Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG SHINHAN
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

Ngành: Tài chính – Ngân hàng

HỌ TÊN HỌC VIÊN
LÊ ANH TÚ

Hà Nội, Năm 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Các thông
tin, số liệu trong luận văn đều có nguồn gốc trung thực và được phép công bố.
Thành phố Hải Phòng – năm 2019
Lê Anh Tú

1


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt
tình của PGS. TS Vũ Hoàng Nam, các thầy cô trường Đại học Ngoại Thương, và sự
tận tình hỗ trợ về số liệu và từ phía công việc của các đồng nghiệp tại Ngân hàng

Phân loại rủi ro tín dụng ............................................................................. 17

1.1.3

Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng ............................................................ 18

1.2

Quản lý rủi ro tín dụng của NHTM ................................................................... 20

1.2.1

Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng ............................................................... 20

1.2.2

Sự cần thiết của công tác quản lý rủi ro tín dụng ....................................... 21

1.2.3

Nguyên tắc cơ bản của quản lý rủi ro tín dụng ........................................... 21

1.2.4

Nội dung quản lý rủi ro tín dụng ................................................................ 23

1.2.5

Công cụ thực hiện quản lý rủi ro tín dụng của NHTM ............................... 31



Quá trình hình thành, lịch sử phát triển Ngân hàng Shinhan Việt Nam ..... 39

2.1.2

Ngân hàng Shinhan Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng (SHBVN-HP) ...... 40

2.2

Hoạt động tín dụng và thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Shinhan

Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng ............................................................................... 42
2.2.1

Tình hình hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại SHBVN-HP ............... 42

2.2.2

Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại SHBVN-HP .................................... 47

2.3

Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Shinhan Việt

Nam – Chi nhánh Hải Phòng ....................................................................................... 74
2.3.1

Những kết quả đạt được .............................................................................. 74

2.3.2


3.2.2

Giám sát mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng ................................. 81
4


3.2.3

Định giá đúng giá trị thực của tài sản đảm bảo .......................................... 83

3.2.4

Mua bảo hiểm cho tài sản thế chấp ............................................................. 83

3.2.5

Nâng cao kiến thức chuyên môn cho cán bộ tín dụng ................................ 84

3.3

Kiến nghị ........................................................................................................... 85

3.3.1

Về phía hội sở Ngân hàng Shinhan Việt Nam ............................................ 85

3.3.2

Về phía Ngân Hàng Nhà Nước ................................................................... 86

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTW

Ngân hàng trung ương

TCTD

Tổ chức tín dụng

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TP.HP

Thành phố Hải Phòng

TSCĐ

Tài sản cố định

RRTD

Rủi ro tín dụng


Bảng 1.14: Phương pháp giám sát khoản vay tại SHBVN-HP ...............................70
Bảng 1.15: Tiêu chuẩn phân loại nợ dựa vào xếp hạng tín dụng ...........................72
Bảng 1.16: Dự phòng rủi ro cụ thể cho mỗi nhóm nợ ............................................73
Bảng 1.17: Dự phòng rủi ro tín dụng SHBVN-HP qua các năm ............................73

7


DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Tỷ trọng trung bình thu nhập từ lãi so với thu nhập hoạt động kinh doanh
của SHBVN-HP trong 3 năm 2016, 2017, 2018 ........................................................... 44
Hình 1.2: Tỷ lệ nợ xấu của SHBVN-HP qua các năm .................................................. 46
Hình 1.3: Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tại SHBVN .................................................. 47
Hình 1.4: Quy trình cho vay tại Ngân hàng Shinhan Việt Nam ................................... 57
Hình 1.5: Quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp tại SHBVN . 64
Hình 1.6: Các chỉ tiêu chấm điểm tài chính khách hàng doanh nghiệp tại SHBVN .... 65
Hình 1.7: Các chỉ tiêu chấm điểm phi tài chính khách hàng doanh nghiệp tại
SHBVN .......................................................................................................................... 65
Hình 1.8: Chấm điểm của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho cá nhân. ................ 66

8


TÓM TẮT LUẬN VĂN

Xuất phát từ tính thiết yếu của hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tới các ngân
hàng thương mại trong giai đọan hiện nay, luận văn nghiên cứu một số lý thuyết cơ
bản về rủi ro tín dụng và các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng. Từ đó xem xét
tổng quan hoạt động tài chính và hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng

