83
ðÁNH GIÁ SINH SẢN CỦA CÁC NHÓM GIỐNG THỎ ðANG ðƯỢC NUÔI
TẠI CÁC HỘ CÁ THỂ Ở QUẬN 12 TP. HỒ CHÍ MINH
Evaluation of the reproductive performance of some rabbit breeds raised at some
household farms in District No 12, HCM city
Trần Văn Chính, Lê Thị Thu Hồng
ðại học Nông Lâm TP HCM
Summary
The survey was carried out from January to May 2007 at some household rabbit farms in
District No 12, Hồ Chí Minh city. Data were collected from 439 litters of 272 reproductive
females of eight breeds (MK breed, n=40 animals; DU, n=59; NZ, n=70; XA, n=28; BU, n=21;
LO, n=14; DA, n=21; and NR, n=19).
The performance was represented by reproductive parameters from the females such as the
age of first mating and first farrowing, farrowing intervals, average litter size per doe per year, and
average litter size at birth. The post-weaning reproductive performance of female rabbits was also
recorded: weaning time, litter size at weaning and the average weight of weaning rabbit, the
average alive litter size from birth to weaning. These data would be useful as scientific base for
selection and improvement of the productivity of rabbit breeds raised in the district.
Keywords: breed, rabbit; reproductive performanceTóm tắt
Nghiên cứu ñược thực hiện từ 1/2007 ñến 5/2007 tại các hộ gia ñình chăn nuôi thỏ thuộc
Trường ðại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh và Trạm Khuyến Nông Liên Quận 12- Gò Vấp TP
Hồ Chí Minh hợp tác nghiên cứu thực hiện khảo sát một số chỉ tiêu liên quan ñến sức sinh sản của
một số nhóm giống thỏ ñang ñược nuôi tại các hộ cá thể thuộc ñịa bàn Quận 12 Thành Phố Hồ
Chí Minh.
PHƯƠNG PHÁP
Thời gian thực hiện từ ngày 15/01/2007 ñến ngày 15/05/2007, tại một số hộ chăn nuôi thỏ
ở Quận 12 – TP. Hồ Chí Minh.
ðối tượng và vật liệu nghiên cứu
Tất cả các thỏ ñang ñẻ và nuôi con, thỏ con theo mẹ ñến cai sữa bao gồm 272 thỏ cái sinh
sản với 439 ổ ñẻ thuộc 8 nhóm giống như sau:
MK: Nhóm giống thỏ mắt kiếng ; DU: Nhóm giống thỏ Dutch
NZ: Nhóm giống thỏ NewZealand; XA: Nhóm giống thỏ xám của Anh
BU: Nhóm giống thỏ bướm; LO: Nhóm giống thỏ Lop
DA: Nhóm giống thỏ ñen của Ấn ðộ
KR: Các nhóm giống thỏ lai khác không xác ñịnh ñược nhóm giống
Thỏ NewZealand white – Thỏ Tân Tây Lan trắng (hình 1)
Có nguồn gốc từ Newzealand, ñược nhập vào nước ta từ năm 1978 nuôi ở Trung tâm
giống thỏ Sơn Tây (Viện chăn nuôi Quốc gia) ñã qua hàng chục ñời và ñã thích nghi với môi
trường khí hậu của Việt Nam. Thỏ có bộ lông màu trắng tuyết, lông dày, ñộ dài lông trung bình 7 –
10 mm. Mắt màu ñỏ ngọc. Tầm vóc trung bình, thân hình tròn, ñầu con ñực to hơn ñầu con cái
Thỏ trưởng thành nặng 5 – 5,5 kg/con. Tỉ lệ thịt xẻ từ 55 – 58%. Một tấm lông da ñạt khoảng 300
– 400g. Tuổi ñộng dục lần ñầu 4 – 4,5 tháng tuổi và phối giống lần ñầu khi thỏ ñạt trọng lượng 3 –
3,2 kg/con vào lúc 5 – 6 tháng tuổi. Mỗi năm thỏ ñẻ trung bình 5 – 6 lứa, mỗi lứa bình quân 6 – 7
loại thỏ to con, có thân dài, lưng cong. ðầu con ñực to hơn ñầu con cái, hai tai và mắt có viền ñen,
nâu, xám. Trọng lượng trưởng thành khoảng 6,4 kg.
