Ng uyễn Quang Thái
Mssv 04a01391n
MỤC
MỤ
C LỤC
LỤC
LỜI NÓI ĐẦU..........................................................................................................................2
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI – TKV........................................................................12
2. Công tác đào tạo và phát triển nhân viên.....................................................................14
2.1 Đào tạo và bồi dưỡng nhân viên về trình độ chuyên môn.....................................16
2.2 Đào tạo và bồi dưỡng nhân viên về trình độ ngoại ngữ.........................................18
2.3 Đào tạo trình độ quản lý cho nhân viên của Công ty ............................................19
3. Công tác thù lao lao động............................................................................................20
3.1 Công tác trả công, trả lương cho nhân viên...........................................................20
3.2Chế độ tiền thưởng..................................................................................................24
3.3 Các chương trình phúc lợi......................................................................................25
II Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân sự ở Công ty Cổ phần Du lịch
và Thương mại TKV....................................................
....................................................................................................
.......................................................
.........33
2 Nâng cao chấ
chấtt lượ
lượng
ng đà
đàoo tạo,
Báo cáo thực tập
1
Ng uyễn Quang Thái
Mssv 04a01391n
LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học
công nghệ thì vấn đề nghiên cứu và sử dụng nguồn nhân lực sao cho có hiệu
quả cũng đang được đặt ra đối với mọi tổ chức, doanh nghiệp. Trong tất cả các
nhiệm vụ của Quản lý,
lý, quản lý con người là nhiệm vụ trung tâm và quan trọng
nhất vì tất cả các vấn đề khác đều phụ thuộc vào mức độ thành công của quản
trị con người. Đối với các doanh nghiệp trên thị trường hiện nay thì điều đó góp
phần giảm chi phí sản xuất, tăng khả năng khả năng về chất lượng sản phẩm
cũng như chất lượng nguồn nhân lực, đem lại nhiều thành công, tạo dựng được
uy tín và hình ảnh của Công ty trên thị trường.
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại
TKV, nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề quản lý nhân sự đối với sự
phát triển của Công ty, em đã chọn chuyên đề:
“Môṭ số biê ṇ phá p hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại Công ty
Cổ phần Du lịch và Thương mại TKV” .
Đề tài
tài được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Giớ
1. Quá trình hình thành và phát triển:
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI – TKV
- Tên giao dịch tiếng anh: VINACOMIN – TOURISM & TRANDING
JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: VTTC
- Email: ;
; Website : www.vinacoaltour.com.vn
www.vinacoaltour.com.vn..
- Địa chỉ trụ sở chính:Số 1 – Đào Duy Anh, Phương Kim Liên, Quận Đống Đa,
Thành Phố Hà Nội.
- Vốn điều lệ: 10.465.000.000 đồng (Mười tỉ, bốn trăm sáu mươi lăm triệu
đồng).
Ban đầu công
công ty có tên là CÔN
CÔNG
G TY DU LỊCH THA
THAN
N VIỆT NAM đươc
đươc
th
thàn
ànhh lập
lập vào
vào ngày
ngày 26/9
26/9/1
/199
9966 th
theo
eo qu
Ng uyễn Quang Thái
Mssv 04a01391n
Thương mại Than Việt Nam. Công ty chính thức đi vào hoạt động theo luật Doanh
nghiệp từ ngày 01/11/2004.
Ngày 11/06/2007 Công ty cổ phần thương mại
mại Du lịch Than Việt Nam đổi tên
thành công ty Du lịch thương mại – TKV theo quyết định số 8389/QĐ – HĐqt
ngày 07/11/2006 của Hội Đồng quản trị tập đoàn công nghiệp than –Khoáng sản
Việt Nam V/v bổ sung sửa đồi tên gọi các công ty con cho phù hợp với tên gọi của
công ty mẹ - Tập đoàn.
- Các mối quan hệ trong quá trình
trình hoạt động:
Cơ quan chủ quản: Tập doàn Than – Khoáng sản Việt Nam(VINACOMIN).
Các đơn vị trực thuộc:
+ Chi nhánh I Hà nội: 226 Lê Duẩn, Đống Đa, Hà Nội.
+ Chi nhánh Quảng Ninh: 95B Lê Thánh Tông, TP Hạ Long, Quản Ninh.
+ Chi nhánh TP HCM: xố 75/04 Hoàng Sa, phường Đakao, Q1, TP HCM.
