đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của tổng công ty cảng hàng không miền nam. - Pdf 66

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC
BÀI TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI:
GIẢNG VIÊN: VŨ THỊ MINH HẰNG
Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 2 năm 2012
Page 1
Danh sách nhóm:
1. Võ Hà Vy
2. Nguyễn Ngọc Phương Tùng
3. Vũ Thị Thủy Trúc
4. Nguyễn Huy Hùng
5. Đỗ Đức Thanh
6. Bùi Thùy Nhung
7. Nguyễn Bảo Tân
8. Lương Hà Ly
9. Nguyễn Thị Đài Trang
10. Trần Thị Phương Lan
Page 2
LỜI NÓI ĐẦU
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có
một lượng vốn nhất định, vốn là yếu tố không thể thiếu. Có vốn doanh nghiệp mới có điều kiện
đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, thuê nhân công…tiến hành sản xuất kinh
doanh. Nhưng chỉ có vốn thôi thì chưa đủ. Nền kinh tế thị trường với những quy luật khắc nghiệt
của nó ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Do đó, một doanh
nghiệp muốn đứng vững và khẳng định vị trí của mình trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải
hoạt động đạt hiệu quả cao. Muốn như vậy thì trước hết doanh nghiệp phải tổ chức quản lý và sử
dụng vốn đó sao cho hiệu quả để vừa bảo toàn được vốn, đồng thời vừa phát triển vốn mang lại lợi
nhuận cao cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên, trên thực tế rất nhiều doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp
Nhà nước đang sử dụng vốn kém hiệu quả, gây thất thoát vốn, thậm chí dẫn đến giải thế, phá sản

- Chương 1: Vốn kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
Page 4
doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
I. Vốn kinh doanh
1. Khái niệm vốn kinh doanh………………………………………………………………...6
2. Đặc điểm và vai trò của vốn kinh doanh………………………………………………….7
3. Phân loại vốn kinh doanh………………………….........................................................8
II. Hiệu quả sử dụng vốn kinhh doanh
1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn………………........................................................10
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn……………………………………………..11
3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ………………………….....................11
- Chương 2: Thực trạng tổ chức quán lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở cảng hàng
không miền Nam
I. Khái niệm về tổng công ty cảng hàng không miền Nam
1. Thông tin chung……………………………………………………………………….…14
2. Lịch sử phát triển………………………………………………………………………...14
3. Công ty thành viên……………………………………………………………………….16
4. Cảng hàng không địa phương……………………………………………......................16
5. Lĩnh vực kinh doanh……………………………………………………………………..16
II. Thực trạng sử dụng vốn của công ty hàng không miền Nam
1. Thực trạng sử dụng vốn tại công ty……………………………………………………...17
2. Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp…………………………………………………………………………………….18
3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp…………......................20
4. Các chỉ tiêu đánh giá vốn hiệu quả………………………………………......................20
- Chương 3: Định hướng phát triển
I. Nhìn lại sự phát triển trong các năm qua……………………………………………23
II. Chiến lược hội nhập…………………………………………………………………23
CHƯƠNG I
VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ

cụ thể và không có hình thái vật chất cụ thể.
Từ sự phân tích trên, có thể đưa ra định nghĩa tổng quát về vốn kinh doanh như sau:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu
hình và tài sản vô hình được đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
2. ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN KINH DOANH
a. Đặc trưng của vốn kinh doanh:
Thứ nhất: Vốn phải đại diện cho một lượng giá trị tài sản. Điều đó có nghĩa là vốn được
biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình và vô hình như nhà xưởng, máy móc, đất đai,
bản quyền, bằng phát minh sáng chế…. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, với sự
tiến bộ của khoa học công nghệ thì những tài sản vô hình ngày càng phong phú, đa dạng và giữ vai
trò quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Page 6
Thứ hai: Vốn phải vận động sinh lời. Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng
tiềm năng của vốn, để biến thành vốn thì đồng tiền phải được vận động sinh lời. Trong quá trình
vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng
của vòng tuần hoàn phải là giá trị - là tiền, đồng tiền phải quay về nơi xuất phát có giá trị lớn hơn.
Thứ ba: Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một loại hàng hóa đặc biệt. Nói vốn là một
loại hàng hóa vì nó có giá trị, giá trị sử dụng như mọi loại hàng hóa khác. Giá trị sử dụng của vốn
là để sinh lời. Khác với những hàng hóa khác, quyền sử hữu vốn và quyền sử dụng vốn có thể
được gắn với nhau nhưng cũng có thể được tách rời nhau.
Thứ tư: Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy
được tác dụng. Do đó các doanh nghiệp không chỉ có nhiệm vụ khai thác các tiềm năng về vốn mà
còn phải tìm cách thu hút các nguồn vốn để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
Thứ năm: Vốn phải có giá trị về mặt thời gian. Điều này có ý nghĩa khi bỏ vốn vào đầu tư
phải xét tính hiệu quả của đồng vốn mang lại. Trong nền kinh tế thị trường, do ảnh hưởng của giá
cả, lạm phát và lãi suất nên sức mua của đồng tiền ở thời điểm khác nhau cũng khác nhau.
Thứ sáu: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt chẽ. Nếu
không xác định được chủ sở hữu thì việc sử dụng vốn và tài sản sẽ gây lãng phí, thất thoát và kém
hiệu quả.
b.Vai trò của vốn kinh doanh:

b. Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu động. Vốn lưu
động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau
mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá. Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu,
vật liệu phụ, tiền lương... Những giá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi
đã bán hàng hoá.Trong quá trình sản xuất, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức
tiền lương đã bị người lao động hao phí nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn
giá trị nguyên, nhiên vật liệu được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh
đó. Vốn lưu động ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau. Đối với doanh nghiệp
thương mại thì vốn lưu động bao gồm: Vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức.
Trong đó:
- Vốn lưu động định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hóa và vốn phi hàng hoá để
phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
- Vốn lưu động không định mức: Là số vốn lưu động có thể phát sinh trong quá trình kinh
doanh nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được như tiền gửi ngân hàng, thanh toán tạm
ứng...Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn lưu động bao gồm: Vật tư, nguyên nhiên vật liệu,
công cụ, dụng cụ... là đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
B. Căn cứ vào nguồn hình thành
a.Vốn tự có: Là nguồn vốn có trong nội bộ doanh nghiệp. Với doanh nghiệp Nhà nước thì
vốn tự có do doanh nghiệp Nhà nước cấp từ lúc thành lập doanh nghiệp hoặc cấp bổ sung theo
nhu cầu sản xuất kinh doanh. Với doanh nghiệp tư nhân thì nó là phần vốn của chủ doanh nghiệp
Page 8
bỏ ra để kinh doanh, còn với công ty cổ phần thì do các cổđông đóng góp thông qua việc nắm giữ
cổ phiếu của công ty.
Ngoài ra phần lợi nhuận không chia dùng để tái đầu tư cũng bổ sung vào vốn tự có của
doanh nghiệp.
b.Vốn huy động bên ngoài
Vốn huy động bên ngoài có thể là vốn vay, vốn liên doanh liên kết.
Do nhu cầu sản xuất kinh doanh, do yêu cầu đổi mới, phát triển và mở rộng liên tục, do khả
năng về vốn tự có không thể trang trải được tất cả các thành phần cần thiết, các doanh nghiệp phải

hoặc tối thiểu hóa lượng vốn và thời gian sử dụng theo các điều kiện về nguồn lực xác định phù
hợp với mục tiêu kinh doanh.
Như vậy có thể hiểu là với một lượng vốn nhất định bỏ vào họat động sản xuất kinh doanh
sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảy nở, tức là hiệu quả
sử dụng vốn thể hiện ở hai mặt: bảo toàn được vốn và tạo ra được các kết quả theo mục tiêu kinh
doanh, trong đó đặc biệt là kết quả về sức sinh lời của đồng vốn. Bên cạnh đó, phải chú ý cả mặt
tối thiểu hóa lượng vốn và thời gian sử dụng vốn của doanh nghiệp. Kết quả sử dụng vốn phải thỏa
mãn được lợi ích của doanh nghiệp và các nhà đầu ở mức độ mong muốn cao nhất, đồng thời nâng
cao được lợi ích của toàn bộ nền kinh tế.
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp. Nhưng dù
đứng trên quan điểm nào, thì về bản chất hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh
tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao
nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thấp nhất.
2.CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN:
a. Đối với vốn cố định:
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng = ---------------------------------------------
vốn cố định Vốn cố định bình quân trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ
Hệ số sinh lời VCĐ = -------------------------------------
Vốn cố định bình quân trong kỳ
b. Đối với vốn lưu động:
Doanh thu thuần trong kỳ
Số vòng quay VLĐ = -------------------------------------
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Page 10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status