TỔNG HỢP BÀI TẬP VẬT LÝ 10 NC - Pdf 65

BÀI TẬP VẬT LÝ LỚP 10 NGUYỄN TẤN TÀI
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Bài 1: Hai xe xuất phát cùng một lúc từ 8h tại hai điểm A, B cách nhau 40km, chuyển động
cùng chiều từ A đến B với vận tốc lần lượt là 60km/h và 40km/h.
a. Lập phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ, lấy A làm gốc tọa độ,
chiều từ A đến B là chiều dương, gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu xuất phát.
b. Tìm vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau.
ĐS: a. x
1
= 60t; x
2
= 40t+40
b. 120km; 10h
Bài 2: Hai xe khởi hành cùng một vị trí và chuyển động đều trên đường thẳng theo cùng một
chiều. xe 1 có vận tốc 10m/s. Xe 2 có vận tốc 54km/h nhưng khởi hành sau xe thứ nhất 1h.
a. Tính khoảng cách từ thời điểm khởi hành đến điểm hai xe gặp nhau.
b. Vẽ đồ thị x(t) của hai xe.
c. Tìm vị trí của hai xe và khoảng cách giữa chúng sau khi xe 1 khởi hành được 2 giờ.
ĐS: a. 108km; c. 72km và 54km,18km
Bài 3: Lúc 7 giờ một ôtô đi từ Tiền Giang về Đồng Tháp với vận tốc 60km/h. Cùng lúc đó một
xe thứ hai đi từ Đồng Tháp về Tiền Giang với vận tốc 40km/h. Tiền Giang cách Đồng Tháp
120km.
a. Lập phương trình chuyển động của hai xe theo cùng một trục tọa độ, lấy Tiền Giang làm gốc
tọa độ và chiều từ Tiền Giang đến Đồng Tháp là chiều dương. Gốc thời gian lúc 7 giờ.
b. Tính vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau.
c. Vẽ đồ thị toạ độ – thời gian trên cùng một hình. Dựa vào đồ thị xác định vị trí và thời điểm
hai xe gặp nhau. ĐS: b. 72km/h; 1,2h
Bài 4: Hai ôtô chuyển động từ hai thành phố A, B cách nhau 240km. Ôtô A khởi hành lúc 6h
với vận tốc 40km/h. Ôtô B chuyển động từ B đến A khởi hành chậm hơn A 1h và có vận tốc
60km/h.
a. Viết phương trình chuyển động và vẽ đồ thị của x(t) của hai ôtô.

đường là bao nhiêu?
[email protected] Trang 1
BÀI TẬP VẬT LÝ LỚP 10 NGUYỄN TẤN TÀI
Bài 9: Lúc 10h, một người đang ở A chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h đuổi theo một
người ở B đang chuyển động với vận tốc 5m/s. Biết AB = 18km.
a. Viết phương trình chuyển động của hai người.
b. Người thứ nhất đuổi kịp người thứ hai lúc mấy giờ? ở đâu?
Bài 10: Lúc 8h, một người đi bộ khởi hành từ A đi về B với vận tốc 4km/h. Lúc 10h, một
người đi xe đạp cũng xuất phát thừ A đi về B với vận tốc 12km/h.
a. Viết phương trình chuyển động của hai người.
b. Lúc mấy giờ, hai người này cách nhau 2km.
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
Bài 11: Tính gia tốc của vật trong các trường hợp sau:
a. Xe rời bến chuyển động nhanh dần đều, sau 1 phút đạt vận tốc 54km/h.
b. Đoàn tàu xe lửa đang chạy với vận tốc 36km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và
dừng lại sau 10s.
c. Xe chuyển động nhanh dần đều, sau 1 phút vận tốc tăng từ 18km/h đến 54km/h.
Bài 12: Một viên thả lăn trên mặt phẳng nghiêng với gia tốc 0,2m/s
2
, vận tốc ban đầu bằng 0.
a. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc thả lăn viên bi đạt vận tốc 1m/s.
b. Viết công thức tính đường đi của viên bi và quãng đường bi lăn được trong 10s đầu tiên.
ĐS: a. 5s; b. s=0,1t
2
, 10m
Bài 13: Một ôtô chuyển động nhanh với vận tốc 10m/s thì tăng tốc và chuyển động nhanh dần
đều, sau 20s thì đạt vận tốc 14m/s.
a. Tính gia tốc của xe.
b.Tính vận tốc của xe sau 40s kể từ lúc bắt đầu tăng tốc và quãng đường xe đi được trong thời
gian đó.

chuyển động thẳng đều với vận tốc 21,6km/h. Xe 2 lúc qua cầu có vận tốc 43,2km/h và chuyển
động thẳng biến đổi đều, sau một phút đi được quãng đường là 360m kể từ cầu.
a. Tìm gia tốc của hai xe. Nêu kết luận tính chất chuyển động của xe 2.
b. Lập phương trình chuyển động của hai xe.
c. Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau.
Bài 19: Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 43,2km/h thì hãm phanh, chuyển động thẳng chậm
dần đều để vào ga. Sau 2 phút thì tàu dừng lại ở sân ga.
a. Tính gia tốc của đoàn tàu.
b. Tính quãng đường mà tàu đi được trong thời gian hãm phanh. ĐS:a.-0,1m/s
2
; b. 72m
Bài 20: Khi ôtô đang chạy với vận tốc 15m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm
phanh cho ôtô chạy chậm dần đều. Sau khi chạy thêm 125m thì vận tốc ôtô chỉ còn bằng
10m/s. Hãy tính:
a. Gia tốc của ôtô.
b. Thời gian ôtô chạy thêm được 125m kể từ khi bắt đầu hãm phanh.
c. Thời gian chuyển động đến khi xe dừng hẳn. ĐS: a. -0,5m/s
2
; b. 10s; c. 30s.
Bài 21: Một đoàn tàu đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h thì hãm phanh. Tàu
chạy chậm dần đều và dừng hẳn sau khi chạy thêm được 200m.
a. Tính gia tốc của đoàn tàu.
b. Sau 10s kể từ lúc hãm phanh tàu ở vị trí nào và vận tốc bằng bao nhiêu?
c. Sau bao lâu thì tàu dừng lại. ĐS: a. -0,25m/s
2
; b. 87,5m và 7,5m/s; c. 40s
Bài 22: Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với vận tốc ban đầu 30m/s và gia tốc 2m/s
2
.
a. Viết phương trình tọa độ của vật. Từ đó xác định tọa độ của vật tại thời điểm t=6s.

