i
Lời cảm ơn
Đầu tiên tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Nhà trường và thầy cô trong Khoa Kỹ
Thuật Công Trình vì đã tạo môi trường học tập rất tốt, năng động.
Sau đó tác giả xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến người hướng dẫn – thầy ThS.KTS
Lê Quốc Hưng vì đã trực tiếp theo dõi và hướng dẫn tác giả trong đồ án này. Từ trước
khi bắt đầu thực hiện đồ án này, tác giả là người có kỹ năng chuyên môn kém và tầm
hiểu biết hạn hẹp. Nhờ có sự nâng đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của thầy mà tác giả đã
dần tiến bộ hơn không những trong kỹ năng chuyên môn mà còn nhận thức về đời
sống, cách làm việc qua kiến thức tích lũy. Mong thầy có nhiều sức khỏe để có thể
tiếp tục giảng dạy và hướng dẫn những sinh viên sau này thành tài.
Tp.HCM, ngày.…., tháng..…, năm..…
Sinh viên thực hiện
ii
Công trình được hoàn thành tại trường đại học Tôn Đức Thắng
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả và được
sự hướng dẫn khoa học của thầy ThS.KTS Lê Quốc Hưng;. Các nội dung
nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình
thức nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích,
nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ
trong phần tài liệu tham khảo.
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số
liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn
gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tác giả xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm về nội dung luận văn của mình. Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên
3.1. Cơ sở pháp lý .....................................................................................................16
3.2. Cơ sở kinh nghiệm thực tiễn ..............................................................................17
3.3. Cơ sở lý luận (mang tính học thuật):..................................................................18
3.3.1. Thuật ngữ và định nghĩa .................................................................................18
3.3.2. Yêu cầu về thiết kế quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng..........................19
3.4. Các chỉ tiêu Kinh tế kỹ thuật sử dụng trong đồ án:............................................22
Chương 4. Định hướng phát triển không gian và quy hoạch sử dụng đất ................26
4.1. Ý tưởng thiết kế ..................................................................................................26
iv
4.2. Phương án so sánh: ............................................................................................27
4.3. Phương án chọn:.................................................................................................29
4.4. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: ..............................................................31
Chương 5. Hệ thống quản lý .....................................................................................33
5.1. Quản lý không gian công cộng ..........................................................................33
5.2. Quản lý hạ tầng và cảnh quan ............................................................................34
5.2.1. Hướng dẫn thiết kế giao thông ........................................................................34
5.2.2. Hướng dẫn thiết kế cây xanh...........................................................................36
5.2.3. Hướng dẫn thiết kế cảnh quan ven mặt nước..................................................37
5.2.4. Hướng dẫn tổ chức chiếu sáng ........................................................................38
5.3. Đánh giá tác động môi trường............................................................................39
5.3.1. Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường .....................................40
5.3.2. Căn cứ pháp lý.................................................................................................40
Chương 6. Kết luận và kiến nghị ..............................................................................41
6.1. Kết luận ..............................................................................................................41
6.2. Kiến nghị ............................................................................................................41
Tài liệu tham khảo .....................................................................................................42
Bảng cơ cấu đất đai phương án chọn
30
4.3
Bảng thống kê sử dụng đất
32
vi
Danh mục hình ảnh
Hình
Tên
Trang
2.1
Vị trí khu đất trong phường An Phú Đông
7
2.2
Green School Bali
17
3.2
Công viên Bishan, Singapore
18
4.1
Sơ đồ ý tưởng thiết kế
26
4.2
Phương án so sánh
27
4.3
Chú thích màu cho phương án so sánh
27
4.4
Mặt cắt đường phụ điển hình 4m
35
5.3
Mặt cắt đường nội bộ điển hình 1,2m
35
5.4
Mặt cắt đường thủy điển hình
36
5.5
Khung hướng dẫn thiết kế cây xanh và vật
37
liệu
5.6
Hướng dẫn thiết kế tuyến cảnh quan mặt
38
nước
Sau khi thành lập, phát huy thế mạnh nằm về phía Bắc của thành phố, có một hệ thống
sông ngòi thuận lợi cho việc tạo cảnh quan cũng như các hoạt động liên quan đến
nước của công viên, Quận 12 đã tập trung nội lực phát triển kinh tế xã hội và bước
đầu định hướng phát triển, thiết kế không gian xanh, công viên phục vụ cho dân cư
xung quanh, lân cận. Là khu vực còn nhiều đất trống, đất nông nghiệp chuyển đổi, lại
có một phần tiếp giáp sông Sài Gòn và rạch Sông Nhỏ, có nhiều kênh rạch xuyên
suốt, nơi đây mang nhiều lợi thế cho việc thiết kế cảnh quan công viên mặt nước tuyệt
mỹ.
