BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
---o0o---
NGUYỄN LAN DUYÊN
XÁC ĐỊNH QUY MÔ ĐẤT TỐI ƯU
TRONG
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NGƯỜI DÂN ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHUYÊN
NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ
NGÀNH: 9 62 01 15
Cần Thơ, tháng 07/2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
---o0o---
NGUYỄN LAN DUYÊN
XÁC ĐỊNH QUY MÔ ĐẤT TỐI ƯU
TRONG
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NGƯỜI DÂN ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG
toàn vào cách định nghĩa hiệu quả hoạt động sản xuất, từ đó xác định quy
mô đất tối ưu nhằm tối đa hóa hiệu quả hoạt động sản xuất. Bằng cách phân
tích đồng thời tất cả năm thước đo thể hiện hiệu quả hoạt động sản xuất,
luận án sẽ góp phần khẳng định tính chính xác và nâng cao ý nghĩa của
nghiên cứu, trong đó việc phân tích bốn thước đo (gồm năng suất đất, năng
suất lao động, hiệu quả đồng vốn và hiệu quả kinh tế) làm cơ sở minh
chứng cho nhận định năng suất nhân tố tổng hợp là thước đo phù hợp nhất.
Luận án tiến hành phân tích mối quan hệ giữa quy mô và hiệu quả hoạt
động sản xuất để làm cơ sở xác định ngưỡng quy mô tối ưu nhằm tối đa hóa
hiệu quả hoạt động sản xuất được đo lường thông qua năng suất nhân tố tổng
hợp. Kết quả phân tích cho thấy, mô hình có ý nghĩa thống kê cao và tìm được
mối quan phi tuyến có dạng Ungược giữa quy mô và hiệu quả hoạt động sản xuất
trong ba vụ canh tác lúa cũng như cả năm. Từ đó, xác định được ngưỡng quy
mô tối ưu là 9,7 ha (trong đó, vụ thu đông là 9,3 ha; vụ đông xuân
là 9,8 ha và vụ hè thu là 10 ha).
Bên cạnh quy mô, hiệu quả hoạt động sản xuất còn chịu tác động của
các yếu tố khác. Các yếu tố có ảnh hưởng cùng chiều đến hiệu quả hoạt
động sản xuất gồm chủ hộ là nữ (vụ hè thu), số mảnh ruộng canh tác (vụ thu
đông), số ngày công lao động gia đình tham gia ruộng lúa (vụ hè thu), tổng
iii
chi phí đầu tư cho các yếu tố đầu vào (vụ hè thu), sự khác biệt địa bàn cư trú
ở An Giang và Đồng Tháp. Đồng thời, các yếu tố có ảnh hưởng ngược chiều
đến hiệu quả hoạt động sản xuất là số ngày công lao động thuê mướn (vụ thu
đông), khoảng cách từ nhà đến ruộng lúa (vụ đông xuân), số năm trồng lúa.
Trên cơ sở kết quả ước lượng kết hợp với kết quả phân tích thực trạng
sản xuất lúa của nông hộ ở đồng bằng sông Cửu Long, luận án đã đề xuất các
The dissertation analyzes the relationship between the farm size and
the efficiency of production activities as a basis for determining the optimal
scale threshold to maximize the efficiency of production activities measured
by total factor productivity. The results show that the model is highly
statistically significant and finds that an inverted U-shaped nonlinear
relationship between farm size and the efficiency of production activities in
three rice crops as well as the whole year. Hence, the optimum threshold
scale of 9.7 ha has been determined (in which, Autumn-Winter crop is 9.3 ha;
Winter-Spring crop is 9.8 ha and Summer crop is 10 ha).
Besides farm size, the efficiency of production activities also affected
by other factors. The factors having positive effect on the efficiency of
production activities including female-headed households (Summer crop),
v
number of cultivated plots (Autumn-Winter crop), number of family labor
days involved in rice field (Summer crop), total investment costs for
inputs (Summer crop), the location of residence in An Giang and Dong
Thap. At the same time, the factors having negative effect on the
efficiency of production activities are the number of hired labor days in
rice production (Autumn-Winter crop), the distance from household to
the largest rice field (Winter-Spring crop), years of experience.
