BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG SHINHAN CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
HỌ TÊN HỌC VIÊN
LÊ ANH TÚ
Hà Nội, Năm 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Các thông
tin, số liệu trong luận văn đều có nguồn gốc trung thực và được phép công bố.
Thành phố Hải Phòng – năm 2019
Lê Anh Tú
1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt
tình của PGS. TS Vũ Hoàng Nam, các thầy cô trường Đại học Ngoại Thương, và sự
tận tình hỗ trợ về số liệu và từ phía công việc của các đồng nghiệp tại Ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 10
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................................................................... 16
1.1 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại ...................................................... 16
1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng ....................................................................... 16
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng ............................................................................. 17
1.1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng ............................................................ 18
1.2 Quản lý rủi ro tín dụng của NHTM ................................................................... 20
1.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng ............................................................... 20
1.2.2 Sự cần thiết của công tác quản lý rủi ro tín dụng ....................................... 21
1.2.3 Nguyên tắc cơ bản của quản lý rủi ro tín dụng ........................................... 21
1.2.4 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng ................................................................ 23
1.2.5 Công cụ thực hiện quản lý rủi ro tín dụng của NHTM ............................... 31
1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý rủi ro tín dụng của NHTM .............. 32
1.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro của một số ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
và trên thế giới ............................................................................................................. 34
1.3.1 Citibank Việt Nam ...................................................................................... 34
1.3.2 Bangkok Bank ............................................................................................. 36
3
1.4 Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam ............................................... 37
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TNHH MTV SHINHAN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG . ........39
2.1 Giới thiệu về ngân hàng Shinhan Việt Nam ...................................................... 39
2.1.1 Quá trình hình thành, lịch sử phát triển Ngân hàng Shinhan Việt Nam ..... 39
2.1.2 Ngân hàng Shinhan Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng (SHBVN-HP) ...... 40
2.2
Hoạt động tín dụng và thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Shinhan
3.2.3
Định giá đúng giá trị thực của tài sản đảm bảo..........................................83
3.2.4
Mua bảo hiểm cho tài sản thế chấp............................................................ 83
3.2.5
Nâng cao kiến thức chuyên môn cho cán bộ tín dụng................................84
3.3
Kiến nghị.......................................................................................................... 85
3.3.1
Về phía hội sở Ngân hàng Shinhan Việt Nam............................................ 85
3.3.2
Về phía Ngân Hàng Nhà Nước................................................................... 86
3.3.3
Đối với các cơ quan nhà nước các cấp, các ngành có liên quan.................86
KẾT LUẬN................................................................................................................... 87
NHTW
Ngân hàng trung ương
TCTD
Tổ chức tín dụng
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TP.HP
Thành phố Hải Phòng
TSCĐ
Tài sản cố định
RRTD
Rủi ro tín dụng
SHBVN
Ngân hàng Shinhan Việt Nam
SHBVN-HP
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Tỷ trọng trung bình thu nhập từ lãi so với thu nhập hoạt động kinh doanh
của SHBVN-HP trong 3 năm 2016, 2017, 2018........................................................... 44
Hình 1.2: Tỷ lệ nợ xấu của SHBVN-HP qua các năm.................................................. 46
Hình 1.3: Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tại SHBVN.................................................. 47
Hình 1.4: Quy trình cho vay tại Ngân hàng Shinhan Việt Nam.................................... 57
Hình 1.5: Quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp tại SHBVN . 64
Hình 1.6: Các chỉ tiêu chấm điểm tài chính khách hàng doanh nghiệp tại SHBVN.....65
Hình 1.7: Các chỉ tiêu chấm điểm phi tài chính khách hàng doanh nghiệp tại
SHBVN......................................................................................................................... 65
Hình 1.8: Chấm điểm của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho cá nhân.................66
8
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Xuất phát từ tính thiết yếu của hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tới các ngân
hàng thương mại trong giai đọan hiện nay, luận văn nghiên cứu một số lý thuyết cơ
bản về rủi ro tín dụng và các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng. Từ đó xem xét
tổng quan hoạt động tài chính và hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng
Shinhan Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng thông qua một số chỉ số tài chính như
ROA, tỷ lệ dư nợ, tỷ lệ nợ xấu…; tập trung phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Shinhan Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng dựa trên bốn bước:
Nhận biết, đo lường, kiểm soát, tài trợ và xử lý rủi ro tín dụng. Từ đó đề xuất một số
phương pháp, kiến nghị nhằm nâng cao quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng
riêng Ngân hàng Shinhan Việt Nam mà là vấn đề chung của toàn hệ thống các Ngân
hàng thương mại. Hoạt động tín dụng là hoạt động thiết yếu, là nguồn mang lại lợi
nhuận lớn nhất cho ngân hàng. Tuy nhiên, đây cũng đồng thời là hoạt động hết sức
phức tạp, tiềm ẩn trong đó rất nhiều rủi ro. Một khi rủi ro trong hoạt động tín dụng
10
xảy ra, nó sẽ tác động và có ảnh hưởng vô cùng nặng nề đến những hoạt động kinh
doanh khác của ngân hàng, thậm chí làm tổn hại đến vị thế và uy tín của ngân hàng.