Vì vậy việc nghiên cứu thiết kế cảnh quan công viên trung tâm phường An Phú Đông
là cần thiết, đáp ứng nhu cầu phát triển không gian xanh công cộng, “lá phổi” xanh
cho thành phố.
2
1.2 . Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch
Theo quy hoạch chung của quận 12 thì khu vực nghiên cứu là trung tâm của phường
An Phú Đông, cũng chính là công viên trung tâm cấp đô thị, có vị trí đặc biệt không
chỉ nằm trên trục đường chính An Phú Đông 3 – Vườn Lài, mà còn giáp với đường
Ven Sông ( đường giáp sông Sài Gòn), tạo lợi thế cả về giao thông tiếp cận lẫn cảnh
quan sông nước. Vốn định hướng là công viên trung tâm cấp đô thị nên chú trọng
phát triển công viên cây xanh đô thị, cây xanh sinh thái, quảng trường, khu vui chơi
giải trí, không gian mở và các tiện ích đô thị khác.
Đồng thời việc sớm hình thành công viên này sẽ tạo điều kiện để giải quyết kịp thời
không những các nhu cầu về không gian xanh, vui chơi giải trí,…trong khu vực lẫn
các khu vực xung quanh, mà còn đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển đô thị trong khu
vực, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng xã hội và tận dụng hiệu quả quỹ đất
hiện có, quản lý chặt cảnh quan – không gian kiến trúc đô thị, góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội cho phường An Phú Đông nói riêng và quận 12, thành phố Hồ
Chí Minh nói chung.
Đề xuất các chính sách quản lý thiết kế nhằm phục vụ nhu cầu người dân.
Tạo mối liên kết thuận lợi cho nhu cầu sinh hoạt công cộng của khách vãng lai cũng
như người dân sinh sống trong khu vực.
Tạo lập một công viên mới thân thiện, trong lành và hài hòa với thiên nhiên, đem lại
một môi trường sống xanh – sạch – đẹp và thoải mái cho người dân trong lẫn ngoài
khu vực theo như định hướng là vùng đệm sinh thái
Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các tiện ích đô thị đáp ứng nhu
cầu của người dân.
Phục vụ cho công tác quản lý và phát triển công viên một cách có định hướng và phù
hợp với tình hình phát triển mới.
Bảo vệ môi trường sinh thái cây xanh, mặt nước trong khu vực nghiên cứu và cả
phường An Phú Đông.
4
1.4 . Phạm vi nghiên cứu
Theo ranh giới hành chính trong quy hoạch phân khu khu 3 phường An Phú Đông tỷ
lệ 1/2000:
nghiên cứu môi trường trong và ngoài khu vực nghiên cứu.
Nghiên cứu sự tác động qua lại giữa khu vực nghiên cứu và vùng lân cận.
Đánh giá điều kiện hiện trạng sử dụng đất.
Định hướng phát triển không gian.
Nghiên cứu các mô hình công viên đô thị và những lý luận công viên hiện đại
cần áp dụng.
Đề xuất mục tiêu và ý tưởng thiết kế.
Đưa ra phương án thiết kế và giải quyết kỹ thuật cho phương án chọn.
1.5 . Phương pháp nghiên cứu
Thu thập tài liệu về khu vực nghiên cứu, phân tích đánh giá dựa trên cơ sở dữ liệu thu
thập được.
phân khu có liên quan đến khu vực nghiên cứu.
Xác định chỉ tiêu sử dụng đất của công viên cho toàn khu vực nghiên cứu.
Thiết kế tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất công
viên về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công
trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).
1.6 . Cấu trúc của thuyết minh đồ án thiết kế cảnh quan công viên
Chương 1. Giới thiệu chung
Chương 2. Tổng quan hiện trạng An Phú Đông
Chương 3. Cơ sở nghiên cứu và các chỉ tiêu kỹ thuật
Chương 4. Định hướng phát triển không gian và quy hoạch sử dụng đất
Chương 5. Hệ thống quản lý
Chương 6. Kết luận và kiến nghị
6
Chương 2. Tổng quan hiện trạng An Phú Đông
2.1. Vị trí và quy mô
Khu vực nghiên cứu thiết kế thuộc phường An Phú Đông, Quận 12, TPHCM (xem
hình 2.1).
Tổng diện tích khu đất là 19,76 ha. Khu đất có giới hạn như sau:
Phía đông giáp đường An Phú Đông 10, khu dân cư phường An Phú Đông.