Based on the estimated results combined with the results of
analyzing the reality of rice production of households in the Mekong
Delta. The thesis proposed solutions to help use the farm size
appropriately, improve the efficiency of production activities and
improve income for households planting rice in the Mekong Delta.
Danh mục các hình
xv
Danh mục các từ viết tắt
xvi
CHƯƠNG 1MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1
1.1
LÝ DO NGHIÊN CỨU.................................................................................... 1
1.2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU............................................................................ 3
1.2.1 Mục tiêu chung........................................................................................... 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể............................................................................................ 4
1.3
GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU...........4
1.3.1 Giả thuyết nghiên cứu............................................................................ 4
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu.................................................................................. 4
1.4
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU........................................................................... 4
1.4.1 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của quy mô đất đến HQHĐSX của nông
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.......................................... 8
1.7.1 Về lý luận........................................................................................................ 8
1.7.2 Về thực tiễn................................................................................................... 8
CHƯƠNG 2CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......9
2.1
CƠ SỞ LÝ LUẬN............................................................................................. 9
2.1.1 Khái niệm....................................................................................................... 9
2.1.2 Cơ sở lý luận về các thước đo hiệu quả hoạt động sản xuất
....................................................................................................................................... 12
2.1.2.1 Năng suất đất..................................................................................... 13
2.1.2.2 Năng suất lao động......................................................................... 13
2.1.2.3 Hiệu quả đồng vốn.......................................................................... 14
2.1.2.4 Hiệu quả kinh tế (EE)..................................................................... 15
2.1.2.5 Năng suất nhân tố tổng hợp (TFP)......................................... 19
2.1.3 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của quy mô đất đến hiệu quả hoạt động
sản xuất.................................................................................................................... 21
2.1.4 Cơ sở lý luận về quy mô tối ưu....................................................... 25
2.2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................. 26
2.2.1 Các nghiên cứu ảnh hưởng của quy mô đến HQHĐSX.....27
2.2.1.1 Ảnh hưởng của quy mô đến năng suất đất.......................27
2.2.1.2 Ảnh hưởng của quy mô đến năng suất lao động..........32
2.2.1.3 Ảnh hưởng của quy mô đến hiệu quả đồng vốn............33
2.3.3.4 Ước lượng ảnh hưởng của quy mô đến HQHĐSX (trừ EE)
................................................................................................................................... 50
2.3.4 Mô hình thực nghiệm ảnh hưởng của quy mô đến HQHĐSX lúa của
nông hộ ĐBSCL................................................................................................... 50
CHƯƠNG 3TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU..................................... 58
3.1
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI...................................... 58
3.2
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.................................................................... 59
3.2.1 Tài nguyên đất.......................................................................................... 59
