BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------o0o---------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI HIẾU BẮC
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
ĐOÀN HÀ ANH
Hà Nội - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------o0o---------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI HIẾU BẮC
Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 83.40.101
Họ và tên: Đoàn Hà Anh
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH ............................................................................. vi
TÓM TẮT LUẬN VĂN ........................................................................................ viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu. ............................................1
2. Tổng quan nghiên cứu....................................................................................2
3. Mục đích nghiên cứu: .....................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................3
4.1 Đối tượng .................................................................................................3
4.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................3
6. Kết cấu của luận văn ......................................................................................4
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH
DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA DOANH NGHIỆP ..................................5
1.1 Một số vấn đề cơ bản về dịch vụ logistics ...................................................5
1.1.1 Khái niệm và vai trò dịch vụ logistics..................................................5
1.1.2 Phân loại dịch vụ logistics ...................................................................9
1.1.3 Nội dung của hoạt động logistics ......................................................10
1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics ....................................16
1.2.1 Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .16
1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch
vụ logistics ...................................................................................................27
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
HIẾU BẮC ...............................................................................................................34
3.3.2 Giải pháp phát triển logistics nội địa, liên doanh liên kết với các
công ty logistics nước ngoài. ......................................................................70
3.3.3 Giải pháp áp dụng công nghệ thông tin tiên tiến và hiện đại vào
hoạt động logistics .......................................................................................71
3.3.4 Giải pháp mở rộng thị trường, đẩy mạnh hoạt động marketing .....72
3.3.5 Xây dựng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực .............................73
v
3.3.6 Giải pháp làm giảm chi phí ...............................................................74
3.4 Một số kiến nghị ..........................................................................................75
3.4.1 Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý .........................................75
3.4.2 Một số kiến nghị đối với Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ logistics
Việt Nam ......................................................................................................76
KẾT LUẬN ..............................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................78
vi
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực công ty theo trình độ chuyên môn ......................37
Bảng 2.2: Danh mục công trình xây dựng của công ty .............................................39
Bảng 2.3: Danh mục máy móc thiết bị của công ty ..................................................39
Bảng 2.4: Bảng xếp hạng Việt Nam và một số quốc gia qua chỉ số LPI ..................46
Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh qua các năm 2016 – 2018 .........................................48
Bảng 2.6: Các khoản chi phí trong 3 năm từ 2016-2018 của công ty TNHH Thương
mại Hiếu Bắc .............................................................................................................48
Bảng 2.7: Doanh thu từ các dịch vụ chính của Công ty............................................50
Bảng 2.8: Bảng đánh giá cơ cấu tài sản ....................................................................51
- Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
- Người hướng dẫn: Tiến sỹ Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Hiện nay có rất nhiều công ty vận tải mới được thành lập và cạnh tranh môi
trường ngành logistics ngày càng gay gắt, trước tình hình đó công ty TNHH
Thương mại Hiếu Bắc muốn tồn tại, phát triển và khẳng định mình thì cần nâng cao
chất lượng dịch vụ đi đôi với hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do
vậy luận văn này của tôi nhằm đánh giá, phân tích hiệu quả kinh doanh dịch vụ
logistics qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh dịch vụ logistics tại công ty TNHH Thương mại Hiếu Bắc bằng các phương
pháp thu thập dữ liệu từ báo cáo tài chính doanh nghiệp, sau đó được tổng hợp
thống kê, phân tích và so sánh trong giai đoạn 2016-2018.
1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới theo hướng toàn cầu
hóa, khu vực hóa, vai trò của logistics ngày càng trở nên quan trọng trong việc là
công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu (Global Value Chain) từ
hoạt động cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối cho đến mở rộng các hoạt động
kinh tế. Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ của công nghệ, đặc biệt là
mở rộng thị trường ở các nước đang phát triển như Việt Nam, logistics đc các nhà
quản lý coi như một công cụ, phương tiện liên kết các khu vực khác nhau của chiến
lược doanh nghiệp. Logistics tạo ra sự hữu dụng về thời gian, địa điểm và tính kinh
tế cho các hoạt động của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp trong ngành cũng thể hiện niềm tin tăng trưởng khi có đến
hơn 73% doanh nghiệp tham gia khảo sát của Vietnam Report cho rằng, toàn ngành
vận tải và logistics Việt Nam sẽ đạt mức tăng trưởng trên hai con số, gần 27% dự
đoán đạt mức dưới 10% trong năm 2019, và không doanh nghiệp nào dự báo
"không thay đổi" hay "xấu hơn năm 2018" (theo Vietnamnet.vn)
các doanh nghiệp logistics ở khu vực Bắc Trung Bộ, chỉ rõ những mặt tích cực, hạn
chế. Cuối cùng, tác giả đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp logistics ở khu vực Bắc Trung Bộ.
