ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------
PHẠM DUY HÙNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM VI
SINH TỚI NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG BƯỞI
ĐẠI MINH, TẠI HUYỆN YÊN BÌNH,
TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN – NĂM 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM DUY HÙNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM VI
SINH TỚI NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG BƯỞI
ĐẠI MINH, TẠI HUYỆN YÊN BÌNH,
TỈNH YÊN BÁI
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 8.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Hà Duy Trường
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo cơ quan, bạn bè đồng nghiệp đã tạo
điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Và cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè
những người luôn quan tâm cổ vũ, động viên cho tôi trong suốt thời gian học
tập và nghiên cứu vừa qua.
Do thời gian còn hạn chế, bản luận văn này chắc chắn không tránh khỏi
những thiếu sót. Tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của
các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học cùng bạn bè để luận văn này được
hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Phạm Duy Hùng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ ........................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Yêu cầu của đề tài ......................................................................................... 2
2.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 3
2.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 3
2.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài..................................................................... 3
2.4.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi, đánh giá: .................................. 35
2.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 37
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 38
3.1. Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS Clean đến năng suất, chất lượng
bưởi Đại Minh. ................................................................................................ 38
3.1.1 Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS Clean đến sinh trưởng và đặc
điểm hình thái lộc bưởi Đại Minh ................................................................... 38
3.1.2 Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean đến khả năng ra hoa đậu
quả của Bưởi Đại Minh ................................................................................... 41
v
3.1.3 Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean đến tình hình sâu bệnh hại,
của Bưởi Đại Minh .......................................................................................... 43
3.1.4. Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean đến năng suất của Bưởi Đại
Minh................................................................................................................. 46
3.1.5 Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean đến một số chỉ tiêu chất
lượng của Bưởi Đại Minh ............................................................................... 49
3.1.6 Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean đến hiệu quả kinh tế................ 51
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean đến hiệu quả kinh tế ........ 51
3.2. Ảnh hưởng của Chế phẩm VSV hữu hiệu EMINA đến năng suất,
chất lượng bưởi Đại Minh ............................................................................... 52
3.2.1 Ảnh hưởng của chế phẩm vsv hữu hiệu emina đến sinh trưởng và
đặc điểm hình thái lộc bưởi Đại Minh 13-15 tuổi........................................... 52
3.2.2 Ảnh hưởng của Chế phẩm VSV hữu hiệu EMINA đến khả năng ra
hoa đậu quả của Bưởi Đại Minh ..................................................................... 54
3.2.3 Ảnh hưởng của chế phẩn VSV hữu hiệu Emina đến tình hình sâu
bệnh hại của Bưởi Đại Minh. .......................................................................... 56
3.2.4. Ảnh hưởng của chế phẩn VSV hữu hiệu Emina đến yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của Bưởi Đại Minh ......................................... 57
FAO
: Food and Agricultural Organization of the United National
KTST
: Kích thích sinh trưởng
PB
: Phân bón
PBQL
: Phân bón qua lá
PTNT
: Phát triển nông thôn
TB
: Trung bình
TG
: Thời gian
TT
Bưởi Đại Minh .............................................................................. 49