+ Khách sạn Biển Đông: Vường Đào, TP Hạ Long, Quảng Ninh.
+ Khách Sạn Vân Long: Đường Trần Phú, Cẩm Phả, Quảng Ninh.
+Chi nhánh Đắc Nông: 80 Quốc lộ 14, phương Nghĩa
Nghĩa Tân, Thị Xã Gia Nghĩa,
Đak Nông.
Các đối tác kinh doanh của công ty cổ phần Du lich và thương mại – TKV:
+ Các
ng Lữ, Quảng
Quảng Tây Trung Quố
Quốc,
c,
Chian travel Service Ltd – Hồng Kông, Công ty du lịch quốc tế Donna – Thailand;
Công ty du lịch Thông thái – Thailand, Công ty du lịch Forerank Travel Sdn Bhd –
MalaysiaCông ty du lịch LC – Singapore, Korea Lighting Travel Service Com
pany Limited, IFC INC, JAPAN, VIFRA Tuoar Operator & Travel Service –
Noisiel, Pháp.
2. Chức năng nhiệm vụ của công ty:
Công ty có chức năng nhiệm vụ như sau:
+ Kinh doanh du lịch lữ hành trong và ngoài nước.
Báo cáo thực tập
4
Ng uyễn Quang Thái
Mssv 04a01391n
+ Kinh doanh khách sạn, ăn uống, căn hộ cho thuê, vận chuyển du lịch, dịch vụ
du lịch.
+ Dịch vụ xuất nhập cảnh và dịch vụ học sinh du học nước ngoài.
Kinh doanh
doanh xuất nhập khẩu
khẩu ủy thác và xuất nhậ
nhậpp khẩu trực tiêp
- Công tác tổng hợp: Tổng hợp công việc tuần, tháng và lập trình lịch công tác
tuần, tháng của lãnh đạo; Ghi biên bản, nghị quyết hội nghị, mở sổ sách theo dõi
nội dung các cuộc họp; Tổng hợp, lập các báo cáo sơ kết tháng, quý, tổng kết năm
Báo cáo thực tập
5
Ng uyễn Quang Thái
Mssv 04a01391n
trên cơ sở số liệu báo cáo của các phòng ban, các đơn vị trực thuộc cùng các công
việc khác liên quan đến công tác tổng hợp báo cáo.
b. Phòng Tổ chức lao động:
- Công tác tổ chức và cán bộ: Đổi mới, sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị trực
thuộc, các phòng thuộc công ty. Xây dựng và sửa đổi bổ sung điều lệ tổ chức và
hoạt động của công ty, quy chế cán bộ, quy chế làm việc của HĐQT và của giám
đốc công ty, thẩm định quy định của đơn vị trực thuộc; Quy hoạch cán bộ, đào tạo,
bồi dưỡng, sử dụng, luân chuyển, nhận xét, đánh giá cán bộ; Làm các thủ tục đăng
ký kinh doanh hành nghề, thành lập mới đơn vị.
- Công tác lao động tiền lương: Xây dựng kế hoạch sử dụng lao động và đơn
giá tiền lương, các quy chế về lao động tiền lương; định biên lao động, kế hoạch
tiền lương, đơn giá tiền lương, theo dõi việc thực hiện phân phối quỹ tiền lương và
quyết toán tiền lương cho các đơn vị; Nâng lương theo chế độ cho người lao động;
Tính
toán
oán – Thống kê – Tài chính
chính (KTTC):
- Công tác Kế toán – Tài chính: thực hiện hạch toán kế toán, báo cáo tài chính
của công ty và cơ quan công ty; Xây dựng quy chế quản lý tài chính, kế hoạch tài
chính; Theo dõi và quản lý các nguồn vốn, tài sản của công ty, xây dựng các biện
pháp sử dụng vốn để kinh doanh có hiệu quả; Hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ hạch
toán kế toán, tài chính, thống kê và các báo cáo quyết toán của các đơn vị trực
thuộc; Bảo quản, lưu trữ tài liệu, chứng từ, sổ sách kế toán; Báo cáo kế toán tài
chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,…Thanh tra giá mua sắm vật tư,
thiết bị, phụ tùng thay thế và đơn giá quyết toán công trình xây dưng cơ bản.