3.2.1.1 Đồng bằng sông Cửu Long........................................................ 59
3.2.1.2 An Giang............................................................................................... 60
3.2.1.3 Cần Thơ................................................................................................. 60
3.2.1.4 Đồng Tháp............................................................................................ 60
3.2.2 Tài nguyên nước..................................................................................... 60
3.2.2.1 Đồng bằng sông Cửu Long........................................................ 60
3.2.2.2 An Giang............................................................................................... 60
3.2.2.3 Cần Thơ................................................................................................. 61
3.2.2.4 Đồng Tháp............................................................................................ 61
3.3
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP...................................................................... 61
3.4
4.3 QUY MÔ TỐI ƯU NHẰM TỐI ĐA HÓA NĂNG SUẤT ĐẤT
TRONG SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ ĐBSCL ................................ 91
4.3.1 Ảnh hưởng của quy mô đến năng suất đất...................................... 91
4.3.2 Quy mô tối ưu ................................................................................ 94
4.4 QUY MÔ TỐI ƯU NHẰM TỐI ĐA HÓA NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
TRONG SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ ĐBSCL ................................ 95
4.4.1 Ảnh hưởng của quy mô đến năng suất lao động ............................. 95
4.4.2 Quy mô tối ưu ................................................................................ 98
4.5 QUY MÔ TỐI ƯU NHẰM TỐI ĐA HÓA HIỆU QUẢ ĐỒNG VỐN
x
TRONG SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ ĐBSCL ................................ 98
4.5.1 Ảnh hưởng của quy mô đến hiệu quả đồng vốn .............................. 98
4.5.2 Quy mô tối ưu .............................................................................. 102
4.6
QUY MÔ TỐI ƯU NHẰM TỐI ĐA HÓA HIỆU QUẢ KINH TẾ
TRONG SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ ĐBSCL.............................. 103
4.6.1 Ảnh hưởng của quy mô đến hiệu quả kinh tế ................................ 103
4.6.2 Quy mô tối ưu .............................................................................. 107
4.7
QUY MÔ TỐI ƯU NHẰM TỐI ĐA HÓA NĂNG SUẤT NHÂN TỐ
TỔNG HỢP TRONG SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ ĐBSCL .......... 108
4.7.1 Năng suất nhân tố tổng hợp ......................................................... 108
4.7.2 Ảnh hưởng của quy mô đất đến TFP ............................................ 109
Bảng 2.2 Kỳ vọng về dấu của các hệ số βi trong mô hình (2.30).....56
Bảng 3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ĐBSCL............................................ 58
Bảng 3.2 Số hộ sử dụng đất nông nghiệp ở ĐBSCL phân theo quy mô
.............................................................................................................................................. 67
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu cơ bản của nông hộ trồng lúa ĐBSCL............71
Bảng 4.2 Trình độ học vấn của hộ gia đình.................................................. 72
Bảng 4.3 Nguồn vốn vay phục vụ hoạt động sản xuất lúa .................. 74
Bảng 4.4 Nguồn vốn vay của nông hộ............................................................ 74
Bảng 4.5 Khoảng cách từ nhà nông hộ đến đường giao thông .......76
Bảng 4.6 Khoảng cách từ nhà nông hộ đến thị trường yếu tố đầu vào
.............................................................................................................................................. 78
Bảng 4.7 Khoảng cách từ nhà nông hộ đến trung tâm ..........................78
Bảng 4.8 Giá trị các loại tài sản của nông hộ ............................................. 79
Bảng 4.9 Thực trạng đất canh tác của nông hộ........................................ 80
Bảng 4.10 Quy mô trồng lúa phân theo địa phương.............................. 81
Bảng 4.11 Chi phí sản xuất lúa của nông hộ............................................... 84
Bảng 4.12 Lượng phân nguyên chất sử dụng bón cho lúa của nông hộ 85