Thỏ British Giant – Thỏ Anh (hình 4)
Có nguồn gốc từ Anh, lông màu xám tro. Thỏ to con, thân dài. Trọng lượng trưởng thành
khoảng 5 – 5,5 kg.
Thỏ Giant Papillon – Thỏ bướm (hình 6)
Có nguồn gốc ở Châu Âu, lông màu trắng, hai bên hông và trên lưng thường có ñốm, mắt
có viền màu ñen, nâu, xám. Trọng lượng trưởng thành khoảng 6,4 kg.
Thỏ Sable – Thỏ ñen Ấn ðộ (hình 7)
Có nguồn gốc từ Ấn ðộ, bộ lông dày mịn ñen bóng, giữa mũi có sọc trắng. ðầu to tai
thẳng, ñầu con ñực to hơn ñầu con cái.
Có nhiều nguồn gốc khác nhau và hiện nay rất khó xác ñịnh mức ñộ lai cũng như tên giống do
màu sắc rất ña dạng không còn mang ñặc ñiểm của giống thuần nữa, tạm thời xếp chúng vào nhóm
giống không rõ.
Nhóm các giống thỏ lai tạp (hình 8) Hình 8: một số nhóm giống không rõ
87
Bảng 1. Số lượng thỏ cái sinh sản các nhóm giống và lứa ñẻ khảo sát
Lứa ñẻ (ổ)
Nhóm giống
Số thỏ cái sinh
sản khảo sát
1 2 3 4 5 6
Tổng
(ổ)
MK
số thỏ con cai sữa, trọng lượng bình quân thỏ con cai sữa, tỉ lệ nuôi sống từ sơ sinh ñến cai sữa.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Tuổi phối giống lần ñầu, tuổi ñẻ lứa ñầu, khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ, số lứa ñẻ của thỏ cái
trên năn và tuổi cai sửa ñược trình bày ở bảng 2.
Tuổi phối giống lần ñầu trung bình chung của ñàn thỏ cái sinh sản các nhóm giống là
144,98 ngày. Nhóm giống có tuổi phối giống lần ñầu sớm nhất là nhóm XA với 135,42 ngày và
muộn nhất là nhóm DU với 150,50 ngày (p>0,05).
Nhìn chung, thỏ cái sinh sản các nhóm giống khảo sát có tuổi phối giống lần ñầu khá ñồng
ñều và tương ñối sớm so với nhiều nơi khác, có lẽ là do sự can thiệp chủ quan của người chăn nuôi
tại ñịa bàn Quận 12 này trong việc phối giống cho thỏ.
Tuổi ñẻ lứa ñầu trung bình chung của ñàn thỏ cái sinh sản các nhóm giống là 189,90 ngày,
sớm nhất ở nhóm XA (174,13 ngày) và muộn nhất là nhóm MK (196,14 ngày) (p>0,05). Kết quả
trên cho thấy, tuy thỏ cái sinh sản có các nhóm máu khác nhau nhưng tuổi ñẻ lứa ñầu chênh lệch
không ñáng kể, ñiều này chứng tỏ các hộ chăn nuôi thỏ có chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng ñàn thỏ cái
sinh sản khá ñồng ñều và ổn ñịnh.
Như vậy, do tuổi phối giống lần ñầu sớm dẫn ñến kết quả là tuổi ñẻ lứa ñầu cũng tương
ñối sớm (189,90 ngày), có lẽ do mục ñích nuôi thỏ thương phẩm nên người chăn nuôi muốn cho
thỏ cái ñẻ sớm ñể tăng thời gian sử dụng cái sinh sản.
Khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ trung bình chung của ñàn thỏ cái sinh sản các nhóm giống là
46,85 ngày, ng
ắn nhất ở nhóm DA (37,07 ngày) và dài nhất ở nhóm MK (58,00 ngày) (p>0,05).
Khảo sát của Kochl (1981) về chỉ tiêu này trên ñàn thỏ trang trại ở Pháp là 53 ngày dài hơn kết
88
quả chúng tôi khảo sát (46,85 ngày). Như vậy, ở chỉ tiêu này ñàn thỏ các nhóm giống ñược nuôi ở
ñịa bàn Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh là khá tốt.
Số lứa ñẻ của thỏ cái trên năm trung bình chung là 8,8 lứa, cao nhất ở nhóm DA
nhóm giống NZ có hướng sinh sản tốt hơn các nhóm giống khác cho nên khả năng nuôi con tốt
hơn, cho nhiều sữa hơn nên số thỏ con cai sữa cao.