Báo cáo thực tập
6
Ng uyễn Quang Thái
Mssv 04a01391n
- Công tác thống kê: Tổ chức thực hiện công tác thống kê của công ty theo
đúng quy định của nhà nước và tập đoàn; Đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra các đơn
vị trực thuộc về phương pháp tính toán, thực hiện các chế độ báo cáo thống kê theo
quy định; Cung cấp số liệu, bảo quản, lưu giữ số liệu, tài liệu sổ sách thống kê theo
quy định; Công việc khác liên quan đến công tác thống kê.
e. Phòng Kế hoạch – Đầu tư:
- Công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh: Xây dựng kế hoạch kinh doanh quý,
năm và dài hạn của công ty, cơ quan công ty; Thực hiện báo cáo hàng tháng, quý,
- Công tác Dịch vụ đào tạo: Chủ động tìm kiếm thị trường, liên doanh liên kết
với các Trung tâm đào tạo và các Trường để mở các lớp, các khóa đào tạo; Lập
phương án cho từng hợp đồng dịch vụ đào tạo trình Giám Đốc phê duyệt, đảm bảo
đúng luật và có hiệu quả.
g. Phòng xuất nhập khẩu I,II:
- Tham mưu giúp việc cho Giám Đốc trong lĩnh vực kinh doanh thương mại,
có các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Chủ động tìm kiếm thị trường, khai thác đơn hàng kinh doanh trong nước và
nước ngoài theo lĩnh vực được phân công.
- Nghiên cứu thị trường, làm tốt công tác marketing ở trong nước và nước
ngoài nhằm tạo những mặt hàng chiến lược, ổn định và có hiệu quả.
Báo cáo thực tập
7
Ng uyễn Quang Thái
Mssv 04a01391n
- Tổ chức thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ cho
trong và ngoài ngành.
- Lập phương án cho từng hợp đồng dịch vụ kinh doanh trình Giám Đốc, Phó
Giám Đốc phụ trách kinh doanh thương mại theo phân cấp phê duyệt đảm bảo
đúng luật và có hiệu quả.
- Soạn thảo hợp đồng và tổ chức thực hiện hợp đồng.
đề xuất dự án kinh doanh du lịch, khách sạn, các tour du lịch lữ hành mới trong
nước và quốc tế; Tổng hợp, báo cáo công tác kinh doanh khách sạn, lữ hành và
dịch vụ khác của toàn công ty theo yêu cầu của Giám Đốc, ngành và cấp trên.
i. Phòng Điều hành – Hướng dẫn:
- Khai thác thị trường và cung ứng các dịch vụ đầu vào (mua dịch vụ); Xây
dựng và hoàn chỉnh chương trình tour; tổ chức các tour du lịch cho khách theo hợp
đồng đã ký; Tiếp thị khai thác và kinh doanh phương tiện vận chuyển khách du
lịch.
- Dịch vụ: Thuê hướng dẫn viên, cho thuê xe và thuê phương tiện vận chuyển
khách, nhà hàng, khách sạn và dịch vụ khác (nếu có); tổ chức quản lý, hướng dẫn
khách du lịch, tổ chức làm thủ tục (kể cả xuất nhập cảnh) cho khách du lịch trong
và ngoài nước; Mở sổ sách theo dõi, quản lý hồ sơ từng tour đã thực hiện; Thống
kê cập nhật và quản lý hồ sơ, làm visa, hộ chiếu và dịch vụ khác.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thời gian gần
4.
đây.
Báo cáo thực tập
8
Ng uyễn Quang Thái
Mssv 04a01391n
Năm 2008, doanh thu ước thực hiện của công ty là 52,8 tỷ đồng tăng trưởng
21,2% so với năm 2007, trong đó kinh doanh du lịch tăng trưởng 12,53% so với
năm 2007, kinh doanh thương mại tăng 11,21%. Đây là một mức tăng trưởng khá
11643
Nguồn: Phòng Kế hoạch – Đầu tư
- Số lượng khách du lịch liên tục tăng cho thấy hoạt động du lịch lữ hành của
công ty ổn định và phát triển. Khách hàng chủ yếu là cán bộ công nhân viên trong
ngành than. Công ty đã dành được 80% số cán bộ trong ngành đi du lịch nước
ngoài và 50% thị phần khách du lịch nội địa trong ngành. Hoạt động kinh doanh
này đang ngày một được mở rộng sang đối tượng ngoài ngành than. Tuy khách
hàng chính là cán bộ công nhân viên trong ngành nhưng lượng khách du lịch là cán
bộ ngoài ngành cũng đã chiếm tới 20% số khách hàng của công ty.