Ngân hàng Shinhan Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng nói riêng đã phải vượt qua rất
nhiều rủi ro và thách thức. Trong đó, rủi ro trong hoạt động tín dụng là một trong
những vấn đề cấp bách, gây đến nhiều khó khăn trong hoạt động tài chính nói chung
và quản lý rủi ro nói riêng của toàn hệ thống Ngân hàng Shinhan.
Có thể nói, rủi ro trong hoạt động tín dụng hiện nay không chỉ là vấn đề của
riêng Ngân hàng Shinhan Việt Nam mà là vấn đề chung của toàn hệ thống các Ngân
hàng thương mại. Hoạt động tín dụng là hoạt động thiết yếu, là nguồn mang lại lợi
nhuận lớn nhất cho ngân hàng. Tuy nhiên, đây cũng đồng thời là hoạt động hết sức
phức tạp, tiềm ẩn trong đó rất nhiều rủi ro. Một khi rủi ro trong hoạt động tín dụng
10


xảy ra, nó sẽ tác động và có ảnh hưởng vô cùng nặng nề đến những hoạt động kinh
doanh khác của ngân hàng, thậm chí làm tổn hại đến vị thế và uy tín của ngân hàng.
Một ngân hàng được đánh giá là có hoạt động kinh doanh tốt, năng lực tài chính
mạnh mẽ, sẽ cần một hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả, chuyên nghiệp nhằm đảm
bảo cho sự tăng trưởng an toàn và bền vững.
Hiện nay, công tác kiểm soát, quản lý rủi to tín dụng đang dần được các
Ngân hàng thương mại trú trọng, nghiêm túc thực hiện bởi đây là nền tảng vững
chắc cho sự phát triển bền vững, ổn định, chuyên nghiệp. Nhận thức được tầm quan
trọng và yêu cầu cấp bách của công tác quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM nói
chung và Ngân hàng Shinhan – Chi nhánh Hải Phòng nói riêng, tôi quyết định chọn
đề tài: “Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng” làm nội dung viết luận
văn.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Quản lý rủi ro hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại hiện nay được rất
nhiều học giả và các nhà quản lý ngân hàng trong và ngoài nước phân tích, nghiên
cứu nhằm tìm ra những phương pháp nâng cao hiệu quả tín dụng và phòng ngừa rủi
ro tối đa những hậu quả mà nó mang lại.

rủi ro tín dụng.
Bhabani Shankar Nayak và Jia Xu, Historical Trends and Transitions in
Credit Risk Management of Chinese Commercial Banks, Tháng 09/2018 (Tạm dịch:
Những xu hướng lịch sử và thay đổi trong Quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng
thương mại Trung Quốc). Bài nghiên cứu chỉ ra những thách thức trong quản lý rủi
ro tín dụng mà các Ngân hàng thương mại Trung Quốc đã đối mặt trong quá khứ và
những khó khăn trong tương lai khi ngày càng có nhiều ngân hàng thương mại từ
nước ngoài tham gia vào thị trường tài chính Trung Hoa. Từ đó các tác giả nêu ra
một số phương pháp để nâng cao quản lý rủi ro tín dụng, như tập trung phân tích
năm chỉ số có tác động quyết định đến dự báo kết quả kinh doanh, bao gồm: vòng
quay tài sản hiện hành, vòng quay tài sản ròng, lãi suất tài sản ròng, tỷ suất lợi
nhuận trên tài sản ròng và tốc độ tăng trưởng tổng tài sản. Ngoài ra, các NHTM nên
liên tục cập nhật tài chính mới nhất của các công ty khách hàng để cải thiện độ
chính xác trong thẩm định. Khi sử dụng các mô hình đo lường rủi ro tín dụng, người
12