Một ngân hàng được đánh giá là có hoạt động kinh doanh tốt, năng lực tài chính
mạnh mẽ, sẽ cần một hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả, chuyên nghiệp nhằm đảm
bảo cho sự tăng trưởng an toàn và bền vững.
Hiện nay, công tác kiểm soát, quản lý rủi to tín dụng đang dần được các
Ngân hàng thương mại trú trọng, nghiêm túc thực hiện bởi đây là nền tảng vững
chắc cho sự phát triển bền vững, ổn định, chuyên nghiệp. Nhận thức được tầm quan
trọng và yêu cầu cấp bách của công tác quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM nói
chung và Ngân hàng Shinhan – Chi nhánh Hải Phòng nói riêng, tôi quyết định chọn
đề tài: “Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng” làm nội dung viết luận
văn.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Quản lý rủi ro hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại hiện nay được rất
nhiều học giả và các nhà quản lý ngân hàng trong và ngoài nước phân tích, nghiên
cứu nhằm tìm ra những phương pháp nâng cao hiệu quả tín dụng và phòng ngừa rủi
ro tối đa những hậu quả mà nó mang lại.
Fan Li và Yijun Zou, The Impact of Credit Risk Management on Profitability
of Commercial Banks: A Study of Europe, 2014 (Tạm dịch: Tác động của Quản lý
rủi ro tín dụng tới khả năng sinh lời của các Ngân hàng Thương Mại: Bài học từ
Châu Âu). Trong nghiên cứu của mình, các tác giả nhận định tầm quan trọng của
những Ngân hàng thương mại với nền kinh tế Châu Âu và những thách thức mà
ro tín dụng mà các Ngân hàng thương mại Trung Quốc đã đối mặt trong quá khứ và
những khó khăn trong tương lai khi ngày càng có nhiều ngân hàng thương mại từ
nước ngoài tham gia vào thị trường tài chính Trung Hoa. Từ đó các tác giả nêu ra
một số phương pháp để nâng cao quản lý rủi ro tín dụng, như tập trung phân tích
năm chỉ số có tác động quyết định đến dự báo kết quả kinh doanh, bao gồm: vòng
quay tài sản hiện hành, vòng quay tài sản ròng, lãi suất tài sản ròng, tỷ suất lợi
nhuận trên tài sản ròng và tốc độ tăng trưởng tổng tài sản. Ngoài ra, các NHTM nên
liên tục cập nhật tài chính mới nhất của các công ty khách hàng để cải thiện độ
chính xác trong thẩm định. Khi sử dụng các mô hình đo lường rủi ro tín dụng, người
12
phê duyệt khoản vay cần phải hiểu các hạn chế của mô hình và sử dụng nhiều
phương pháp cùng một lúc để giảm thiểu sai sót. Tác giả cũng đưa ra nhận xét về sự
gia nhập của các ngân hàng thương mại nước ngoài có thể làm tăng rủi ro tín dụng
tiềm tàng cho các ngân hàng thương mại Trung Quốc, nhưng đó cũng là cơ hội cho
các ngân hàng thương mại ở Trung Quốc phát triển cơ chế quản lý tín dụng của
riêng họ. Tốt hơn hết là các ngân hàng thương mại Trung Quốc nên hiểu rõ cả môi
trường ngân hàng toàn cầu và địa phương để quản lý rủi ro tín dụng một cách hiệu
quả nhất.