- Kinh doanh khách sạn: Công ty có hai khách sạn trực thuộc là khách sạn Biển
Đông và khách sạn Vân Long. Ngoài ra công ty còn hợp tác với một hệ thống
khách sạn của tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam như: Khách sạn Hạ Long,
Heritage
Herita
ge Vườn Đào, Heritage
Heritage Đê La Thành, Khách
Khách sạn Thái Nguyên,
Nguyên, Trung tâm
điều dưỡng Sầm Sơn,…Công ty thực hiện dịch vụ đặt phòng, dịch vụ hộ chiếu, thị
Báo cáo thực tập
9
Ng uyễn Quang Thái
Mssv 04a01391n
hiện qua doanh thu ngày càng cao.
Bảng kết quả hoạt động thương mại
Đơn vị: Triệu đồng
Nă m
2006
2007
2008
Doanh thu
337.818,55
460.599,22
511.250,70
Nguồn: phòng xuất nhập khẩu I
- Năm 2006 mức tăng trưởng của doanh thu vẫn rất cao 36%. Năm 2007 mức
tăng trưởng là 11%. Mặc dù mức tăng trưởng giảm dần nhưng đó không phải là
dấu hiệu chững lại mà là do có quy mô lớn hơn. Đây là một dấu hiệu hết sức đáng
mừng thể hiện vị thế của lĩnh vực thương mại. Trong lĩnh vực này công ty chủ yếu
hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị và xuất khẩu than, cụ thể:
- Nhập khẩu: hoạt động thương mại chủ yếu của công ty là nhập khẩu máy móc
thiết bị công nghiệp phục vụ cho các doanh nghiệp trong ngành than. Trong những
năm qua công ty đã hợp tác chặt chẽ với các nhà sản xuất cung cấp thiết bị khai
thác hạng nặng nổi tiếng thế giới như: xe ôtô tải, máy xúc, máy gạt Komatsu,
Kawasaki, Hitachi, máy khoan Atlas Copco, Tamrock; cần cẩu các loại của
Tadano; xe trộn betong Daewoo; động cơ disesel Cummins; các sản phẩm máy và
Báo cáo thực tập
10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI – TKV
I) Đặc điểm
điểm về
về nhân
nhân sự
sự của
của công
công ty:
ty:
- Công ty cổ phần du lich và thương mai – TKV là công ty kinh doanh
trong lĩnh vực dịch vụ gồm du lịch và thương mại nên mang đặc điểm cơ
cấu lao động của một công ty dịch vụ. Số lượng lao động không lớn, toàn
công ty chỉ có 293 lao động. Cơ cấu lao động cụ thể được thực hiện trong
bảng sau:
BẢNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
STT
1.
2.
3.
4.
Chỉ tiêu
2 006
205
228
28
23
65
65
65
0
0
162
80
180
90
161
132
18
10
21
5
80
84
86
4
2
127
151
172
24
21
35
35
35
Mssv 04a01391n
Lực lượng lao động của công ty liên tục được bổ sung và phát triển để phù
hợp với tình hình phát triển trong kinh doanh của công ty. Năm 2002, công ty
mới chỉ có 241 lao động. Năm 2008, con số này đã là 293 lao động. Qua 3 năm
2006,2007,2008 ta thấy
thấy số lượng
lượng lao đông trực
trực tiế p tăng đều.