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean đến hiệu quả kinh tế ........ 51
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của chế phẩm vsv hữu hiệu emina đến thời gian
sinh trưởng và số lượng lộc xuân bưởi Đại Minh......................... 52
viii
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của chế phẩm vsv hữu hiệu emina đến đặc điểm
hình thái lộc bưởi Đại Minh.......................................................... 53
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của chế phẩn VSV hữu hiệu Emina đến khả năng
ra hoa, đậu quả của Bưởi Đại Minh .............................................. 54
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của chế phẩn VSV hữu hiệu Emina đến tỷ lệ đậu
quả của Bưởi Đại Minh................................................................. 55
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của chế phẩn VSV hữu hiệu Emina mức độ sâu
bệnh hại của Bưởi Đại Minh ......................................................... 57
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của chế phẩn VSV hữu hiệu Emina đến đặc điểm
quả của Bưởi Đại Minh................................................................. 58
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của chế phẩn VSV hữu hiệu Emina đến năng suất
và các yếu tố cấu thành năng suất của Bưởi Đại Minh ................ 59
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của chế phẩn VSV hữu hiệu Emina đến chất
lượng quả của Bưởi Đại Minh ...................................................... 61
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của chế phẩn VSV hữu hiệu Emina đến hiệu quả
kinh tế............................................................................................ 63
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 3.1. Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean đến năng suất thực thu
của Bưởi Đại Minh ........................................................................... 48
Hình 3.2. Ảnh hưởng của chế phẩn VSV hữu hiệu Emina đến năng suất
2
năng của vùng, do phần lớn người dân vẫn còn canh tác theo phương pháp
quảng canh, bón phân, chăm sóc chưa đảm bảo quy trình kỹ thuật, việc áp
dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao năng suất và chất lượng
cho bưởi Đại Minh vẫn còn nhiều hạn chế, dẫn đến năng suất và chất lượng
của các vườn bưởi còn thấp và không đồng đều. Một trong những nguyên
nhân chủ yếu có thể là do người trồng bưởi bón phân không cân đối, sử dụng
phân bón không đúng kỹ thuật; bón thiếu hụt nguồn dinh dưỡng, đặc biệt là sự
thiếu hụt các nguyên tố vi lượng; hoặc cũng có thể do phòng trừ sâu bệnh hại
chủ yếu là dùng thuốc hóa học dùng một cách tràn lan và tuy đã dùng đúng
thuốc nhưng phun chưa đảm bảo nồng độ, liều lượng dẫn đến tỷ lệ quả bị sâu
bệnh hại trên cây vẫn cao, tỷ lệ quả bị dám nhiều, làm giảm mẫu mã và chất
lượng quả; đồng thời việc sử dụng thuốc hóa học để diệt trừ sâu, bệnh đã gây
ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe con người và ô nhiễm môi trường sinh thái.
Đã có một số nghiên cứu kỹ thuật canh tác đối với cây bưởi Đại Minh
nhưng mới tập trung chủ yếu về kỹ thuật khoanh vỏ, thụ phấn bổ sung, tưới
nước, bao quả đã phần nào góp phần nâng cao được năng suất cho bưởi Đại
Minh, tuy nhiên chưa có những nghiên cứu sâu về phân bón, đặc biệt là các
sản phẩm phân bón có nguồn gốc vi sinh đến năng suất, chất lượng bưởi. Xuất
phát từ những nhu cầu thực tế đó chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh tới năng suất và chất lượng
Bưởi Đại Minh, tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái”.
2. Mục tiêu của đề tài
Xác định được tỷ lệ phân SPS và nồng độ chế phẩm VSV hữu hiệu Emina
đến năng suất, chất lượng Bưởi Đại Minh tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
3. Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân vi sinh SPS Clean đến sinh trưởng,
năng suất và chất lượng bưởi Đại Minh tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
người. Bên cạnh đó bưởi có nhiều ứng dụng trong y học cổ truyền của dân tộc.
Trong lá, hoa, vỏ quả bưởi đều chứa tinh dầu. Ngoài dùng ăn tươi, bưởi còn
được chế biến thành rất nhiều sản phẩm có giá trị như nước quả, mứt v.v...
Trong công nghiệp chế biến, vỏ, hạt để lấy tinh dầu, bã tép để sản xuất Pectin
có tác dụng bồi bổ cơ thể rất tốt. Đặc biệt bưởi có tác dụng rất tốt trong việc
chữa các bệnh về tim mạch, đường ruột cũng như có tác dụng chống ung thư
(Trần Thế Tục,1995) [14], (Trần Như Ý và cs, 2000) [17].