Triển khai cơ sở lý luận từ những công trình nghiên cứu trên, luận văn đi sâu
vào nghiên cứu, áp dụng lý luận vào nghiên cứu một không gian hẹp hơn, đó là một
công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), cụ thể:
- Thống kê một cách khoa học các vấn đề lý luận liên quan đến đối tượng
nghiên cứu của đề tài.
- Giải thích và trình bày một cách rõ ràng và dễ hiểu nội dung các vấn đề
nghiên cứu và giúp tác giả nghiên cứu khác có thể sử dụng như một tài liệu tham
khảo.
- Về ý nghĩa thực tiễn, luận văn có thể được sử dụng như một tài liệu tham
khảo và đóng góp vào việc đưa ra những quyết định, những chính sách ngắn hạn và
chiến lược dài hạn cho Công ty TNHH Thương mại Hiếu Bắc. Hơn nữa, các doanh
nghiệp kinh doanh vận tải và dịch vụ khác cũng có thể tham khảo nghiên cứu để áp
3
dụng những ý kiến hữu ích vào thực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
mình.
3. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ logistics
tại Công ty TNHH Thương mại Hiếu Bắc. Để thực hiện mục tiêu đó, luận văn cần
thực hiện các nhiệm vụ cụ thể dưới đây:
• Hệ thống hóa lý thuyết về hoạt động logistics và hiệu quả hoạt động
kinh doanh dịch vụ logistics của doanh nghiệp.
• Đánh giá thực trạng và hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ
logistics tại công ty TNHH Thương mại Hiếu Bắc.
• Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch
vụ logistics tại công ty TNHH Thương mại Hiếu Bắc.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu mở đầu, kết luận, nội dung của luận văn bao gồm 3
chương sau:
Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ
logistics của doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh dịch vụ logistics tại Công ty
TNHH Thương mại Hiếu Bắc.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ
logistics tại Công ty TNHH Thương mại Hiếu Bắc.
5
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề cơ bản về dịch vụ logistics
1.1.1 Khái niệm và vai trò dịch vụ logistics
1.1.1.1 Khái niệm về dịch vụ logistics
Xu thế toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới làm cho giao thương của các
quốc gia, các khu vực trên thế giới phát triển mạnh mẽ, kéo theo những nhu cầu mới
về vận tải, kho bãi và các dịch vụ hỗ trợ khác. Xu thế này dẫn đến sự nảy sinh và
phát triển tất yếu cùa dịch vụ logistics, được ghi nhận như một chức năng kinh tế
chủ yếu và là một công cụ mang lại thành công cho các doanh nghiệp trong khu vực
sản xuất cũng như khu vực dịch vụ. Do đó, nghiên cứu về dịch vụ logistics là việc
làm cần thiết quan trọng nhằm nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của
các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty TNHH Thương mại Hiếu Bắc nói
riêng.
Logistics là một thuật ngữ xuất hiện từ rất sớm, nó có nguồn gốc từ tiếng
Pháp là “loger” có nghĩa là đóng quân. Logistics ban đầu được sử dụng như một
chuyên môn trong quân đội về sau dần dần được áp dụng qua các ngành kinh tế.
Với tốc độ phát triển nhanh chóng, vào khoảng nửa đầu thế kỉ 20 thì khái niệm
phù hợp với yêu cầu của khách hàng”.
Liên Hiệp Quốc (Khóa đào tạo quốc tế về vận tải đa phương thức và quản lý
logistics, 2002) cho rằng “Logistics là hoạt động quản lý quá trình lưu chuyển
nguyên liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm cho tới tay người tiêu dùng
theo yêu cầu của khách hàng”.
Trong góc độ quản trị chuỗi cung ứng thì: “Logistics là quá trình tối ưu hóa
về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyên cũng như yếu tố đầu vào từ điểm xuất
phát đầu tiên là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ, đến tay
người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế” (Logistics
and Supply Chain Management – Ma Shuo - 1999).
Theo cuốn “An Intergrated Approach to Logistics Management” của viện kỹ
thuật công nghệ Florida- Mỹ nhận định rằng: Logistics là việc quản lí sự vận động
và lưu giữ của nguyên vật liệu vào trong doanh nghiệp, của hàng hóa trong lúc sản
xuất tại doanh nghiệp và hàng thành phẩm đi ra khỏi doanh nghiệp.
7
Trong tài liệu “Logistics - Những vấn đề cơ bản” (NXB Thống kê Hà Nội,
2003) tác giả Đoàn Thị Hồng Vân định nghĩa “Logistics là quá trình tối ưu hóa các
hoạt động vận chuyển và dự trữ hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ cuối cùng
thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế”. Logistics được mô tả là các hoạt động
(dịch vụ) liên quan đến hậu cần và vận chuyển, bao gồm các công việc liên quan
đến cung ứng, vận tải, theo dõi sản xuất, kho bãi, thủ tục phân phối, hải quan…
“Logistics là tập hợp các hoạt động của nhiều ngành nghề, công đoạn trong một quy
trình hoàn chỉnh”. Tác giả cũng nhấn mạnh thêm rằng: logistics là “nghệ thuật và
khoa học giúp quản trị và kiểm soát dòng chảy của hàng hóa, năng lượng, thông tin
và các nguồn lực khác”.
