ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA QUY HỌACH
SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC NGẦM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BỔ SUNG
ĐÃ HIỆU CHỈNH THEO Ý KIẾN
ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
NGHIỆM THU ĐỀ TÀI
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày……tháng…….năm 2007
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC NGẦM TP HỒ CHÍ MINH
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
I/ Căn cứ pháp lý :
- Quyết đònh số 97/2004/QĐ-UB ngày 12/4/2004 của Ủy ban nhân dân
Thành phố về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và kinh phí danh mục đề tài năm
2004 cho Sở Khoa học và Công nghệ.
- Căn cứ kết quả của Hội đồng xét duyệt đề tài.
II/ Sự cần thiết đánh giá quy hoạch nguồn nước ngầm Thành phố Hồ Chí
Minh :
Quy hoạch nước ngầm năm 2001 được lập với mục đích là xây dựng cơ
sở để khai thác hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên nước ngầm rất quý
giá, đáp ứng các yêu cầu của công tác quản lý như sau :
- Xác đònh trữ lượng khai thác theo vùng trên cơ sở các dự báo về nhu
cầu khai thác.
- Quy hoạch các vùng khai thác hợp lý nguồn nước ngầm đảm bảo phát
triển bền vững.
- Theo dõi diễn biến động thái nguồn nước và tính toán được các chỉ
tiêu nguồn nước trong quá trình thực hiện quy hoạch.
Qua quá trình theo dõi và quản lý thực hiện Quy hoạch, đến nay đã
đến lúc cần phải bổ sung cập nhật đònh kỳ Quy hoạch theo sự thay đổi điều
kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và thực tế khai thác nguồn nước.
1/ Thu thập dữ liệu :
- Các báo cáo nghiên cứu về đòa chất, đòa chất thủy văn.
- Báo cáo quan trắc nước dưới đất.
- Quy họach tổng thể kinh tế xã hội Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010.
- Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2010.
- Quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2010.
- Hiện trạng khai thác nước dưới đất của Trung tâm nước sinh họat và vệ sinh
môi trường nông thôn.
III/ Phân tích kết quả tính trữ lượng :
1/ Tính trữ lượng theo phương pháp giải tích :
Trên cơ sở các dữ liệu hiện trạng và dự báo khai thác nước dưới đất chỉ
tính cho các giếng có lưu lượng >= 500m
3
/ngày, các số liệu về các các thông
số đòa chất thủy văn đã nghiên cứu và điều tra, áp dụng công thức tính toán
hạ thấp mực nước tại các công trình khai thác, so sánh với hạ thấp mực nước
cho phép theo cách tính giải tích để xác đònh trữ lượng có thể khai thác.
Năm 2010 trữ lượng khai thác là :
- Khai thác tầng Pliocen trên là 150.000m
3
/ngày.
- Khai thác tầng Pliocen dưới là 90.000m
3
/ngày.
Tổng là 240.000m
3
/ngày.
Năm 2015 trữ lượng khai thác là :
+ Đối với tầng chứa nước Pliocen dưới: 28.551m3/ngày
Tổng trữ lượng nước dưới đất tính theo phưng pháp cân bằng cho từng tầng
chứa nước được thống kê trong
Tổng trữ lượng nước dưới đất theo phương pháp cân bằng là :
2.501.059 m3/ngày. 3/ Tính trữ lượng bằng phương pháp mô hình :
Mô hình được xây dựng ở chế độ vận động ổn đònh (Steady State) và
không ổn đònh (Unsteady state) của dòng chảy nước dưới đất.
- Mô hình ổn đònh : chạy trong điều kiện các thông số không thay đổi
theo thời gian, lưu lượng khai thác được cập nhật tới tháng 7/2000. Kết quả
cho mực nước dưới đất ở các tầng chứa nước phù hợp với tài liệu liệu quan
trắc vào tháng 7 năm 2000,
- Mô hình không ổn đònh : Sau khi hoàn tất mô hình ổn đònh, trên cơ sở
các thông số Đòa chất Thủy văn đã hiệu chỉnh thiết lập và chạy mô hình
trong điều kiện không ổn đònh với sự bổ sung số liệu khai thác năm 2001, sau
đó sẽ hiệu chỉnh các thông số ĐCTV để đạt được mực nước dưới đất trong
mô hình phù hợp với mực nước quan trắc thực tế từ tháng 7/2000 đến tháng
7/2001. sau đó sẽ chạy mô hình ở điều kiện không ổn đònh với các giếng khai
thác dự kiến theo các giai đoạn 2005, 2010 và 2015 để dự báo mực nước tính
đến năm 2005 : Kết quả tính trữ lượng theo mô hình được trình bày như sau:
3.1.Tầng chứa nước Pleistocen qp :
Cân bằng nước là kết qủa tổng hợp của việc chạy mơ hình theo các điều
kiện và theo các giai đoạn khác nhau. Trong cân bằng nước vào năm 2000,
2005, 2010 và 2015 cho thấy lượng cung cấp cho tầng này từ nước mưa là
27.068 m
3
/ngày, nước mặt thay đổi từ 191.159m
3
3
/ngày đến
275.289m
3
/ngày.