Bảng 4.13 Kết quả canh tác lúa của nông hộ ĐBSCL phân theo mùa vụ 85
Bảng 4.14 Đối tượng thu mua lúa của nông hộ......................................... 86
Bảng 4.15 Những rủi ro thường gặp trong canh tác lúa của nông hộ 88
Bảng 4.16 Các biến định lượng trong mô hình (2.30)............................ 89
Bảng 4.17 Các biến định tính trong mô hình (2.30)................................. 90
Bảng 4.18 Năng suất đất trong canh tác lúa của nông hộ ................... 91
Bảng 4.19 Các yếu tố ảnh hưởng của quy mô đến năng suất đất. .92
Bảng 4.20 Năng suất lao động trong canh tác lúa của nông hộ.......95
Bảng 4.21 Các yếu tố ảnh hưởng của quy mô đến năng suất lao động
Hình 2.2. Khung nghiên cứu đề xuất............................................................... 45
Hình 3.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa Châu Á 2010 – 2016
.............................................................................................................................................. 63
Hình 3.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ĐBSCL 2010 – 2017
.............................................................................................................................................. 64
Hình 3.3 Quy mô canh tác lúa trên địa bàn khảo sát.............................. 65
Hình 3.4 Sản lượng sản xuất lúa ở ĐBSCL 2010 – 2017.......................66
Hình 3.5 Số hộ sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản phân theo quy mô ở
ĐBSCL.............................................................................................................................. 67
Hình 3.6 Quy mô đất trồng lúa ở ĐBSCL phân theo địa phương....67
Hình 3.7 Cơ cấu hộ sử dụng đất trồng lúa ở ĐBSCL phân theo quy mô
.............................................................................................................................................. 68
Hình 4.1. Tuổi chủ hộ................................................................................................ 72
Hình 4.2. Trình độ học vấn chủ hộ.................................................................... 73
Hình 4.3. Mối quan hệ xã hội của chủ hộ...................................................... 75
Hình 4.4. Giống lúa nông hộ sử dụng............................................................. 82
Hình 4.5. Năng suất sản xuất lúa phân theo mùa vụ............................... 83
Hình 4.6. Sản lượng sản xuất lúa phân theo mùa vụ.............................. 84
Hình 4.7. Thời điểm bán lúa.................................................................................. 86
Hình 4.8. Quy mô tối ưu trong canh tác lúa của nông hộ ĐBSCL. 113
xiv
: Ước lượng khả năng thích hợp cực đại
NSDAT
: Năng suất đất
NSLD
: Năng suất lao động
OLS
: Ước lượng bình phương bé nhất
TE
: Hiệu quả kỹ thuật
TFP
: Năng suất nhân tố tổng hợp
VTNN
: Vật tư nông nghiệp
xv
nhằm tối đa hóa hiệu quả hoạt động sản xuất.
Tuy nhiên, ở mỗi giai đoạn khác nhau của nền kinh tế thì quy mô đất
sản xuất của nông hộ khác nhau. Những năm 1960 thì quy mô nhỏ là tốt và
hiệu quả vì tận dụng nguồn lực gia đình (lao động, đất đai, công cụ sản xuất,
...) nhưng những năm 1970 – 1980 do quá trình đô thị hoá và đặc biệt là công
nghiệp hoá nên thu hút nhiều lao động nông -thôn làm cho hoạt động sản
xuất hiệu quả hơn với quy mô lớn (Fan và Chan Kang, 2005). Cũng theo các
nhà nghiên cứu này, sang những năm 1990 bằng việc áp dụng khoa học
1
công nghệ vào sản xuất đã gia tăng cường độ sử dụng đất, do đó
làm ảnh hưởng không tốt đến tài nguyên đất và môi trường dẫn
đến sản xuất không hiệu quả so với trước.
Giả thuyết về mối quan hệ ngược (Inverse Relationship – IR) giữa quy
mô và hiệu quả hoạt động sản xuất nông nghiệp hàm ý những hộ sản xuất
với quy mô nhỏ sẽ đạt hiệu quả cao hơn hộ có quy mô sản xuất lớn. Giả
thuyết này được thảo luận ở những nước có nền nông nghiệp phát triển
trong những thế kỷ gần đây, đầu tiên ở Nga (Chayanov, 1926), sau đó đến Ấn
Độ, những nghiên cứu chính được thực hiện ở Châu Phi, Châu Á, Châu Âu,
Mỹ Latinh và ngay cả những quốc gia có nền nông nghiệp đang phát triển
đều ủng hộ mối quan hệ này. Kết quả những phát hiện về mối quan hệ
ngược là một khám phá thực nghiệm được hoan nghênh đến mức những
người ủng hộ nền nông nghiệp quy mô nhỏ đã đề xuất các chiến lược nông
nghiệp ưu tiên phát triển sản xuất quy mô nhỏ (Nkonde và cộng sự, 2015).