Và cuối cùng theo Điều 223 Luật thương mại Việt Nam 2005 không định
nghĩa Logistics mà định nghĩa dịch vụ logistics như sau: “Dịch vụ logistics là hoạt
động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn
giữa các vùng trong nước với nhau và với các quốc gia trên thế giới. Logistics là
hoạt động thiết yếu của nền kinh tế quốc dân. Nếu những hoạt động này thông suốt,
có hiệu quả thì sẽ góp phần to lớn cho các ngành sản xuất phát triển; còn nếu những
hoạt động này bị ngưng trệ thì sẽ tác động xấu đến toàn bộ hoạt động sản xuất, tiêu
dùng và đời sống. Hệ thống logistics toàn cầu góp phần vào việc phân bố các ngành
sản xuất một cách hợp lý để đảm bảo sự cân đối và tăng trưởng của toàn bộ nền
kinh tế. Mỗi vùng địa lý có những đặc điểm về địa hình khác nhau, nguồn tài
nguyên khoáng sản khác nhau và có phương thức lao động, tập quán khác nhau, do
đó cần phải có sự phân bố, sắp xếp các ngành sản xuất, các khu công nghiệp, các
trung tâm kinh tế sao cho phù hợp những điều kiện riêng và tổng thể nhằm phát huy
được các nguồn lực một cách hiệu quả nhất.
Hoạt động logistics không những làm cho quá trình lưu thông, phân phối
được thông suốt, chuẩn xác và an toàn, mà còn giảm được chi phí vận tải. Nhờ đó
hàng hóa được đưa đến thị trường một cách nhanh chóng, kịp thời. Nhà sản xuất sẽ
có hàng hoá mình cần vào đúng thời điểm. Người tiêu dùng sẽ mua được hàng hóa
một cách thuận tiện, linh hoạt và thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của mình. Người mua
có thể ở nhà, đặt mua hàng qua điện thoại, email, fax, hay internet nhờ dịch vụ
thương mại điện tử. Một nghiên cứu gần đây của Trường Đại học Quốc gia
Michigan (Hoa Kỳ) cho thấy, chỉ riêng hoạt động logistics đã chiếm từ 10 đến 15%
GDP của hầu hết các nước lớn ở Châu Âu, Bắc Mỹ và một số nền kinh tế Châu Á –
9
Thái Bình Dương (Rushton Oxley & Croucher, 2000). Vì vậy, nâng cao hiệu quả
hoạt động logistics thì sẽ góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội.
1.1.2 Phân loại dịch vụ logistics
- Phân loại theo dịch vụ logistics
+ Dịch vụ giao nhận vận tải;
+ Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa;
+ Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và
+ Logistics bên thứ năm (5 PL): cùng với sự phát triển của thương mại điện
tử, người ta đã nói đến khái niệm logistics bên thứ năm (5 PL). 5 PL phát triển
nhằm phục vụ cho thương mại điện tử, các nhà cung cấp dịch vụ 5 PL là các 3 PL
và 4 PL, đứng ra quản lý toàn chuỗi phân phối trên nền tảng thương mại điện tử.
- Phân loại theo quá trình khai thác logistics:
+ Logistics đầu vào (inbound Logistics): là các dịch vụ đảm bảo cung ứng
các yếu tố đầu vào một cách tối ưu về cả giá trị, thời gian và chi phí cho quá trình
sản xuất.
+ Logistics đầu ra (outbound Logistics): là các dịch vụ đảm bảo cung cấp
thành phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí
nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
+ Logistics ngược (reverse Logistics): là dịch vụ thu hồi các sản phẩm không
được tiêu thụ trong thị trường để nâng cấp, thu hồi các sản phẩm có khuyết tật để
sửa chữa, thu hồi tái sử dụng một phần, tái sử dụng bao bì… tránh lãng phí nguồn
lực.
1.1.3 Nội dung của hoạt động logistics
Về bản chất, logistics là một chuỗi tích hợp nhiều hoạt động kinh tế nhằm tối
ưu hóa vị trí và quá trình lưu chuyển, dự trữ nguồn lực từ điểm đầu cho đến điểm
cuối, giữa các hoạt động logistics có liên quan mật thiết đến nhau.