3.3. Tầng chứa nước Pliocen dưới :
Vào năm 2000, lượng cung cấp thêm cho tầng chứa nước từ thấm xun
từ hai tầng chứa nước Pliocen trên là 7.590 m
3
/ngày. Lượng nước chảy từ biên
vào là 78.274 m
3
/ngày. Trong cân bằng nước vào năm 2005, 2010 và 2015 cho
thấy lưu lượng khai thác từ 111.061 m
3
/ngày đến 154.561 m
3
/ngày; lượng cung
cấp thêm cho tầng chứa nước từ biên là 99.358 m3/ngày đến 141.966 m
3
/ngày
tăng 42.608 m
3
/ngày, thấm xun vào tầng chức nước là 9.901 m
3
/ngày đến
9.639m
3
/ngày, lượng nước thấm xun vào tầng chứa nước Pliocen dưới chủ
yếu từ tầng Pliocen trên.
- Hành lang Tân Thới Hiệp : 69 năm
- Hành lang Củ Chi : 220 năm
4.2/ Tính toán nhiễm mặn bằng phương pháp mô hình dòch chuyển
biên mặn
Mô hình dòch chuyển biên mặn TDS=1g/l cho phép dự báo khả năng
dòch chuyển biên mặn theo phương ngang và cả phương đứng,
Mô hình nhiễm mặn được xây dựng trên cơ sở công cụ Femwater trong
GMS 3.1, kết quả cho thấy hình ảnh biên mặn 1g/lít Cl
-
trên bản đồ và hướng
dòch chuyển của biên mặn.
Năm 2040 tầng N
2
2
phát triển biên mặn ở khu vực Nam Sài Gòn,
không phát triển khu vực phía tây và phía đông, do đó các hành lang khai
thác ở Củ Chi. Quận 12, Thủ Đức vẫn chưa bò nhiễm mặn, một phần hành
lang khai thác tầng N
2
1
ở Nam Sài Gòn bò nhiễm mặn.
IV/ Đánh giá kết quả quy hoạch :
1/ Đánh giá tính trữ lượng bằng mô hình :
1.1Ưu điểm :
+ Kết quả tính trữ lượng thể hiện qua cân bằng nước và kết quả mực
nước được kiểm tra đối chiếu với mực nước quan trắc. Ngoài ra còn xem đến
tác động của xâm nhập mặn bằng mô hình nhiễm mặn.
+ Kết quả thể hiện trên hình ảnh đồ hoạrất thuận lợi cho việc xem xét
Qua khai thác sử dụng, sau khi thực hiện
2.1/ Phần mềm :
Phần mềm Access không thể sử dụng cho các cơ sở dữ liệu có dung
lượng lớn, ngoài ra phần mềm còn bò hạn chế khi thiết kế cơ sở dữ liệu nhiều
người dùng. Phần liên kết với GIS còn rất hạn chế và chỉ xuất ra những file
MIF đọc được trên trên phần mềm MapInfo, phần mềm này cũng rất hạn chế
nếu cơ sở dữ liệu lớn.
2.2/ Chương trình :
- Chưa còn chưa có các đoạn bắt lỗi, trong lúc thao tác sẽ bất lợi,
chương trình bò thoát ra ngoài xem phụ lục.
- Chương trình còn một hạn chế cơ bản là không theo mô hình đa người
dùng (server - client) đối với cở sở dữ liệu khối lượng rất lớn sẽ cần có nhiều
người nhập liệu dẫn tới một số hạn chế cụ thể như sau:
- Khi mở phải mở toàn bộ cơ sở dữ liệu rất mất thời gian.
- Rất khó tổng hợp các số liệu cập nhật.