đều. Sở dĩ có sự tăng
số lao đông
trực tiế p cả về tỷ lê ̣ và tỷ trọng
trọng là do hoạt
hoạt dông
của công ty qua các
các
̣ trực
̣ của
năm được
được mở rô ng
ṇ g và phát
phát triển
triển cung với
với các
các biêṇ phá p tăng suất
suất lao đông,
̣
tuyểnn thêm người,
tuyể
người, Công ty đá p ứng
tuổ i: Lao đông
của công ty có đô ̣ tuổ
tuổii còn
còn khá trẻ. Số lượng
lượ ng lao
̣ của
- Về đô ̣ tuổi:
đông
dưới 35 tuổi
tuổi chiếm
chiếm tỷ lê ̣ rấ
rấtt cao. Năm 2006 là 85,5%, 2007 là 87% và năm
̣ dưới
2008 là 88,05%. Đây là đô ̣ tuổ
tuổii sung sức
sức năng đông và có tính
tí nh sáng
sáng tạo
tạo cao,
nhiêṭ tình
tình trong công viêc…
cán bô ̣ quản
quả n lý của
củ a công ty cần
cầ n tạo
tạo điều
điều
̣ do vâỵỵ cán
kiêṇ phát
công ty năm 200
20088
Đơn vị: người
Stt
Tên tổ chức
tổng phụ
Trình độ
Báo cáo thực tập
13
Ng uyễn Quang Thái
Mssv 04a01391n
số
Ban giám đốc
Phòng TCLĐ
Phòng TCKT
Phòng KHĐT
Phòng HCTH
Phòng XNK I
Phòng XNK II
Phòng du lịch
Tổng cơ quan công ty
1 Khách sạn Vân Long
2 Khách sạn Biển Đông
230
nữ Thạc sỹ
1
3
5
2
5
3
2
10
31
44
22
47
12
6
1
132
Đại học
Trung
cấp
1
2
4
7
Đào tạo và phát triển năng lực của người lao động có ảnh hưởng vô cùng to
lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội và khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp. Nhu cầu đào tạo và phát triển nhân viên trong các tổ chức tăng nhanh
cùng với sự phát triển, hợp tác và cạnh tranh quốc tế, công nghệ tiên tiến và
những áp lực về kinh tế - xã hội. Đào tạo được coi như một yếu tố cơ bản nhằm
đáp ứng các mục tiêu chiến lược của tổ chức. Hiện nay, chất lượng nhân viên đã
trở thành một trong những lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của các doanh
nghiệp.
Báo cáo thực tập
14
Ng uyễn Quang Thái
Mssv 04a01391n
Công ty Cổ phần Du lịch và Thương Mại TKV với đội ngũ lao động là 65
người được phân bổ theo các phòng ban, bộ phận cụ thể. Công ty hoạt động trên
hai lĩnh vực: Du lịch (đóng tại Quảng Ninh) và Thương mại – Xuất nhập khẩu
(có văn phòng tại Hà Nội). Nhìn chung, lao động ở Công ty có trình độ chưa
cao so với yêu cầu, chưa đồng đều, do đó vấn đề làm thế nào để nâng cao chất
lượng cho các cán bộ và nhân viên ở đây là điều rất quan trọng vì nó ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng phục vụ. Đặc biệt, chất lượng lao động tại mảng XNK
của Công ty có ý nghĩa quyết định đến lợi thế cạnh tranh trên lĩnh vực thương
mại của Công ty.
0 3 0
0
Trình độ học vấn
3
ĐH
3
4
3
1
0
0
2
2
0
6
10
8
12
0
6
3
5
8
2
3
1
6
4
0
0
0
1
4
0
2
2
0
0
6
3
0
0
0
0
0
65
18
21
26
24 23 12
6
15
Ng uyễn Quang Thái
Mssv 04a01391n
Nguồn: Phòng tổ chức lao động
Công tác đào tạo và phát triển ở Công ty TKV được thể hiện qua các nội
dung sau:
2.1 Đào tạo và bồi dưỡng nhân viên về trình độ chuyên môn
Hầu hết nhân viên ở đây có trình độ cao, tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên ở các
trường ĐH Kinh tế, Thương mại, Luật. Do văn phòng của Công ty đóng ở Hà
Nội, nơi có nhiều trường đại học, cao đẳng với nhiều chương trình đào tạo dài
giữa
Tăng giữa Tăng giữa
năm
năm
Chỉ tiêu
Đơn vị
2006
2007
2008
Tổng
Tổng
kinh phí
phí
đaò tạo
tạo
Tổng
Tổ
ng số
số
CB được
được
đà
đàoo tạ
tạoo
đồng 95,6
98,7
112,9
2007/2006 2008/2007
3,1
14,2
Ngườii
Ngườ
25
20
35
-5
15
Khóaa
Khó
5
4
10
4
2
Báo cáo thực tập
Người/năm
Ngườ
i/năm
17
Ng uyễn Quang Thái
Mssv 04a01391n
Nguồn: Phòng tổ chức lao động
2.2 Đào tạo và bồi dưỡng nhân viên về trình độ ngoại ngữ
Bên cạnh vấn đề đào tạo nhân viên về trình độ chuyên môn, việc đào tạo
trình độ ngoại ngữ ở Công ty cũng là vấn đề cần được quan tâm. Vì lao động
của Công ty thuộc cả hai lĩnh vực: Thương mại và Du lịch nên trình độ ngoại
ngữ cũng là một đòi hỏi không thể thiếu được. Bởi vì hoạt động xuất nhập khẩu
được tiến hành với bạn hàng Nhật Bản, còn hoạt động du lịch thì ngày càng
được mở rộng tới mọi đối tượng khách, nhất là khách du lịch từ nước ngoài.