Dam Dan Luy, Đánh giá chính sách Quản lý Rủi ro Tín dụng và ứng dụng
tại một văn phòng đại diện của một Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam,
2010 (Evaluation of Credit Risk Management policies and practices in a Vietnamese
Jointstock Commercial Bank‟s transaction office). Trong nghiên cứu của mình, tác
giả này chỉ ra những thiếu sót trong quá trình quản lý rủi ro tín dụng: đó là quá trình
thẩm định, đánh giá khoản vay và quy trình tín dụng chưa hợp lý. Ngoài ra còn là
những yếu tố khách quan liên quan đến môi trường kinh tế, và chủ quan như những
vấn đề còn tồn động trong nội bộ ngân hàng như kiến thức chuyên môn của nhân
viên,… Từ đó tác giả đề xuất những giải pháp để tăng cường quản lý rủi ro tín dụng
tại chi nhánh Ngân hàng Thương mại đó.
tín dụng tại các NHTM nước ngoài tại Việt Nam, luận văn tập trung đi vào phân tích
thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng, tìm ra những điểm mạnh và hạn chế trong công tác quản lý
rủi ro tín dụng. Từ đó, luận văn đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện
công tác quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng.
Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng hoạt động và quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam từ năm 2016 đến năm 2018 và đề xuất
để nâng cao quản lý rủi ro tín dụng tới năm 2025.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu nhập số liệu:
14
Luận văn dựa trên nguồn thông tin thu nhập được từ những tài liệu tham
khảo có sẵn như: Lý thuyết về rủi ro và quản lý rủi ro tín dụng, báo cáo tài chính,
báo cáo nội bộ, chính sách tín dụng,… để xây dựng cở sở luận cứ.
Phương pháp nghiên cứu định tính:
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, dựa vào những số liệu
và tình hình thực tế thu nhập được từ hoạt động động quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Shinhan Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng, tổng hợp với những kiến
thức chung về quản lý rủi ro tín dụng, so sánh với phương pháp quản lý rủi ro tín
hay bảo lãnh có thu tiền”.
Tín dụng ngân hàng là thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các khoản cho vay của
hệ thống ngân hàng, dù chúng được thực hiện dưới hình thức nào. Ngân hàng là bên
cho vay, đối tượng cho vay là cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, v.v… Ngân
hàng chuyển giao tiền/tài sản cho bên đi vay trong một thời gian nhất định, giao
dịch này được cam kết giữa hai bên bởi các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng
tín dụng, khi đáo hạn, người đi vay có nghĩa vụ trả đầy đủ nợ gốc và lãi cho Ngân
hàng theo thỏa thuận đã ký trong hợp đồng tín dụng.
1.1.2 Rủi ro
Rủi ro có thể được định nghĩa là khả năng mất đi giá trị, giá trị ở đây có thể
là sức khỏe, tài sản, vật chất hoặc phi vật chất.
Allan Willet nhận xét: "Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất
hiện một biến cố không mong đợi", quan điểm này nhận được sự ủng hộ của một số
học giả như Hardy, Blanchard, Crobough và Redding, Klup, Anghell,...Trong một
16
nghiên cứu của John Haynes, và được nhắc lại một lần nữa trong cuốn Lý thuyết
Bảo hiểm và Kinh tế của Irving Pfeffer thì rủi ro là : “ Khả năng xảy ra tổn thất, là
tổng hợp những sự ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất”. Tuy nhiên,
quan điểm được xem là hiện đại và nhận được sự đồng tình cao là của Frank H.
Knight khi ông cho rằng: “Rủi ro là sự không chắc chắn có thể đo lường được”
1.1.3 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà cá nhân hay tổ chức đi vay không thể thực hiện
đúng và đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của mình theo các điều khoản và thỏa thuận đã ký
trên hợp đồng tín dụng trước đó, làm xảy ra nguy cơ tổn thất cho Ngân hàng.
1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
duyệt và giải ngân khoản vay.
1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
1.3.1 Nguyên nhân khách quan
Môi trường kinh tế là một trong những nguyên nhân khách quan đầu tiên dẫn
đến rủi ro tín dụng. Một môi trường kinh tế với nhiều bất cập trong cơ chế quản lý,
hay những chính sách sai lầm có thể gây ảnh hưởng rất lớn đến các đối tượng tín
dụng, cả cá nhân/ tổ chức đi vay lẫn cho vay. Bên cạnh đó, sự thay đổi về các chính
sách vi mô, vĩ mô hay bộ luật cũng tác động lên các đối tượng tín dụng, như sự biến
động của tỉ giá, các chỉ số của cán cân thanh toán, hoạt động xuất nhập khẩu, hoặc
các điều luật/ điều khoản về luật các tổ chức tín dụng, luật cầm cố sở hữu…. sẽ ảnh
hưởng rất lớn đến các cá nhân và tổ chức tín dụng cũng như bên đi vay.