- Các người sử dụng và truy xuất cơ sở dữ liệu ở xa không thể có được
các dữ liệu cập nhật một cách nhanh chóng và sử dụng được tiện ích của
mạng Internet.
- Chưa liên kết được với dữ liệu bản đồ xây dựng trên phần mềm GIS.
3/ Đánh giá mạng quan trắc nước dưới đất :
Đánh giá hệ thống quan trắc trên cơ sở xem xét vò trí các điểm quan
trắc, không đánh giá các trang thiết bò của trạm quan trắc.
Nhu quản lý hiện nay là theo dõi được diễn biến trắc hiện nay mực
nước, xâm nhập mặn, ô nhiễm tại các khu vực trọng điểm khai thác, khu vực
có các khu công nghiệp và khu chế xuất, bãi rác, ranh mặn.
Sơ đồ các giếng quan trắc (Thành phố và Liên đoàn), ranh mặn, bãi
rác, khu trọng điểm khai thác :
Qua sơ đồ cho thấy mạng quan trắc hiện nay chưa đáp ứng được nhu
cầu theo dõi nguồn nước, cụ thể là :
- Các khu công nghiệp chưa có công trình khai thác.
2
vµ N
2
1
khi khai th¸c n−íc ë nhµ m¸y Gß VÊp vµ Hãc
M«n.
- Tun 02 tõ T©y vỊ phÝa T©n B×nh ®Ĩ kiĨn so¸t di chun mỈn cđa c¶ 3 tÇng
chøa n−íc tõ phÝa t©y vµo néi thµnh khi c¸c nhµ M¸y n−íc VÜnh Léc, Hãc M«n
ho¹t ®éng;
- Tun 03 tõ ®«ng nam vµo néi thµnh;
- Tun 04 tõ t©y nam vµo néi thµnh.
Tỉng sè tr¹m quan tr¾c lµ 12 tr¹m.
3/ Quan trắc bổ cấp trên mặt ::
- 3 tr¹m quan tr¾c tõ phÝa b¾c Cđ Chi vỊ Qn 12 ®Ĩ x¸c ®Þnh mèi quan hƯ
gi÷a n−íc s«ng vµ n−íc mỈt
- 2 tr¹m quan tr¾c x¸c ®Þnh bỉ cÊp tõ n−íc m−a, t¹i c¸c tr¹m nµy ngoµi c¸c
giÕng khoan cÇn cã c¸c tr¹m do m−a (sÏ kÕt hỵp víi tr¹m quan tr¾c khÝ t−ỵng
thđy v¨n do Së Tµi nguyªn vµ M«i tr−êng qu¶n lý).
Tỉng sè tr¹m quan tr¾c lµ 5 tr¹m.
4/ Quan trắc bổ cấp theo chiều ngang :
- 10 trạm quan trắc ở phía bắc và phía tây dọc theo ranh giới của
Thành phố với các tỉnh để đánh giá dòng chảy nước dưới đất vào hoặc ra
khỏi đòa bàn Thành phố. II/ Nâng cấp Cơ sở dữ liệu :
1/ Dữ liệu :
- Điều tra và tổng hợp lại các số liệu hiện trạng khai thác các giếng
khoan hộ gia đình, số liệu giếng điều tra khoảng 100.000 giếng.
- Tổng hợp và phân tích các giếng khoan đã cấp phép khỏang 400
- Chạy mô hình dự báo đến năm 2010, 2020 và 2050.
2.2/ Mô hình nhiễm mặn Femwater :
- Sau khi cập nhật sẽ xây dựng lại mô hình tính toán nhiễm mặn và
chạy dự báo diễn biến mặn đến nặm 2040. 4/ Xây dựng mô hình tính ô nhiễm :
Xây dựng thêm mô hình tính tóan ô nhiễm sữ dụng công cụ đã có trong
phần mềm GMS 5.0 họac 6.0 và MODPATH và MT3DMS để tính toán ô
nhiễm, khu vực chòu ảnh hưởng của khuyếch tán ô nhiễm.