Bài 29: Một xe ô tô đang chuyển động với tốc độ 54km/h thì bị hãm phanh, ôtô chuyển động
thẳng chậm dần đều và sau 30s xe dừng lại. Xác định vận tốc của ô tô đó sau khi hãm phanh
20s.
[email protected] Trang 3
BÀI TẬP VẬT LÝ LỚP 10 NGUYỄN TẤN TÀI
Bài 30: Một xe ô tô đang chuyển động với tốc độ 54km/h thì bị hãm phanh, ôtô chuyển động
thẳng chậm dần đều với gia tốc 0,2 m/s
2
. Tìm quãng đường ôtô đi được sau khi hãm phanh 10s.
Bài 31: Một xe ô tô đang chuyển động với tốc độ 54km/h thì bị hãm phanh, ôtô chuyển động
thẳng chậm dần đều và sau 10s xe dừng lại. Tìm quãng đường ôtô đi được kể từ lúc hãm phanh
đến lúc dừng hẳn.
Bài 32: Một xe ô tô đang chuyển động với tốc độ 36km/h thì bị hãm phanh, ôtô chuyển động
thẳng chậm dần đều và sau 20s tốc độ ôtô giảm còn 18km/h. Tìm quãng đường ôtô đi trong
thời gian đó. Bài 33: Một xe ô tô đang chuyển động với tốc độ 54km/h thì bị hãm phanh, ôtô
chuyển động thẳng chậm dần đều và sau 20s tốc độ ôtô giảm còn 18km/h. Tìm quãng đường
ôtô đi được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại.
Bài 34: Một xe đạp chuyển động với vận tốc 14,4km/h thì hãm phanh và chuyển động chậm
đần đều với gia tốc 0,8m/s
2
. Hỏi kể từ lúc bắt đầu hãm phanh thì sau bao lâu xe dừng hẳn?
Bài 35: Một xe ô tô đang chuyển động với tốc độ 54km/h thì bị hãm phanh, ôtô chuyển động
thẳng chậm dần đều với gia tốc 1 m/s
2
. Tìm quãng đường ôtô đi được kể từ lúc hãm phanh đến
lúc dừng lại.
Bài 36. Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần
đều, sau 10s vận tốc giảm còn 18km/h.
a. Tính gia tốc của ôtô đó.
b. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc hãm phanh ôtô dừng hẳn.

.
Bài 45: Tính quãng đường mà vật rơi tự do đi được trong giây thứ 5. Trong khoảng thời gian
đó vận tốc của vật đã tăng lên bao nhiêu? Lấy g = 10m/s
2
.
Bài 46: Hai giọt nước rơi cách nhau một giây. Tìm khoảng cách giữa hai giọt khi giọt thứ hai
rơi được một giây.
Trang 4 [email protected]
BÀI TẬP VẬT LÝ LỚP 10 NGUYỄN TẤN TÀI
Bài 47: Hai hòn đá được thả rơi từ cùng một độ cao. Hòn đá 1 rơi sau hòn đá 2 một khoảng
thời gian 0,5s. Tính khoảng cách giữa hai hòn đá sau thời gian 2s kể từ khi hòn đá 1 bắt đầu
rơi. Lấy g = 10m/s
2
.
Bài 48: Một vật tự do từ độ cao h xuống tới mặt đất. Cho biết trong 2s cuối cùng, vật đi được
đoạn đường bằng ¼ độ cao h. Hãy tính độ cao h và khoảng thời gian rơi của vật. Cho g =
10m/s
2
.
Bài 49: Một vật rơi tự do trong thời gian 10s. Lấy g = 10m/s
2
. Tính:
a. Thời gian vật rơi trong 10m đầu.
b. Thời gian vật rơi trong 10m cuối cùng.
Bài 50: Một vật rơi tự do từ độ cao 19,6m xuống đất. Tính thời gian rơi và vận tốc khi chạm
đất. Lấy g = 10m/s
2
Bài 51: Một vật rơi từ độ cao 45m xuống đất. Tính quãng đường vật rơi sau 2s và trong 2s cuối
cùng.
Bài 52: Một vật rơi tự do tại nơi có g = 10m/s

2
và vận tốc truyền âm trong không khí là
330m/s.
Bài 62: Từ một đỉnh nhà cao 45m, người ta thả rơi một vật, một giây sau người ta ném vật thứ
hai xuống theo phương thẳng đứng. Hai vật chạm đất cùng một lúc. Tính vận tốc ban đầu của
vật hai. Lấy g =10m/s
2
.
Bài 63: Từ nóc một ngôi nhà cao 25m người ta ném 1 viên đá theo phương thẳng đứng lên trên
với vận tốc ban đầu v
0
= 20m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10m/s
2
.
a. Viết phương trình chuyển động của viên đá.
b. Xác định độ cao cực đại của viên đá và thời điểm nó đạt độ cao đó.
c. Tính thời gian tính từ khi ném đến khi nó chạm đất.
[email protected] Trang 5


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status