Phía tây giáp đường D7, đường trục chính Vườn Lài, khu trung tâm phường
An Phú Đông.
Phía nam giáp đường Ven Sông, rạch Sông Nhỏ, sông Sài Gòn.
Phía bắc giáp đường An Phú Đông 3, QL1A.
Nằm cách khu trung tâm Quận 12 khoảng 6,5km về phía Đông nằm trong khu vực đang
hình thành và phát triển các khu dân cư mới theo định hướng chung của Quận đến năm
2020, đảm bảo khả năng tiếp cận về nhu cầu làm việc, hành chính… , mang trong mình
Mực nước ngầm dao động từ 1.5-2.0m cho toàn khu vực.
8
Mạng lưới kênh rạch tương đối dày đặc, chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều từ biển
Đông, thủy triều từ các sông truyền vào kênh rạch chính, mức thủy triều thay đổi bình
quân 25-30cm.
Khí hậu:
Nằm trong khu vực khí hậu thành phố Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích
đạo, mang tính chất chung là nóng, ẩm với nhiệt độ cao và mưa nhiều, trong năm có 2
mùa rõ rệt :
Mùa mưa từ tháng 5 11.
Mùa khô từ tháng 12 4.
Nhiệt độ : trung bình 27ºC, biên độ dao động là 5 - 10ºC.
Độ ẩm: Biến thiên theo mùa, tỷ lệ nghịch với biên độ nhiệt, độ ẩm trung bình là 77%:
Mùa khô: 70 -76%.
Mùa mưa: 80 - 82%.
Lượng mưa: trung bình hằng năm là 2109 mm/năm, tập trung chủ yếu vào các tháng 611, chiếm từ 65-95% lượng mưa cả năm.
Số ngày mưa bình quân hằng năm là 159 ngày.
Số giờ nắng trung bình một ngày: 6-8 giờ/ngày
Tình trạng ngập úng thường xuyên xảy ra vào mùa mưa, do đó khi thiết kế xây dựng
cần kết nối hệ thống tiêu thoát nước khu vực với kênh xáng.
Mỗi năm có hai mùa gió chính: gió mùa Đông Nam và gió mùa Tây Nam. Tốc độ gió
trung bình là 3m/s, mạnh nhất là 22,6m/s xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm, đổi
chiều rõ rệt theo mùa.
Gió Đông Nam thổi thường xuyên từ tháng 1 đến tháng 4 với tần suất 30-40%.
Gió tây Nam thổi từ tháng 6 đến tháng 12 với tần suất 66%.
Gió mạnh nhất thường là gió Tây, Nam hoặc Tây Nam. Hàng năm, có khoảng 140 ngày
dông tập trung từ tháng 4 đến tháng 11, mỗi tháng có từ 12 – 22 ngày dông. Dông thường
Tỷ lệ lao động không có việc làm, thất nghiệp tạm thời kể cả học sinh, sinh
viên chiếm khoảng 10% số người trong độ tuổi lao động.
10
2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất đai và xây dựng
Hiện trạng sử dụng đất: hiện trạng khu đất nghiên cứu bao gồm đất bỏ trống (xem
hình 2.2), đất nuôi cá, sông rạch. Mật độ dân cư thấp, đa số nhà tự phát, bán kiên cố
(xem hình 2.3).
Nhà ở: chủ yếu là nhà cấp 4, nhà lầu tự phát tập trung chủ yếu ở gần đường chính,
tập trung rải rác trên các con đường nhỏ trong khu quy hoạch. dân cư tập trung thưa
thớt, còn lại là đất bỏ trống và dừa nước, cỏ dại xung quanh. Trong khu quy hoạch
không có công trình công cộng.
Phân bố dân cư: tỷ lệ phân bố dân cư thấp và thưa thớt, bên trong khu đất chủ yếu là
đất bỏ trống.
Hình 2.2. Hiện trạng sử dụng đất khu vực nghiên cứu
11
Hình 2.3. Sơ đồ kiến trúc cảnh quan
2.3.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật – xã hội
Giao thông đường bộ:
Hiện hữu chủ yếu là đường nhựa nhỏ và đường mòn.
Khu quy hoạch có đường nhựa dẫn vào các hộ gia đình, còn lại đa số là đường đất,
đường mòn.
2.3.4 Phân tích chung hiện trạng theo phương pháp SWOT
S ( Điểm mạnh):
Địa hình bằng phẳng dễ xây dựng.
Địa thế cao hơn mực nước biển từ 5m đến 14m, không xảy ra tình trạng ngập
nước.