IV/ Kết luận:
1/ Mục đích của đề tài nghiên cứu là đánh giá hiệu quả sử dụng kết quả
của dự án quy họach và quản lý khai thác nước dưới đất và đề xuất các nội dung
cần bổ sung cho quy hoạch tổng thể quản lý nguồn nước thành phố Hồ Chí
Minh. Kết quả của đề tài được tổng kết
ở các nội dung sau:
- Đã thống kế, đánh giá các kết quả đã đạt được của dự án, các kết quả
này đã và đang sử dụng cho cơng tác quản lý nguồn nước dưới đất thành phố từ
sau năm 2001 gồm :
- Kết quả đánh giá trữ lượng nước dưới đất theo 3 phương pháp giải tích,
phương pháp mơ hình và phương pháp cân bằng. Từ kết quả tính tốn chúng ta
đã xác định được trữ l
ương khai thác nước dưới đất ở thành phố là khoảng 2,5
triệu m
3
/ngày đêm, trong đó trữ lượng khai thác an tồn là 800.000m
3
/ngày đêm;
- Đã xác định được 3 vùng có điều kiện khai thác thuận lơi, tương đối
thuận lợi và kém thuận lợi. Từ đó đã thiết kế các cụm giếng khai thác nước dưới
ng chứa nước;
+ Chưa có sự phối hợp quy họach giữa khả năng của nguồn cấp với nhu
cầu sử dụng;
+ Chưa có sự phối hợp giữa các nguồn nước hiện có của thành phố nhằm
quản lý một cách tổng hợp, đa chức năng và đa ngành;
+ Chưa tính đến việc phát triển nguồn nước theo hướng bền vững;
+ Mạng quan trắc mang tính ch
ất phiến diện.
V/ Kieán nghò :
Để quản lý tốt nguồn nước dưới đất của thành phố Hồ Chí Minh, ngòai
việc phải thu thập tòan bộ các tài liệu hiện có có liên quan đến nguồn nước,
chúng ta cần phải bổ sung thêm các công việc sau:
- Đầu tư hợp lý cho nghiên cứu nguồn nước dưới đất mà chủ yếu là nguồn
nước có độ tổng khóang hóa >1g/l.
- Làm rõ nguồn gốc và nguồn cấp của các tầng chứa n
ước.
- Nghiên cứu, xây dựng bổ sung thêm và hiện đại hóa các trạm quan trắc
động thái nước dưới đất
- Xây dựng các chương trình, kế họach để quản lý, khai thác sử dụng và
bảo vệ nguồn nước dưới đất theo hướng bền vững. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ TÀI NGUN VÀ MƠI TRƯỜNG
BÁO CÁO ĐỀ TÀI
CHƯƠNG I HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ QUY HỌACH KHAI THÁC SỬ
DỤNG NƯỚC 3
CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - KHỐI LƯỢNG CƠNG TÁC ĐÃ TIẾN HÀNH 10
II.1 Phương pháp thực hiện : 10
II.2 Các cơng tác đã tiến hành : 10
II.2.1. Cơng tác thu thập tài liệu: 10
II.2.2 Tổng hợp, phân tích, đánh giá và so sánh các tài liệu đã thu thập nhằm làm sáng tỏ các u
cầu của đề tài. 10
II.2.3. Chạy mơ hình và kiểm tra đánh giá quy hoạch với hiện trạng nguồn nước 10
CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CỦA QUY HỌACH SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC
NGẦM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2001 11
III.1. Kết quả tính trữ lượng nước dưới đất thành phố Hồ Chí Minh : 12
III.1.1 Trữ lượng tính theo phương pháp giải tích: 12
III.1.2.Tính trữ lượng bằng phương pháp mơ hình: 22
III.1.3.Trữ lượng khai thác nước dưới đất bằng phưng pháp cân bằng 29
III.1.4. Khả năng khai thác nước dưới đất và qui hoạch khai thác nước dưới đất 30
III.2. Mạng quan trắc nước dưới đất: 32
III.3. Phần mềm quản lý dữ liệu: 35
III.4. Sản phẩn khác: 37
III.5. Đánh giá hiệu quả của quy họach 2001: 37
III.5.1 Đánh giá chung: 37
III.5.2. Hiệu quả sử dụng kết quả của dự án quy họach: 38
CHƯƠNG IV ĐỀ XUẤT CÁC NỘI DUNG CẦN BỔ SUNG CHO PHẦN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
TRONG QUY HOẠCH TỔNG THỂ QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẾN NĂM 2015 CĨ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 41
IV.1. Những u cầu đối với quy hoạch bảo vệ nước dưới đất: 41
cho thấy số lượng giếng khai thác đã đạt trên 100.000 giếng khoan có kích
thước và lưu lượng khai thác khác nhau.