Từ những giá trị trên mà ngày nay cây bưởi ngày càng được phát triển ở
nhiều vùng nhiều địa phương và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của
các hộ nông dân. Tuy nhiên một số khó khăn mà các nhà làm vườn vấp phải
hiện nay chính là chưa áp dụng được hiệu quả khoa học kỹ thuật vào sản xuất
như sử dụng phân vi sinh để tăng tỷ lệ đậu hoa, đậu quả.
Cũng như các cây trồng khác, cây bưởi chịu tác động nhiều từ dinh
dưỡng; thiếu dinh dưỡng làm cây sinh trưởng phát triển kém, năng suất, phẩm
chất giảm sút, quả bị bị biến dạng và bị khô tép quả (Phan Yến Sơn, 2010)[11].
Cây bưởi cũng khá mẫn cảm với việc dư thừa dinh dưỡng, đặc biệt là dư thừa
clo, natri, bo, mangan có thể làm tổn thương cây.
Việc sử dụng phân vi sinh sẽ làm tăng khả năng ra hoa đậu quả, làm cho
sản phẩm có mẫu mã đẹp chất lượng tốt ngăn ngừa được sâu bệnh gây hại. Do
vậy, để có được những sản phẩm có năng suất cao và chất lượng tốt Việt
5
Nam cũng cần phải có những nghiên cứu về sử dụng phân vi sinh để lựa
chọn được liều lượng phù hợp với điều kiện canh tác bưởi của Việt Nam
nói chung và tỉnh Yên Bái nói riêng.
1.2. Nguồn gốc của cây bưởi
Bưởi có tên khoa học là Citrus grandis (L). Osbeck. Trong phân loại
thực vật, bưởi thuộc họ cam Rutaceae, họ phụ Aurantioideae, chi Citrus, chi
phụ Eucitrus, loài Grandis ( Đỗ Đình Ca và các cs, 2008 [2]; Đoàn Văn Lư và
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016
305.473
310.311
317.103
319.631
324.194
321.528
320.898
348.689
354.625
358.724
233,679
241,573
237,402
237,072
nghệ trong sản xuất bưởi.
Sản xuất bưởi chùm chủ yếu tập trung ở các nước châu Mỹ, châu Âu
dùng cho chế biến nước quả.
7
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất và sản lượng bưởi ở các châu lục trên thế giới
Năm 2016
TT
Quốc gia
Diện tích thu
Năng suất
Sản lượng
hoạch (ha)
(tạ/ha)
(tấn)
1
Thế giới
358,724
291,943
6,488,281
5
Châu Âu
3,140
276,329
86,760
6
Châu Đại Dương
889
102,373
9,096
(Nguồn: FAOSTAT, 2018) [20]
Qua bảng 1.2 cho thấy: Bưởi chủ yếu được sản xuất ở các nước thuộc
châu Á, tập trung nhiều ở một số nước như Trung Quốc, Ấn độ, Philippines,
Thái Lan, Bangladesh... được sử dụng để ăn tươi là chủ yếu và khu vực này
cũng là nơi có năng suất cao nhất. Trong đó:
Về diện tích trồng bưởi năm 2016, Châu Á có diện tích lớn nhất đạt
Sản lượng
(ha)
(tạ/ha)
(tấn)
2012
37.407
116,939
437.436
2013
37.733
116,505
439.602
2014
38.813
120,225
Theo Viện Nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam, chỉ riêng bưởi Năm roi
ở Đồng bằng sông Cửu Long diện tích đã khoảng trên 10.000 ha, sản lượng
đạt 60.000 tấn/năm, phân bố chính ở tỉnh Vĩnh Long với diện tích 4,5 nghìn
ha cho sản lượng 31,3 nghìn tấn, chiếm 48,6% về diện tích và 54,3% về sản
lượng Năm Roi của cả nước, trong đó tập trung ở huyện Bình Minh: 3,4 nghìn
ha với sản lượng gần 30 nghìn tấn. Tiếp theo là tỉnh Hậu Giang: 1,3 nghìn ha.