phê duyệt khoản vay cần phải hiểu các hạn chế của mô hình và sử dụng nhiều
phương pháp cùng một lúc để giảm thiểu sai sót. Tác giả cũng đưa ra nhận xét về sự
gia nhập của các ngân hàng thương mại nước ngoài có thể làm tăng rủi ro tín dụng
tiềm tàng cho các ngân hàng thương mại Trung Quốc, nhưng đó cũng là cơ hội cho
các ngân hàng thương mại ở Trung Quốc phát triển cơ chế quản lý tín dụng của
riêng họ. Tốt hơn hết là các ngân hàng thương mại Trung Quốc nên hiểu rõ cả môi
trường ngân hàng toàn cầu và địa phương để quản lý rủi ro tín dụng một cách hiệu
quả nhất.
Dam Dan Luy, Đánh giá chính sách Quản lý Rủi ro Tín dụng và ứng dụng
tại một văn phòng đại diện của một Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam,
2010 (Evaluation of Credit Risk Management policies and practices in a
Vietnamese Jointstock Commercial Bank‟s transaction office). Trong nghiên cứu
của mình, tác giả này chỉ ra những thiếu sót trong quá trình quản lý rủi ro tín dụng:

cậy hơn mà còn thúc đẩy hành vi tốt trong việc sử dụng vốn vay, cho phép ngân
hàng giảm thiểu các lựa chọn bất lợi và các vấn đề rủi ro đạo đức.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở những lý thuyết và định nghĩa cơ bản về rủi ro và quản lý rủi ro
tín dụng của NHTM, kết hợp với kinh nghiệm thực tế trong công tác quản lý rủi ro
tín dụng tại các NHTM nước ngoài tại Việt Nam, luận văn tập trung đi vào phân
tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt
Nam - Chi nhánh Hải Phòng, tìm ra những điểm mạnh và hạn chế trong công tác
quản lý rủi ro tín dụng. Từ đó, luận văn đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm
hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng.
Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng hoạt động và quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam từ năm 2016 đến năm 2018 và đề xuất
để nâng cao quản lý rủi ro tín dụng tới năm 2025.
5. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu nhập số liệu:
14


Luận văn dựa trên nguồn thông tin thu nhập được từ những tài liệu tham
khảo có sẵn như: Lý thuyết về rủi ro và quản lý rủi ro tín dụng, báo cáo tài chính,
báo cáo nội bộ, chính sách tín dụng,… để xây dựng cở sở luận cứ.
 Phương pháp nghiên cứu định tính:
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, dựa vào những số liệu
và tình hình thực tế thu nhập được từ hoạt động động quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Shinhan Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng, tổng hợp với những kiến
thức chung về quản lý rủi ro tín dụng, so sánh với phương pháp quản lý rủi ro tín
dụng tại một số ngân hàng nước ngoài trong và ngoài Việt Nam, từ đó rút ra bài học

Tín dụng ngân hàng là thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các khoản cho vay của
hệ thống ngân hàng, dù chúng được thực hiện dưới hình thức nào. Ngân hàng là bên
cho vay, đối tượng cho vay là cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, v.v… Ngân
hàng chuyển giao tiền/tài sản cho bên đi vay trong một thời gian nhất định, giao
dịch này được cam kết giữa hai bên bởi các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng
tín dụng, khi đáo hạn, người đi vay có nghĩa vụ trả đầy đủ nợ gốc và lãi cho Ngân
hàng theo thỏa thuận đã ký trong hợp đồng tín dụng.
1.1.2 Rủi ro
Rủi ro có thể được định nghĩa là khả năng mất đi giá trị, giá trị ở đây có thể
là sức khỏe, tài sản, vật chất hoặc phi vật chất.
Allan Willet nhận xét: "Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất
hiện một biến cố không mong đợi", quan điểm này nhận được sự ủng hộ của một số
học giả như Hardy, Blanchard, Crobough và Redding, Klup, Anghell,...Trong một
16


nghiên cứu của John Haynes, và được nhắc lại một lần nữa trong cuốn Lý thuyết
Bảo hiểm và Kinh tế của Irving Pfeffer thì rủi ro là : “ Khả năng xảy ra tổn thất, là
tổng hợp những sự ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất”. Tuy nhiên,
quan điểm được xem là hiện đại và nhận được sự đồng tình cao là của Frank H.
Knight khi ông cho rằng: “Rủi ro là sự không chắc chắn có thể đo lường được”
1.1.3 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà cá nhân hay tổ chức đi vay không thể thực hiện
đúng và đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của mình theo các điều khoản và thỏa thuận đã ký
trên hợp đồng tín dụng trước đó, làm xảy ra nguy cơ tổn thất cho Ngân hàng.
1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
 Dựa trên mức độ tổn thất:
Rủi ro đọng vốn: là rủi ro cá nhân/ tổ chức đi vay không thực hiện nghĩa vụ
trả nợ đúng hạn.
Rủi ro mất vốn: là rủi ro cá nhân/ tổ chức đi vay không có khả năng thực