Nhu cầu ngày càng tăng trong khi mạng cấp nước và lượng nước dùng
cho cấp nước phát triển một cách rất chậm chạp, dẫn đến tình trạng ngày
càng gia tăng việc khai thác nước dưới đất. Theo tài liệu quan trắc, mực
nước các tầng chứa nước đang tụt giảm m
ạnh với tốc độ 1,5-2m/năm, hiện
tượng xâm nhập mặn và lún mặt đất đã có những dấu hiệu rõ rệt.
Đã nhận thức được tầm quan trọng về nguồn nước cho phát triển,
trong những năm qua thành phố đã đầu tư khá lớn cho việc đánh giá tiềm
năng nguồn nước và đã xây dựng quy hoạch sử dụng nguồn nước dưới đất,
và dự
án đã đưa vào sử dụng từ đầu năm 2001. Trên cơ sở những kết quả của
dự án đã giúp cho công tác quản lý nguồn nước dưới đất của thành phố khá
tốt trong những năm gần đây như : Phục vụ cho xây dựng các chương trình
kế hoạch quản lý và bảo vệ nguồn nước; phục vụ cho công tác thẩm định và
cấp phép hoạt động tài nguyên nước, công tác quan trắc
động thái; công tác
quản lý dữ liệu, phục vụ cho công tác nghiên cứu và đào tạo. Bên cạnh
những kết quả đã đạt được như đã nêu, quy hoạch của thành phố năm 2001
đã bộc lộ những hạn chế cho yêu cần quản lý hiện nay và cho các năm tiếp
theo.
Nhằm có cơ sở để bổ sung trong việc xây dựng quy hoạch tổng thể
quản lý nguồn nước của thành phố t
ừ nay đến năm 2010 có định hướng đến
năm 2020, Sở Tài nguyên và Môi trường đã được sự chấp thuận của UBND
thành phố và Sở Khoa học Công nghệ thành phố giao thực hiện đế tài
"Đánh giá hiệu quả của dự án quy hoạch sử dụng nước ngầm thành phố
HCM đề xuất các biện pháp bổ sung".
3
CHƯƠNG I
HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ QUY HỌACH
KHAI THÁC SỬ DỤNG NƯỚC
Khai thác nước dưới đất ở Thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu từ các
đối tượng :
- Các khu chế xuất và khu công nghiệp.
- Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Công ty cấp nước Thành phố và các công ty khai thác và cấp
Tân Tạo 3.160 (cơng ty cấp nước 20%, tự cấp
80%)
Linh Trung I 6.000 (khơng rõ tỷ lệ)
4
Lê Minh Xn 3.000 (Cơng ty cấp nước10%, tự cấp
90%)
Bảng 3 : KCN-KCX sử dụng nguồn nước cơng ty cấp nước:
KCN-KCX Hiện trạng sử dụng nước
m
3
/ngày (nước ngầm- tự cấp)
Hiệp Phước 2.000
Cát Lái 2 210
Tân Thuận 24.000
Phong Phú (dự kiến sử dụng)
Đối với các khu công nghiệp và khu chế xuất hình thành 3 khu vực
khai thác và sử dụng nước :
- Khu vực chỉ sử dụng nước ngầm : Khu Công nghiệp Tân Thới
Hiệp, Tây bắc Củ Chi, Linh Trung 2, Vónh Lộc, Tân Bình, Bình Chiểu
thuộc các quận, huyện Củ Chi, Bình Chánh, Thủ Đức, Quận 12.
- Khu vực chỉ sử dụng nước máy : Khu Công nghiệp Hiệp Phước,
Cát Lái 2, Tân Thuận, Nhà Bè, Quận 2, Quận 7.
- Khu vực sử dụng 2 nguồn nước là Khu chế xuất, Khu công nghiệp
Tân Tạo, Linh Trung 1, Lê Minh Xuân thuộc các huyện Bình Chánh, Thủ
Đức.
Ngoài việc khai thác nước ngầm của các khu chế xuất và khu công
nghiệp, một số doanh nghiệp trong khu công nghiệp tự khai thác nước
ngầm để phục vụ sản xuất, một số doanh nghiệp đã được cấp phép khai
3
/ngày (Phụ lục 2).
Hàng năm, Trung tâm nước sinh họat và vệ sinh môi trường nông
thôn xây dựng khỏang 20 trạm cấp nước, lưu lượng khai thác bình quân là
200m
3
/ngày.trạm, lượng nước nước ngầm hành năm khai thác thêm là
4.000m
3
/ngày.