Ở nhóm giống KR có số thỏ con cai sữa thấp nhất do nhóm giống này có khả năng nuôi
con kém hôn các nhóm giống khác, có lẽ do thỏ cái của nhóm giống này có mức ñộ lai tạp nhiều
không thể hiện ñặc ñiểm tốt của các nhóm giống có máu thuần cao.
Trọng lượng bình quân thỏ con cai sữa trung bình chung của các ổ ñẻ là 428,83 g/con, cao
nh
ất là nhóm XA (452,10 g/con) và thấp nhất ở nhóm LO (377,39 g/con) (p<0,01) .
8990
91
Theo báo cáo của Kochl (1981) trên ñàn thỏ trang trại Pháp là 600 g/con, cao hơn kết quả
ñược khảo sát (428,83 g/con). ðiều này có lẽ do sự khác nhau về chất lượng con giống, về ñiều
kiện ngoại cảnh và về kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng. Qua theo dõi thực tế khẩu phần cho thỏ cái
sinh sản sinh sản còn nhiều chất xơ hơn cám hỗn hợp, nên chưa ñáp ứng ñược nhu cầu dinh dưỡng
cho thỏ tiết sữa vì theo Vương Trung Hiếu (2006) thì thỏ cái mang thai và cho con bú cần ñược
cung cấp tối ña chất ñạm và năng lượng. ðây có lẽ là lý do chính làm cho trọng lượng cai sữa bình
quân của thỏ con thấp.
Tỉ lệ nuôi sống từ sơ sinh ñến cai sữa (bảng 4) trung bình chung là 88,51%, cao nhất ở
nhóm NZ (93,64%) và thấp nhất là nhóm DA (81,49%) (p > 0,05).
Như vậy, các nhóm giống tại các hộ chăn nuôi có tỉ lệ nuôi sống từ sơ sinh ñến cai sữa là
cao. ðiều này thể hiện khâu chăm sóc nuôi dưỡng thỏ con theo mẹ của các hộ chăn nuôi là khá tốt.
loại tương ñối tốt.
- Trọng lượng bình quân thỏ con cai sữa trung bình của ñàn thỏ cái sinh sản khảo sát là
428,83 g/con thuộc loại trung bình.
- Số lứa ñẻ của cái sinh sản trên năm trung bình của ñàn thỏ cái sinh sản khảo sát là 8,80 lứa
thuộc loại rất tốt.
- Tỷ lệ nuôi sống ñàn thỏ con từ sơ sinh ñến cai sữa trung bình của ñàn thỏ cái sinh sản khảo
sát là 88,51 % thuộc loại rất tốt.
(2) ðánh giá sức sinh sản giữa các nhóm giống thỏ:
- Nhóm giống MK có tuổi ñẻ lứa ñầu muộn nhất, khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ là dài nhất và
th
ấp nhất ở chỉ tiêu số lứa ñẻ của thỏ cái trên năm.
92
- Nhóm giống DU có tuổi phối giống lần ñầu là muộn nhất và khá cao ở các chỉ tiêu số thỏ
con ñẻ ra , số thỏ con sơ sinh còn sống, trọng lượng bình quân thỏ con cai sữa.
- Nhóm giống NZ và DA có các chỉ tiêu về sinh sản tương ñối cao.
- Nhóm giống XA có tuổi phối giống lần ñầu và tuổi ñẻ lứa ñầu là sớm nhất, cao nhất ở chỉ
tiêu trọng lượng bình quân thỏ con cai sữa và các chỉ tiêu còn lại là khá thấp.
- Nhóm giống BU có phần lớn các chỉ tiêu sinh sản khá cao so với các nhóm khác.
- Nhóm giống LO thấp nhất ở chỉ tiêu trọng lượng bình quân thỏ con sơ sinh, trọng lượng
bình quân thỏ con cai sữa và có các chỉ tiêu khác khá thấp.
- Nhóm giống KR có ña số các chỉ tiêu sinh sản thấp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
HOÀNG THỊ XUÂN MAI, 2007. Kỹ thuật chăm sóc thỏ. NXB nông nghiệp Thành Phố Hồ Chí
Minh.
NGUYỄN CHU CHƯƠNG, 2002. Hỏi ñáp về nuôi thỏ. NXB nông nghiệp.
NGUYỄN VĂN HOÀN, 2000. Hỏi ñáp về nuôi thỏ. NXB nông nghiệp.