của các đồng ngoại tệ mạnh như: USD, Euro, Nhân dân tệ,….
Những nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh.
1.3.2 Nguyên nhân ở phía người đi vay
Khách hàng thiếu kinh nghiệm trong kinh doanh hoặc kế hoạch kinh doanh
mạo hiểm, không ổn định. Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, ví dụ như giải
ngân vốn lưu động để đầu tư dài hạn, hoặc mục đích riêng, gây ra rủi ro mất vốn
lớn.
Thái độ, ý thức của khách hàng thiếu thiện chí, bất hợp tác, không tự giác
trong việc trả nợ đến hạn, thoái thác, trốn tránh trách nhiệm mặc dù có khả năng
thanh toán đúng hạn.
Khách hàng chủ ý lừa đảo, làm giả hồ sơ, chứng từ.

18


1.3.3 Nguyên nhân ở phía ngân hàng cho vay
Đầu tiên là do chính sách tín dụng của ngân hàng được xây dựng chưa hợp
lý, đưa ra những điều lệ không phù hợp vs đối tượng cho vay và không cạnh tranh
được với các ngân hàng khác.
Chính sách tín dụng quá tập trung vào tài sản thế chấp, trong khi khả năng trả
nợ và kế hoạch kinh doanh hợp lý, khả thi mới là mấu chốt khi cấp tín dụng cho
khách hàng. Hoặc cũng có thể chính sách tín dụng rời xa thực tiễn, cứng nhắc, đưa
ra những giải pháp không phù hợp và không có được những quyết định kịp thời để
xử lý khi một khoản vay có dấu hiệu kém an toàn.
Quy trình cho vay rườm rà, phức tạp, không cạnh tranh được với những ngân
hàng khác. Hoặc Quy trình sơ sài, có nhiều lỗ hổng, dễ dàng bị khách hàng/nhân
viên tín dụng lợi dụng. Cán bộ tín dụng bỏ qua quy trình, không tuân thủ đúng các
bước thẩm định, đốt cháy giai đoạn.
Hệ thống thông tin về khách hàng sơ sài, không được trang bị hoặc không
được cập nhật liên tục để phục vụ trong công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro.

đăng ký giao dịch đảm bảo trước, gây khó khăn trong quý trình ưu tiên nếu tài sản
bị đưa ra phát mại. Hoặc cán bộ tín dụng không nhập quỹ ngay lập tức các tài sản có
giá, gây rủi ro thất lạc, mất mát. Việc yêu cầu khách hàng ký xác nhận biên bản bàn
giao giấy tờ có giá cũng rất quan trọng.
Đối với các trường hợp bảo lãnh: Bão lãnh là một nghiệp vụ phổ biến, rủi ro
xảy ra khi người được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán bảo lãnh, gây
ảnh hưởng đến dòng tiền của ngân hàng.
Thiếu đồng bộ về các văn bản pháp lý của tài sản bảo đảm như hợp đồng
công chứng, biên bản định giá hay giấy tờ thế chấp gây khó khăn cho ngân hàng
trong trường hợp xảy ra tranh chấp, hay khởi kiện và phát mại tài sản.
2

Quản lý rủi ro tín dụng của NHTM
2.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng
Quản lý rủi ro tín dụng được hiểu là “Quá trình nhận dạng, phân tích nhân

tố rủi ro, đo lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp và

20


quản lý các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong quá trình cấp
tín dụng.”
Hiện nay, vấn đề rủi ro và quản lý rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng của
các tổ chức tín dụng Việt Nam đã trở nên vô cùng cấp thiết khi gần đây những con
số thống kê về nợ xấu được công bố. Trên cơ sở nguyên tắc chuẩn mực quản lý rủi
ro quốc tế, hệ thống quản lý rủi ro vốn tín dụng bao gồm các vấn đề cơ bản như:
Xây dựng cơ sở pháp lý, chính sách tín dụng, sản phẩm vay phải chuẩn mực, hợp
lý; Quy trình tìm kiếm, thẩm định, phê duyệt, quản lý hồ sơ tín dụng phải đầy đủ,
nghiêm túc; Xây dựng Quy trình giám sát khách hàng sau giải ngân, cảnh báo sớm,