III. Khai thác nước ngầm của Công ty cấp nước Thành phố và
Công ty cấp nước ngọai thành :
Tổng số lượng nước ngầm khai thác là khoảng 120.000m3/ngày
trong đó Công ty khai thác và xử lý nước ngầm và các giếng nội thành
của Công ty Cấp nước là 100.000m
3
/ngày, khai thác ngọai thành là
20.000m3/ngày.
Bãi giếng khai thác nước dưới đất ở quận Gò Vấp của Công ty Cấp
nước dự kiến khai thác 30.000m
3
/ngày nhưng đến nay chưa triển khai
được.
Lượng nước khai thác phục vụ cấp nước của Công ty Cấp nước
Thành phố chủ yếu là nước mặt, lượng nước ngầm khai thác không đáng
kể.
Phương hướng của Công ty Cấp nước Thành phố là khai thác nguồn
nước mặt.
Ngoài ra còn rất nhiều doanh nghiệp khai thác nước ngầm không
xin phép. Qua điều tra đã phát hiện khoảng 100 doanh nghiệp khai thác
không phép.
Một số doanh nghiệp không xin phép có lưu lượng khai thác lớn :
- Công ty dệt Thành Công : 8.200m
3
/ngày (7 giếng).
- Công ty Dệt Thắng Lợi : 8.400m
3
/ngày (6 giếng).
- Dầu Tân Bình : 5.800m
3
/ngày (6 giếng).
- Mì ViFon : 7.600m
3
/ngày(4 giếng).
- Công ty Sữa Thống Nhất : 1.500m
3
/ngày (2 giếng) 7
VI. Tổng hợp về hiện trạng sử dụng nước của Thành phố :
Theo số liệu điều tra và thống kê đến hết năm 1999, trên đòa bàn
TP HCM có 95.828 giếng khai thác với kích thước đường kính và độ sâu
giếng khác nhau, với mật độ giếng là 45,8 giếng /1km
Khai thác : 303 giấy phép với tổng lưu lượng là 79.904 m
3
/ngày.
Thăm dò : 32 giấy phép với tổng lưu lượng là 22.801 m
3
/ngày.
Hành nghề : 4 giấy phép
Trám lấp : 15 giếng
Tính đến nay công tác cấp phép đã thực hiện được :
Khai thác : 452 giấy phép vơiù tổng lưu lượng cấp là
154.854m
3
/ngày.
Thăm dò : 35 giấy phép với tổng lưu lượng là 23.801 m
3
/ngày.
Hành nghề : 88 giấy phép
Trám lấp : 15 giếng.
Ngoài ra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài
nguyên và Môi trường đã cấp phép trên đòa bàn Thành phố 10 giấy phép
cho các công trình có lưu lượng khai thác lớn, tổng số giếng là 78 với
tổng lưu lượng là 124.400m
3
/ngày.
8
Bảng 5 : Bảng tổng hợp giấy phép khai thác nước ngầm do bộ cấp
Số
9
Bảng 6
QUY HỌACH PHÁT TRIỂN CÔNG SUẤT NHÀ MÁY NƯỚC ĐẾN
NĂM 2020 CỦA CÔNG TY CẤP NƯỚC Đvt : 1.000m
3
/ngày
Theo giai đọan
STT Quy họach công suất khai thác
2004 2005 2010
I II
750
100
-
-
-
850
300
-
-
-
300
70
23
10
8
3
15
129
750
100
120
300
150
1.420
10
12
3
30
170
Tổng cộng 1.279.000 2.040.000 3.290.000
10
CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC
ĐÃ TIẾN HÀNH
II.1 Phương pháp thực hiện :
Để làm sáng tỏ các nội dung của đề tài, các phương pháp được sử
dụng gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu.
- Phương pháp thu thập ý kiến các đơn vị có sử dụng kết quả của dự
án quy họach (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và
Môi trường)
- Phương pháp tổng hợp phân tích các kết quả
dự án quy họach với
nội dung qủan lý nguồn nước.
- Phương pháp so sánh nội dung của dự án quy họach năm 2001 với
nhu cầu quy họach bảo vệ nguồn nước hiện nay.
II.2 Các công tác đã tiến hành :
II.2.1. Công tác thu thập tài liệu:
Đã tiến hành thu thập các tài liệu có liên quan đến công tác quản lý
nguồn nước: Các văn bản pháp luật, Chiến lược quản lý nguồn nước, Quy