có phản xạ tiết dịch còn chưa
rõ, ban đêm lợn mẹ tiết nhiều sữa kích thích sự tiết dịch vị ở lợn con. Khi cai
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




11

sữa lượng dịch vị tiết ra ngày và đêm gần bằng nhau, độ axit của dịch vị lợn
con thấp nên hoạt hoá pepsin kém, khả năng diệt khuẩn kém. Hàm lượng axit
biến đổi theo lứa tuổi của lợn con, axit HCl tự do xuất hiện ở 25 - 30 ngày tuổi
và diệt khuẩn rõ nhất ở 40- 50 ngày tuổi. Theo Hoàng Toàn Thắng và cs
(2006) cho biết, chức năng tiêu hoá của lợn con sơ sinh chưa hoàn thiện. Trong
giai đoạn theo mẹ, chức năng của bộ máy tiêu hoá lợn con được hoàn thiện dần
thể hiện sự thay đổi hoạt tính các men trong dịch vị. Tác giả cũng cho biết
thêm dạ dày lợn là dạ dày trung gian giữa dạ dày đơn và dạ dày kép bao gồm 5
phần như: dạ dày đơn vùng thực quản (nhỏ), vùng manh nang, vùng thượng vị,
vùng thân vị và vùng hạ vị. Vùng thực quản không có tuyến, vùng manh nang
và thượng vị có tuyến tiết ra dịch nhầy không có pepsin và HCl.

Dưới tác dụng của chymosin và Ca2+, protein trong sữa là caseinogen ở dạng
hoà tan chuyển thành caseinatcalci (dạng đông vón), có thể lưu lâu trong dạ
dày tạo điều kiện cho pepsin hoạt động, phần nhũ thanh (dịch trong còn lại)
của sữa được chuyển xuống ruột non để tiêu hoá.
1.2.2. Đặc điểm cấu tạo bộ máy tiêu hóa ruột
Theo Nguyễn Thiện và cs (1998), ruột non của lợn dài gấp 14 lần chiều
dài cơ thể, gồm 4 phần: Phần tá tràng, không tràng và hồi tràng. Ruột già dài
khoảng 4 - 5 m gồm 3 đoạn: Manh tràng, kết tràng và trực tràng.
Theo Trương Lăng (2004), thì dung tích ruột non ở lợn con sơ sinh là
100ml, 20 ngày tuổi tăng 7 lần, tháng thứ 3 đạt 6 lít, 12 tháng đạt 20 lít. Ruột
già ở lợn sơ sinh dung tích 40 – 50 ml, 20 ngày 100 ml, tháng thứ 3 khoảng 2,1
lít, tháng thứ 4 là 7 lít, tháng thứ 7 là 11 - 12 lít.
Tiêu hoá ở ruột nhờ tuyến tuỵ, tuyến tuỵ tiết ra dịch tuỵ theo ống dẫn tuỵ
Wirsung đổ vào tá tràng (chức năng ngoại tiết). Dịch tuỵ có ý nghĩa rất quan
trọng đối với sự tiêu hoá: Dịch tuỵ có tác dụng phân giải từ 60 - 80% protein,
gluxit và lipit của thức ăn. Trong dịch tuỵ có chứa các men phân giải protein,
phân giải bột đường và men phân giải mỡ. Hoạt tính của các men thay đổi từ
sơ sinh đến trưởng thành.
* Nhóm men phân giải protein
Men trypsine: Là men chính của dịch tuỵ được tiết ra dưới dạng
tripsinogen không hoạt động rồi được enterokinase của tá tràng hoạt hoá trở
thành dạng trypsin hoạt động sau đó là quá trình hoạt hoá trypsinogen.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




13

Là men tiêu hoá protein của thức ăn, ở trong thai 2 tháng tuổi chất chiết




14

Lactase: Có tác dụng tiêu hoá đường lactose trong sữa. Men này có hoạt
tính mạnh ngay từ khi lợn con sinh ra và tăng cao nhất ở tuần tuổi thứ 2, sau đó
hoạt tính của men này giảm dần.
Qua nghiên cứu về quá trình phân tiết của men amylase, maltase và
protease, chúng ta thấy sự phân tiết và hoạt động của các men này tăng dần
theo sự tăng lên của ngày tuổi, men lipase tăng dần đến khi cai sữa sau đó
giảm dần. Riêng men lactase tăng cao nhất ở giai đoạn 2 tuần tuổi sau đó giảm
dần tlợn sự tăng lên của ngày tuổi. Đây chính là điểm cần lưu ý khi bổ sung
thức ăn cho lợn con.
Như vậy, để tăng tỷ lệ tiêu hoá và giảm tỷ lệ tiêu chảy ở lợn con cũng
như để phù hợp với khả năng tiêu hoá của lợn thì trong sản xuất thức ăn cho
lợn con giai đoạn tập ăn và sau cai sữa chúng ta nên sử dụng các loại thức ăn
dễ tiêu hoá như: bột sữa, đường lactose,... thức ăn cần được rang chín và
nghiền nhỏ đồng thời bổ sung thêm một số axit vô cơ như axit lactic.
1.2.3. Sinh lý tiêu hóa của lợn
Tiêu hóa là quá trình phân giải thức ăn từ miệng đến ruột già, biến đổi
những hợp chất hữu cơ phức tạp của thức ăn thành những chất đơn giản nhất
mà cơ thể động vật có thể hấp thụ được. Cơ quan tiêu hóa của lợn con phát
triển nhanh, nhưng chưa hoàn thiện so với lợn trưởng thành.
Để nâng cao khả năng sinh trưởng, năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt,
bên cạnh các biện pháp chọn giống, lai tạo giống thì việc nắm bắt các đặc điểm
sinh lý tiêu hóa của lợn để tác động các biện pháp kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng,
chế biến thức ăn,… là một vấn đề quan trọng. Ta biết rằng, lợn là loài gia súc ăn
tạp, dạ dày chúng có cấu tạo trung gian giữa dạ dày đơn và dạ dày kép.
Trong quá trình phát triển các đặc điểm cấu tạo và chức năng của dạ dày

tuổi gấp 50 lần (dung tích ruột già lúc sơ sinh khoảng 0,04 lít). Hoạt tính của
các men thay đổi từ sơ sinh đến trưởng thành.
Từ khi sơ sinh đến 5 tuần tuổi hàm lượng và hoạt tính các men tiêu hóa ở
lợn con khác nhiều so với lợn trưởng thành. Vì vậy, khi nuôi lợn cần chú ý cho
lợn con tập ăn sớm nhằm cai sữa sớm, để lợn có khả năng hấp thu thức ăn cao
nhất và khả năng sinh trưởng tốt nhất.
1.3. Tổng quan về probiotic
1.3.1. Khái niệm về probiotic
Thuật ngữ probiotic được nhắc tới đầu tiên bởi Lilly và Stillwell (1965)
để miêu tả những yếu tố kích thích sinh trưởng được sản sinh bởi vi sinh vật.
Probiotic được bắt nguồn từ gốc Hy Lạp với nghĩa trợ sinh (Prolife). Fuller
(1989), định nghĩa probiotic như một loại thức ăn bổ sung vi sinh vật sống, có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status