Giống bưởi Da Xanh mới chọn lọc cách đây khoảng chục năm nhưng diện
tích trồng giống bưởi này ở Bến Tre đã có 1.544 ha [16].
Ở nước ta, nhóm cây ăn quả có múi nói chung, cây bưởi nói riêng được
coi là một trong 4 loại các cây ăn quả chủ lực. Nước ta có 3 vùng trồng cây có
múi chủ yếu (Vũ Mạnh Hải và cs,2000) [7] là:
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: cây có múi (cam, quýt, bưởi,
chanh) với tổng diện tích 74.400ha, chiếm 54% và sản lượng 880.800
tấn/năm, chiếm 65% so với cây có múi của cả nước. Đặc biệt, Đồng bằng
sông Cửu Long có các giống cây có múi đặc sản nổi tiếng được người tiêu
dùng ưa chuộng, sẵn sàng mua với giá cao (bưởi Da Xanh - Bến Tre; bưởi
Năm Roi - Vĩnh Long - Hậu Giang; quýt hồng - Đồng Tháp; quýt Đường Trà Vinh; cam Sành và bưởiLông Cổ Cò - Tiền Giang,...) .
- Vùng Bắc Trung bộ: Theo thống kê năm 2009 diện tích cây có múi
toàn vùng là 16.550 ha, trong đó có 12.520 ha cho thu hoạch. Trong vùng này
có hai vùng bưởi đặc sản, đó là bưởi Thanh Trà của Huế, bưởi Phúc Trạch của
Hương Khê, Hà Tĩnh. Với ưu việt của mình, diện tích bưởi Phúc Trạch ngày
được mở rộng. Trong năm 2008, diện tích trồng bưởi Phúc Trạch lên đến
1.600 ha, trong đó có khoảng 1.250 ha đã cho quả, sản lượng quả bình quân
những năm gần đây đạt 15-17 nghìn tấn/năm.
- Vùng trung du và miền núi phía Bắc: cây có múi ở vùng này được
trồng ở những vùng đất ven sông, suối như sông Hồng, sông Lô, sông Gâm,
10
sông Chảy. Hiện chỉ còn một số vùng tương đối tập trung là Bắc Sơn, Bắc
tháng 9. Quả có thể bảo quản quả tự nhiên được 1 - 2 tháng.
Bưởi đỏ Hòa Bình: Cây sinh trưởng khỏe. Dạng quả hình cầu. Vỏ màu
vàng cam, khi chín màu vàng phớt hồng. Thịt quả màu hồng đỏ. Khối lượng
quả trung bình 0,8 - 1kg. Tỷ lệ phần ăn được 55 - 60%. Múi và vách múi dễ
tách rời nhau. Thịt quả màu đỏ hồng, mọng nước, ăn giòn ngọt không he
đắng. Sau trồng 7 năm cây sẽ cho chất lượng quả ổn định. Năng suất bình
quân 150 - 200 quả/cây. Thu hoạch tháng 11. Quả có thể bảo quản tự nhiên
được 2 tháng.
Bưởi Hoàng: Xuất xứ giống ở thôn Hoàng Trạch, xã Mễ Sở, huyện Văn
Giang (Hưng Yên). Cây sinh trưởng rất khỏe. Dạng quả tròn màu xanh, khi chín
chuyển màu vàng xanh. Sau trồng 5 năm cây cho chất lượng quả ổn định. Năng
suất bình quân 80 - 90 quả/cây. Thời gian thu quả tháng 9 - 10. Khối lượng quả
trung bình khoảng 1,5kg. Tỷ lệ phần ăn được đạt 50 - 55%. Thịt quả màu trắng
xanh, ăn giòn ngọt rôn rốt. Quả có thể bảo quản tự nhiên được 1 tháng.