khích về mặt tinh thần để nhân viên tự học thêm ngoại ngữ để phục vụ tốt hơn
cho công việc. Đây có thể coi là mặt hạn chế trong công tác đào tạo và phát
triển nhân lực của Công ty.
2.3 Đào tạo trình độ quản lý cho nhân viên của Công ty
Đây là nội dung đào tạo rất cần thiết đối với các doanh nghiệp nói chung
cũng như với Công ty TKV nói riêng. Có đội ngũ những người quản lý giỏi sẽ
là yếu tố quan trọng tạo nên hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Công ty đã chú trọng hỗ trợ kinh phí cho công tác bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ quản lý của mình
m ình như Trưởng các bộ phận, phòng ban. Đồng thời cả Ban
Giám đốc cũng luôn luôn chú trọng đến việc tự nâng cao trình độ của mình để
đảm bảo theo kịp sự phát triển chung của xã hội.
Hàng năm, Công ty thường tuyển thêm nhân viên mới để bổ sung vào các
phòng ban ở các vị trí công việc phù hợp với trình độ chuyên môn và yêu cầu
của công việc. Những nhân viên mới này sau khi được tuyển dụng vào Công ty,
họ được nhân viên cũ hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, truyền đạt các kinh
nghiệm giải quyết tình huống thực tế theo phương pháp kèm cặp và chỉ bảo
(đặc biệt là đối với những sinh viên mới tốt nghiệp được tuyển vào Công ty).
Hình thức này được áp dụng đối với họ trong thời gian thử việc, nhân viên mới
vừa làm việc vừa học hỏi kinh nghiệm từ các anh chị cùng phòng để thực hiện
công việc có hiệu quả, xử lý các tình huống linh hoạt và khéo léo hơn.
Báo cáo thực tập
19
lao động. Việc xác định hệ thống tiền lương giúp cho Công ty có thể kiểm soát
được chi phí tiền lương, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích của Công ty và lợi
ích của người lao động.
Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại TKV là một doanh nghiệp hoạt
động trên lĩnh vực thương mại và dịch vụ, do đó, hình thức trả công cho nhân
viên của Công ty là hình thức trả công theo thời gian được áp dụng đối với cả
nhân viên văn phòng và nhân viên phục vụ trực tiếp trong phạm vi toàn Công
ty.
Về mức tiền lương tối thiểu Công ty trả cho người lao động được tuân theo
quy định của Nhà nước tại Bộ luật lao động. Mức lương tối thiểu theo quy định
của Nhà nước tính từ tháng 10/2005 là 350.000 đồng/tháng. Do đó, Công ty
TKV lựa chọn mức lương tối thiểu để trả cho nhân viên là 500.000 đồng/tháng.
Đối với cán bộ quản lý và nhân viên văn phòng của Công ty thì Giám đốc trả
Báo cáo thực tập
20
Ng uyễn Quang Thái
Mssv 04a01391n
với mức lương thấp nhất là 1.00
1.000.000
0.000 đồng/thán
đồng/thángg vì đây là những lao động có
trình độ được đào tạo từ các trường đại học, cao đẳng chính quy nên tiền lương
Công ty trả cho họ phải đảm bảo mức sống tối thiểu đồng thời phải phù hợp với
làm thêm giờ được tính như sau:
TLLT = TLGiờ thực trả * Số giờ làm thêm
Báo cáo thực tập
21
Ng uyễn Quang Thái
Mssv 04a01391n
(TLLT : Tiền công làm thêm giờ của nhân viên)
Công thức trên đã nói lên mặt hạn chế của Công ty trong công tác trả công,
trả lương làm thêm cho nhân viên. Đó là: Công ty đã chưa tuân thủ theo quy
định về tiền công làm thêm giờ. Theo quy định thì:
TLLT = TLGiờ thực trả * Tỉ lệ % được hưởng * Số giờ làm thêm.