Phần lớn là đất bỏ trống dễ công tác quy hoạch giải tỏa đền bù.
Hạ tầng đầy đủ.
W ( Điểm yếu ):
Nền đất yếu, gần sông rạch.
Công trình hạ tầng kỹ thuật thấp.
Chưa có trạm xử lý nước thải.
Giao thông chủ yếu trong khu vực là đường nhỏ và đường mòn.
Khu vực chưa có dân cư nhiều, thưa thớt, phân bố không đều.
O ( Cơ hội):
Tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân trong khu vực.
Có khả năng được mở rộng, phát triển cao.
Tạo kiền trúc mang tính đồng bộ, cải thiện không gian kiến trúc cảnh quan.
Tạo điều kiện hình thành các khu thương mại dịch vụ cho khu vực.
T ( Thách thức):
Các kênh, rạch dễ bị ô nhiễm.
15
Nếu không có chính sách quy hoạch kịp thời vùng đất sẽ trở nên hoang sơ.
Phải quy hoạch , cải tạo lại cơ sở hạ tầng, kỹ thuật cảnh quan.
Nâng cao ý thức người dân trong việc bảo vệ môi trường.
Việc xây dựng lại khu dân cư sẽ làm ảnh hưởng đến tự nhiên và môi trường
sinh thái khu vực.
- Đồ án Điều chỉnh Quy họach chung xây dựng quận 12 tỷ lệ 1/5000..
- Bản đồ nền tỉ lệ 1/2000.
17
- Bản đồ quy hoạch phân khu khu 3 phường An Phú Đông tỷ lệ 1/2000
3.2. Cơ sở kinh nghiệm thực tiễn
Dựa vào ý tưởng của công viên Green School Bali ở Indonesia (xem hình 3.1), được
bố trí giữa cộng đồng dân cư để trẻ em dễ tiếp cận. Giúp trẻ em và người lớn kết nối
với thiên nhiên, nâng cao nhận thức về môi trường, học tập kĩ năng và tình huống
sống.
Tận dụng, sử dụng vật liệu thiên nhiên, năng lượng xanh, tạo ra môi trường hoàn toàn
tự nhiên để trẻ em dễ hòa nhập.
Hình 3.1. Green School Bali
Nguồn: Ngắm ngôi trường độc đáo nhất từng được Tổng thư ký LHQ ghé thăm, 2017.
Một trong những công viên nổi tiếng nhất của Singapore đã được chuyển thành một
hệ sinh thái tự nhiên năng động với sự phục hồi 2.7 km của sông Kallang trước đây
đã bị buộc vào một kênh thoát nước cụ thể, tạo ra các cơ hội giải trí mới trong khi
giúp bảo vệ thành phố khỏi bị ngập lụt (xem hình 3.2). Kế hoạch bỏ dở các kênh bê
tông thoát nước tạo nên dòng chảy tự nhiên nhằm nâng cao năng lực thoát nước.
18
Trên ý tưởng về khu bị ngập nước, người dân có thể tiếp cận mặt nước dễ dàng hơn
khi tham gia hoạt động dọc theo bờ sông khi mực nước thấp và khi mưa lớn, dải đất
trở thành một dòng kênh ngập nước.
3.3.2. Yêu cầu về thiết kế quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng
“Thiết kế cây xanh sử dụng công cộng đô thị phải phù hợp với từng loại đô thị và tổ
chức không gian đô thị, góp phần cải thiện môi trường, phục vụ các hoạt động vui
chơi, giải trí, văn hóa, thể thao và mỹ quan đô thị.
Tổ chức hệ thống cây xanh sử dụng công cộng phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, khí
hậu, môi trường, cảnh quan thiên nhiên, điều kiện vệ sinh, bố cục không gian kiến
trúc, quy mô, tính chất cũng như cơ sở kinh tế kỹ thuật, truyền thống tập quán cộng
đồng của đô thị.
Tổ chức không gian xanh sử dụng công cộng phải tận dụng, khai thác, lựa chọn đất
đai thích hợp, phải kết hợp hài hòa với mặt nước, với môi trường xung quanh, tổ chức
thành hệ thống với nhiều dạng phong phú: tuyến, điểm, diện :
- Tuyến là các giải cây xanh đường phố, ven kênh rạch, sông ngòi
- Điểm là các vườn hoa công cộng
- Diện hoặc mảng là các công viên các cấp trong đô thị
Cây xanh đường phố phải thiết kế hợp lý để có được tác dụng trang trí, phân cách,
chống bụi, chống ồn, phối kết kiến trúc, tạo cảnh quan đường phố, cải tạo vi khí hậu,