các NHTM cần xây dựng các phương pháp “phòng ngừa rủi ro”; tuy nhiên, loại bỏ
hoàn toàn rủi ro trong hoạt động ngân hàng là không thể, bởi vì rủi ro ngân hàng –
là sự hiện hữu khách quan vốn có trong các nghiệp vụ của ngân hàng.
 Điều hành rủi ro cho phép: Rủi ro luôn song hành, tuy nhiên NHTM
phải có khả năng quản lý, điều tiết những rủi ro đã chấp nhận từ trước trước này, ví
dụ như khi cho vay tín chấp, rủi ro cao hơn nên công tác thẩm định trước và sau vay
cũng cần được chú ý hơn để kịp thời có những ứng phó nếu rủi ro tín dụng xảy ra.
 Quản lý độc lập các rủi ro tín dụng riêng biệt: Các rủi ro trong hoạt động
tín dụng là độc lập, các thiệt hại do khoản vay này gây lên cũng không làm tăng xác
suất do các rủi ro của khoản vay khác. Do đó, mỗi loại rủi ro tín dụng cần được
quản lý một cách độc lập, riêng rẽ. Việc gộp các loại rủi ro lại với nhau để đưa ra
chung một phương pháp giải quyết là không được phép, bởi mỗi loại rủi ro tín dụng
luôn có cách giải quyết và xử lý khác nhau.
 Phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập: Nguyên tắc
này là nền tảng của lý thuyết quản lý rủi ro. Lợi nhuận mang lại từ hoạt động tín
dụng là xương sống của NHTM. Tuy nhiên các NHTM không thể chạy theo lợi
nhuận mà bỏ qua các rủi ro kèm theo. Điều này có nghĩa rằng, tất cả các loại rủi ro
có mức độ rủi ro cao hơn mức độ thu nhập mong đợi cần phải được loại bỏ.
 Phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính: các
NHTM phải xác định mức độ thiệt hại rủi ro phù hợp với vốn dự phòng để có thể
trích lập dự phòng một cách phù hợp.
 Hiệu quả kinh tế: Mục đích cơ bản của việc quản lý rủi ro ngân hàng là
điều tiết những tác động tiêu cực của rủi ro khi xảy ra. Cùng với điều này, chi phí
22


của ngân hàng bỏ ra để điều tiết phải thấp hơn giá trị thiệt hại do những rủi ro ngân
hàng có khả năng xảy ra và thậm chí ở mức độ giá trị cao nhất khi chúng xảy ra.
 Hợp lý về thời gian: Thời gian tồn tại của một nghiệp vụ ngân hàng càng
lâu thì biên độ xảy ra rủi ro càng lớn, khả năng điều tiết những tác động tiêu cực của

-

Nguồn thu/ Kế hoạch tài chính rõ ràng, có cơ sở,

-

Không có lịch sử trả nợ quá hạn, nợ xấu

-

….

Một số ngành nghề có độ rủi ro cao như: Cầm đồ, buôn bán vàng bạc, buôn
bán bất động sản, chứng khoán, tiền ảo…. nên được hạn chế cấp tín dụng.
 Điều kiện vay vốn
Khách hàng cần đáp ứng một số điều kiện vay vốn sau:
- Về Pháp lý: Khách hàng vay phải có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và
chịu trách nhiệm theo qui định của pháp luật
- Về Mục đích sử dụng vốn vay: Hợp pháp và phải sử dụng đúng mục đích.
- Về Thu nhập: Thu nhập có cơ sở, tình hình tài chính tốt, có phương án trả
nợ khả thi.
- Về Tài sản: Tài sản bảo đảm, tài sản thế chấp hợp pháp.
 Thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian tính từ lúc khách hàng bắt đầu ký hợp
đồng tín dụng, được giải ngân vốn vay cho đến khi khách hàng toàn tất mọi nghĩa
vụ và trách nhiệm liên quan đến khoản vay. Thời hạn vay và kỳ hạn trả nợ rất quan
trọng vì nó trực tiếp liên quan đến tính thanh khoản và việc sử dụng dòng tiền của
ngân hàng. Chính vì thế, nếu khách hàng trả nợ trước hạn thường phải chịu phí phạt
để bù lại giá trị thời gian của dòng tiền đã mất.
Thời hạn cho vay càng dài, rủi ro càng lớn, thanh khoản thấp. Chính vì thế,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status