Bưởi Quế Dương: Cây sinh trưởng rất khỏe, chịu hạn chịu úng khá. Lá
dầy màu xanh đậm. Dễ cho quả. Thời gian thu hoạch tháng 9 - 10. Khi chín
vỏ quả màu xanh hanh vàng, vách múi dễ tách. Tỷ lệ phần ăn được từ 55 57%. Thịt quả màu trắng xanh, vị ngọt thanh hơi hôi. Khối lượng quả trung
bình 1,2 - 1,5kg. Năng suất trung bình 150 - 200 quả/cây. Quả có thể bảo
quản tự nhiên được 30 ngày.
Ngoài những giống bưởi chính kể trên còn có nhiều giống bưởi ngon
được trồng rải rác ở các tỉnh trong cả nước, như bưởi Ổi, bưởi Da Láng (Biên
Hoà, Vĩnh Long), bưởi Tàu, bưởi Bành, bưởi Phò Trạch (Thừa Thiên Huế),
bưởi Luận Văn (Thanh Hoá), bưởi Quế Dương (Hoài Đức - Hà Nội), bưởi
Hoàng Trạch (Văn Giang - Hưng Yên).
12
Trước đây bưởi ở Việt Nam chủ yếu sử dụng ăn tươi và sản xuất bưởi
của nước ta chỉ cung cấp cho thị trường trong nước. Vài năm gần đây đã có
một số công ty, như Hoàng Gia, Đông Nam đã đầu tư sản xuất, áp dụng các
thuận lợi về đất đai, về khí hậu. Ngoài ra, huyện Yên Bình có đường giao thông
liên tỉnh Hà Nội - Lào Cai chạy qua, có đường thủy trên hồ Thác Bà rất thuận
lợi cho việc đi lại, giao lưu và trao đổi hàng hóa giữa các địa phương trong và
ngoài huyện. Vỏ mỏng, ngọt, thơm, sau thu hoạch có thể để đến tận tháng 3,
tháng 4 năm sau nên bưởi Đại Minh được người tiêu dùng ưa chuộng.
Cây bưởi Đại Minh cũng có những giai đoạn thăng trầm. Thời điểm
năm 2002 - 2009, người trồng bưởi phải đối mặt với sự mất mùa do tỷ lệ đậu
quả thấp, múi khô, không mọng nước, độ ngọt giảm. Năng suất, chất lượng
bưởi giảm trong một thời gian liên tục đã khiến các hộ trồng bưởi không quan
tâm đầu tư chăm sóc. Trước khó khăn này, huyện Yên Bình đã tập trung tìm
hiểu nguyên nhân để có biện pháp khắc phục.
Quá trình áp dụng công nghệ thụ phấn chéo cho cây bưởi đã giúp hồi
sinh vùng bưởi Đại Minh. Năng suất bình quân của bưởi Đại Minh hiện nay
đạt từ 18 - 20 tấn/ha so với năng suất bưởi bình quân của toàn huyện đạt 10,5
tấn/ha, thu nhập bình quân đạt 500 triệu đồng/ha/năm, cho hiệu quả cao gấp
1,5 - 2 lần so với một số loại cây ăn quả khác (Nguyễn Thơm, 2017) [28].
Tháng 12/2016, Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ đã cấp
giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu "Bưởi Đại Minh” cho huyện Yên Bình.
Đây được xem là bước tiến mới cho sản phẩm này trên thị trường và tạo điều
kiện để giống bưởi Đại Minh phát triển, mở rộng nguồn tiêu thụ sản phẩm.
Không chỉ vậy, sau khi nhận giấy chứng nhận, huyện Yên Bình cũng đề cao
việc quản lý chất lượng sản phẩm cũng như tăng khả năng cạnh tranh trên thị
trường thông qua bộ nhãn hiệu, giúp người dân làm giàu từ chính giống bưởi
quê hương (Văn Thông, 2017) [27]
14
Đây là riêng ở thôn Khả Lĩnh, còn nếu tính cả xã Đại Minh và các xã
trên địa bàn huyện Yên Bình thì hàng năm đem về cho người dân trên 80 tỷ
đồng. Thời gian tới, huyện Yên Bình sẽ tiếp tục mở rộng vùng bưởi Đại Minh