Ngoài ra, tình hình kinh tế trên thế giới cũng tác động đến hoạt động tín
dụng, có thể kể đến như: sự biến động của giá dầu, giá vàng,… hoặc sự lên xuống
của các đồng ngoại tệ mạnh như: USD, Euro, Nhân dân tệ,….
Những nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh.
1.3.2 Nguyên nhân ở phía người đi vay
Khách hàng thiếu kinh nghiệm trong kinh doanh hoặc kế hoạch kinh doanh
mạo hiểm, không ổn định. Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, ví dụ như giải
ngân vốn lưu động để đầu tư dài hạn, hoặc mục đích riêng, gây ra rủi ro mất vốn
lớn.
Thái độ, ý thức của khách hàng thiếu thiện chí, bất hợp tác, không tự giác
trong việc trả nợ đến hạn, thoái thác, trốn tránh trách nhiệm mặc dù có khả năng
thanh toán đúng hạn.
Khách hàng chủ ý lừa đảo, làm giả hồ sơ, chứng từ.
18
1.3.3 Nguyên nhân ở phía ngân hàng cho vay
Đầu tiên là do chính sách tín dụng của ngân hàng được xây dựng chưa hợp
hàng, cố tình làm giả, làm sai chứng từ “giúp” khách hàng để giải ngân…Có thể nói
đây là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng rất lớn đến ngân hàng.
Tất cả những nguyên nhân này có thể ảnh hưởng xấu đến uy tín của ngân
hàng, làm giảm tính cạnh tranh với các NHTM khác,
1.3.4 Nguyên nhân từ các vấn đề liên quan đến Tài sản đảm bảo
Khấu hao tài sản bảo đảm: sự sụt giảm giá trị tài sản bảo đảm có thể là do
hao mòn trong quá trình người vay sử dụng tài sản bảo đảm, hoặc do biến động giá
cả thị trường...Vì thế, ngân hàng cần có những chính sách tái thẩm định tài sản 6
tháng/1 năm 1 lần, để vừa xác minh được tình trạng thực tế của tài sản, vừa nắm bắt
được tình hình thực tế của khách hàng.
Rủi ro trong quá trình nắm giữ và xử lý tài sản bảo đảm: Việc đăng ký giao
dịch đảm bảo là việc cần làm ngay sau quá trình giải ngân, vì khách hàng có thể
đăng ký giao dịch đảm bảo trước hoặc cầm cố tài sản với bên thứ ba và bên này
đăng ký giao dịch đảm bảo trước, gây khó khăn trong quý trình ưu tiên nếu tài sản
bị đưa ra phát mại. Hoặc cán bộ tín dụng không nhập quỹ ngay lập tức các tài sản có
giá, gây rủi ro thất lạc, mất mát. Việc yêu cầu khách hàng ký xác nhận biên bản bàn
giao giấy tờ có giá cũng rất quan trọng.
Đối với các trường hợp bảo lãnh: Bão lãnh là một nghiệp vụ phổ biến, rủi ro
xảy ra khi người được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán bảo lãnh, gây
ảnh hưởng đến dòng tiền của ngân hàng.
Thiếu đồng bộ về các văn bản pháp lý của tài sản bảo đảm như hợp đồng
công chứng, biên bản định giá hay giấy tờ thế chấp gây khó khăn cho ngân hàng
trong trường hợp xảy ra tranh chấp, hay khởi kiện và phát mại tài sản.
2
Quản lý rủi ro tín dụng của NHTM
2.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng
Quản lý rủi ro tín dụng được hiểu là “Quá trình nhận dạng, phân tích nhân
tố rủi ro, đo lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp và
Quản lý rủi ro là một quá trình thiết yếu được xây dựng dựa trên cơ sở kết
hợp giữa lý thuyết xác suất và lý thuyết rủi ro. Nó phụ thuộc vào chính sách của
từng ngân hàng và của Ngân hàng Nhà nước – trên mức độ vi mô và vĩ mô. Theo đó
21
các quy định của NHTM phải được xây dựng phù hợp với quy định của Ngân Hàng
Nhà Nước và thông lệ quốc tế, cụ thể:
Chấp nhận rủi ro: Một lý thuyết cơ bản trong kinh tế học, lợi nhuận luôn
song hành cùng rủi ro. Vì thế, một trong những nguyên tắc của ngân hàng khi bước
vào hoạt động kinh doanh là chấp nhận rủi ro. Ngân hàng cần phải chấp nhận rủi ro
ở mức cho phép nếu như mong muốn có được thu nhập phù hợp từ những hoạt động
nghiệp vụ của mình. Tất nhiên, mỗi nghiệp vụ cụ thể sau khi đánh giá mức độ rủi ro
các NHTM cần xây dựng các phương pháp “phòng ngừa rủi ro”; tuy nhiên, loại bỏ
hoàn toàn rủi ro trong hoạt động ngân hàng là không thể, bởi vì rủi ro ngân hàng –
là sự hiện hữu khách quan vốn có trong các nghiệp vụ của ngân hàng.