Trong đó Tỉ lệ % được hưởng như sau (Theo nghị định 114):
Tỷ lệ = 150%
150% nếu làm thêm
thêm vào
vào ngày
ngày thường
thường
= 200% nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần
= 300% nếu làm thêm vào ngày nghỉ Lễ, Tết, ngày nghỉ quy định
Như vậy, tỉ lệ % được hưởng của nhân viên Công ty TKV ở đây là 100% và
1,80
1,95
V
4 ,0
VI
(Nguồn: Phòng Hành chính tổng
tổng hơ p)
̣
Thang lương của Công ty TKV được xây dựng theo chức danh công việc và
do Ban lãnh đạo Công ty cùng Giám đốc quyết định nhằm đảm bảo cho người
lao động được hưởng mức lương tăng dần theo mức độ phấn đấu và thâm niên
công tác. Nếu nhân viên có sự tiến bộ trong việc, có sự đóng góp và gắn bó với
Báo cáo thực tập
22
Ng uyễn Quang Thái
Mssv 04a01391n
Công ty thì được Giám đốc xem xét và nâng bậc lương theo thời gian quy định
1 năm/1 lần. Thang lương của Công ty là căn cứ để trả lương cho nhân viên,
Ng uyễn Quang Thái
Mssv 04a01391n
3.2 Chế độ tiền
tiền thưởng
thưởng
Để thực hiện tốt chế độ đãi ngộ đối với nhân viên, Công ty đã thực hiện một
số chế độ thưởng như sau:
Thưởng cuối năm: Vào mỗi dịp cuối năm, sau khi Công ty xem xét và
đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên, Giám đốc Công ty cùng với
bộ phận Hành chính tiến hành họp, bình bầu để xếp loại và xét thưởng cho cán
bộ và nhân viên trong toàn Công ty. Quy định xếp loại thưởng như sau:
- Loại A: Gồm những người
người hoàn thành xuất
xuất sắc nhiệm vụ, hiệu
hiệu suất và chất
lượng công việc tốt, có tinh thần trách nhiệm, ý thức chấp hành kỷ luật cao, có
những đóng góp nhất định cho Công ty.
- Loại B: Là những người
người hoàn thành
thành tốt nhiệm
nhiệm vụ được giao, thực
thực hiện tốt
chính sách
300.000 đồng/ngườ
đồng/người.i.
- Loại B: Thưở
Thưởng
ng 200.000
200.000 đồng/ngườ
đồng/người.i.
- Loại C: Thưở
Thưởng
ng 100.000
100.000 đồng/ngườ
đồng/người.i.
- Loại D: Không
Không thưởng.
thưởng.
Mục đích của hình thức thưởng này là nhằm tạo thêm cho người lao động một
phần thu nhập để động viên họ làm việc tích cực, tăng năng suất lao động, chất
lượng công việc, giúp họ có tinh thần phấn đấu trong công việc, chấp hành
nghiêm chỉnh những quy định chung của Công ty.
Báo cáo thực tập
24
Ng uyễn Quang Thái
phụ cấp, phụ trợ
trợ ngoài
ngoài lương
lương
Cùng với việc chi trả tiền lương, tiền thưởng cho nhân viên, Công ty TKV
còn thực hiện một số chế độ thù lao lao động khác, đó là các khoản phụ cấp, trợ
cấp ngoài lương, các khoản này được quy định trong quy chế của Công ty như
sau:
Các khoản phụ cấp lương theo quy định của Nhà nước như phụ cấp độc
hại, phụ cấp lưu động,... được tính theo quy định của Nhà nước trong mọi thời
kỳ.
Ngoài những khoản phụ cấp theo quy định như trên, cán bộ nhân viên của
Công ty còn được hưởng các khoản trợ cấp và phụ cấp sau đây:
- Trợ cấp bữa ăn công nghiệ
nghiệp:
p: Công ty tổ chức bữa ăn trưa cho nhân
nhân viên
theo mức tuyệt đối là 5.000 đồng/ngày công đối với những cán bộ công nhân
viên có tham gia làm việc ở Công ty. Mức tuyệt đối về khoản chi trả trợ cấp bữa
Báo cáo thực tập
25