Tuy nhiên, cũng có không ít những nghiên cứu không đồng tình với giả
thuyết trên và dựa trên bằng chứng thực nghiệm đã đưa ra nhận định ngược lại,
đó là những hộ sản xuất với quy mô lớn sẽ đạt hiệu quả hơn những hộ có quy
mô sản xuất nhỏ hay mối quan hệ thuận (Positive relationship – PR) giữa quy
một cách toàn diện hiệu quả hoạt động sản xuất của nông hộ.
Những nhà hoạch định chính sách nông nghiệp phải đối mặt với
những quyết định khó khăn trong việc lựa chọn cơ cấu nông nghiệp phải
đảm bảo đạt được 2 mục tiêu là tăng trưởng và công bằng (Khan và Maki,
1979) đồng thời góp phần tạo động lực tăng trưởng nông thôn và xóa đói
giảm nghèo (Lipton, 1993). Trên cơ sở đó, Chính phủ Việt Nam đã ban hành
luật đất đai mới vào năm 2013, nâng diện tích đất sản xuất nông nghiệp lên
03 ha/hộ khu vực đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và hạn mức nhận
chuyển quyền sử dụng đất không quá 30 ha/hộ với hy vọng gia tăng
HQHĐSX góp phần cải thiện thu nhập nông hộ. Nhưng thực tế có tác động
hai chiều, có nghĩa là ở quy mô nhất định nào đó khi gia tăng quy mô sẽ
tăng hiệu quả hoặc có khi giảm hiệu quả sản xuất và ngược lại.
Trên cơ sở đó, luận án “Xác định quy mô đất tối ưu trong sản xuất
nông nghiệp của người dân đồng bằng sông Cửu Long” đi sâu phân tích
ảnh hưởng của quy mô đất đến hiệu quả hoạt động sản xuất thông qua các
thước đo khác nhau (thước đo về đất, lao động, vốn, hiệu quả kinh tế, kỹ
thuật quản lý và cải tiến công nghệ) để xác định ngưỡng quy mô đất tối ưu
nhằm tối đa hóa hiệu quả hoạt động sản xuất. Đồng thời, kết quả này làm cơ
sở khoa học vững chắc giúp Nhà nước khẳng định hay nhận định tính hợp
lý của chính sách giao đất trong Luật đất đai 2013 và góp phần hữu ích vào
việc điều chỉnh chính sách đất đai hợp lý hơn trong tương lai, nhất là giúp
nông hộ sử dụng hợp lý quy mô đất nhằm gia tăng hiệu quả hoạt động sản
xuất, cải thiện sinh kế và góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
1.2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1
Mục tiêu chung
Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết các vấn đề cấp thiết đã đề cập trên, nghiên cứu
tập trung giải quyết các câu hỏi sau:
(1) Hiệu quả hoạt động sản xuất của nông hộ sản xuất lúa
vùng đồng bằng sông Cửu Long như thế nào?
(2) Những yếu tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động sản
xuất lúa của nông hộ vùng đồng bằng sông Cửu Long?
(3) Quy mô đất ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả hoạt
động sản xuất lúa của nông hộ vùng đồng bằng sông Cửu Long?
(4) Mức độ đóng góp của các yếu tố sản xuất như thế nào đến hiệu
quả hoạt động sản xuất lúa của nông hộ đồng bằng sông Cửu Long?
(5) Giải pháp nào sẽ được đề xuất để mang lại hiệu quả tối ưu cho
nông hộ trồng lúa trong vùng nghiên cứu khi sử dụng quy mô hợp lý?
1.4
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.4.1 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của quy mô đất đến
HQHĐSX của nông hộ trồng lúa ĐBSCL
- Trình bày các cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa quy mô và
hiệu quả hoạt động sản xuất.
- Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan đến luận án.
4
1.4.2 Phân tích thực trạng sản xuất và sử dụng đất trong sản
nhân tố tổng hợp trong sản xuất lúa của nông hộ ĐBSCL.
1.4.5 Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao HQHĐSX lúa cho
nông hộ ĐBSCL
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận án sẽ đề xuất giải pháp nâng cao
5