Điều hành rủi ro cho phép: Rủi ro luôn song hành, tuy nhiên NHTM
phải có khả năng quản lý, điều tiết những rủi ro đã chấp nhận từ trước trước này, ví
dụ như khi cho vay tín chấp, rủi ro cao hơn nên công tác thẩm định trước và sau vay
cũng cần được chú ý hơn để kịp thời có những ứng phó nếu rủi ro tín dụng xảy ra.
Quản lý độc lập các rủi ro tín dụng riêng biệt: Các rủi ro trong hoạt động
Hợp lý về thời gian: Thời gian tồn tại của một nghiệp vụ ngân hàng càng
lâu thì biên độ xảy ra rủi ro càng lớn, khả năng điều tiết những tác động tiêu cực của
nó và tính kinh tế của quản lý rủi ro càng thấp. Khi bắt buộc phải tồn tại các nghiệp
vụ này thì ngân hàng phải đảm bảo có mức độ thu nhập phụ trội cần thiết không chỉ
vì lợi nhuận mà còn vì mục đích bù đắp những chi phí để điều tiết tác động của rủi
ro trong trường hợp chúng xảy ra.
Phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng: Chính sách tín dụng là
nền móng xây dựng lên hệ thống quản lý rủi ro tín dụng, nó phải phù hợp với chiến
lược chung của ngân hàng. Điều này sẽ tạo ra sự phát triển đồng đều, hiệu quả, an
toàn và bền vững trong hoạt động của ngân hàng.
2.4 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng
2.4.1 Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng chính là nền tảng của việc quản lý rủi ro. Chính sách tín
dụng phải đảm bảo tuân thủ về mặt pháp lý, chặt chẽ về mặt quy trình, phù hợp với
các sản phẩm và đối tượng tín dụng. Mỗi ngân hàng có một chính sách tín dụng
khác nhau, tùy thuộc vào tình hình nguồn vốn, pháp lý, mức độ chịu rủi ro, và cả
môi trường chính sách vi vĩ mô. Sau đây là một số nội dung cơ bản của chính sách
tín dụng:
Đối tượng khách hàng vay vốn
Khách hàng là đối tượng cơ bản và tiên phong của hoạt động tín dụng nói
Khách hàng cần đáp ứng một số điều kiện vay vốn sau:
- Về Pháp lý: Khách hàng vay phải có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và
chịu trách nhiệm theo qui định của pháp luật
- Về Mục đích sử dụng vốn vay: Hợp pháp và phải sử dụng đúng mục đích.
- Về Thu nhập: Thu nhập có cơ sở, tình hình tài chính tốt, có phương án trả
nợ khả thi.
- Về Tài sản: Tài sản bảo đảm, tài sản thế chấp hợp pháp.
Thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian tính từ lúc khách hàng bắt đầu ký hợp
đồng tín dụng, được giải ngân vốn vay cho đến khi khách hàng toàn tất mọi nghĩa
vụ và trách nhiệm liên quan đến khoản vay. Thời hạn vay và kỳ hạn trả nợ rất quan
trọng vì nó trực tiếp liên quan đến tính thanh khoản và việc sử dụng dòng tiền của
ngân hàng. Chính vì thế, nếu khách hàng trả nợ trước hạn thường phải chịu phí phạt
để bù lại giá trị thời gian của dòng tiền đã mất.
Thời hạn cho vay càng dài, rủi ro càng lớn, thanh khoản thấp. Chính vì thế,
tùy từng sản phẩm, mục đíc sử dụng vốn, ngân hàng sẽ có những mức thời hạn và
kỳ hạn cho vay khác nhau nhằm phù hợp cho khách hàng cũng như cho việc quản lý
dòng tiền, quản lý rủi ro của ngân hàng.
Tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo là căn cứ quan trọng trong việc cấp vốn vay, nhằm giảm rủi
ro tín dụng cho ngân hàng và tăng trách nhiệm, tính ràng buộc cho khách hàng vay.