1.1.3.1 Mua sắm nguyên vật liệu
Mua sắm nguyên vật liệu là đầu vào của quá trình logistics. Mặc dù hoạt
động này không ảnh hưởng trực tiếp tới khách hàng nhưng mua sắm nguyên vật liệu
có vai trò quyết định đối với toàn bộ hoạt động logistics. Bởi không có nguyên liệu
tốt không thể cho ra sản phẩm tốt.
11
Các hoạt động của khâu mua sắm nguyên vật liệu bao gồm: tìm nguồn cung
cấp, tiến hành mua sắm thu mua vật tư, tổ chức vận chuyển, nhập kho, lưu kho, bảo
quản và cung cấp cho người sử dụng, quản lý hệ thống thông tin có liên quan, lập kế
nhuận của doanh nghiệp.
Trong chuỗi hoạt động logistics thì dịch vụ khách hàng chính là đầu ra, là
thước đo chất lượng của toàn bộ hệ thống. Do đó muốn phát triển logistics phải có
sự quan tâm thích đáng đến dịch vụ khách hàng. Doanh nghiệp phải có những
phương pháp nghiên cứu, xác định được nhu cầu thực của khách hàng, trên cơ sở đó
xây dựng mục tiêu và cung cấp các dịch vụ có mức độ phù hợp. Chất lượng dịch vụ
phụ thuộc vào nhiều yếu tố: trước, trong và sau khi giao dịch với khách hàng. Muốn
có các dịch vụ khách hàng tốt cần nghiên cứu kỹ các yếu tố ảnh hưởng.
Tóm lại, dịch vụ khách hàng là đầu ra của quá trình hoạt động logistic. Hơn
nữa dịch vụ khách hàng là công cụ cạnh tranh hữu hiệu và là yếu tố mang tính quyết
định trước tiên đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong môi trường
cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Hoạt động logistics tích hợp có thành công hay
không phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố dịch vụ khách hàng.
1.1.3.3 Quản lý hoạt động dự trữ
Quản lý kho hàng (quản lý dự trữ hàng) là một bộ phận của hoạt động
logistics nhằm quản lý việc dự trữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm và hàng hóa
trong sản xuất và lưu thông. Mục đích của hoạt động quản lý vật tư, nguyên vật liệu
là đảm bảo cho sản xuất, lưu thông được diễn ra liên tục và hiệu quả, cân đối cung
cầu và đề phòng rủi ro, bất trắc.
Các công việc liên quan đến quản lý kho hàng trong hoạt động logistics bao
gồm: thiết lập mạng lưới kho và chọn vị trí kho hàng (số lượng, quy mô); thiết kế và
lắp đặt các thiết bị kho hàng; tổ chức việc xuất nhập, lưu kho, bảo quản hàng hóa;
thực hiện các công việc sổ sách, thống kê liên quan đến nghiệp vụ kho hàng... Nhờ
có dự trữ mà chuỗi logistics mới có thể hoạt động liên tục nhịp nhàng và hiệu quả
được.
Các loại dự trữ chủ yếu phân theo vị trí trong hệ thống logistics:
13
thường sử dụng kết hợp một số tiêu chí quan trọng: chi phí vận tải, tốc độ vận
chuyển, tính linh hoạt, khối lượng hay trọng lượng giới hạn, khả năng tiếp cận, …
Tất cả dịch vụ logistics đều nhằm mục đích thỏa mãn cao nhất cho nhu cầu
của khách hàng (người sản xuất và người tiêu dùng). Trong dây chuyền cung ứng
gồm rất nhiều khâu, giữa mắt xích của các khâu có các dịch vụ: giao nhận, xếp dỡ,
lưu kho, ...
Nếu để hàng hóa phải tồn kho nhiều hoặc lưu kho quá lâu sẽ gây thiệt hại
cho hãng sản xuất, do đó cần phải giải quyết khâu này bằng những biện pháp khác
nhau:
- Xác lập kênh phân phối, chọn thị trường tiêu thụ
- Chọn vị trí kho hàng
- Thiết lập các trung tâm phân phối, trung tâm logistics
- Quản lý quá trình vận chuyển, ...
Có một số hãng đã đạt được quy trình sản xuất “không lưu kho” đối với một
số mặt hàng nhất định, và có được lợi nhuận cao. Cùng với những hoạt động
logistics khác, vận tải cũng đóng góp một phần giá trị gia tăng cho sản phẩm và
dịch vụ. Trước hết giải quyết được vấn đề là đưa sản phẩm tới đúng nơi người tiêu
dùng yêu cầu tức là giá trị hàng hóa đã được tăng thêm. Kế nữa đáp ứng yêu cầu về
mặt thời gian. Việc chọn đúng phương tiện và phối hợp các hình thức vận tải khác
nhau chỉ với mục đích cuối cùng sao cho vận chuyển càng nhanh hàng hóa tới tay
người tiêu dùng càng tốt. Như vậy giá trị gia tăng trong khâu vận tải chính là việc
khách hàng được hưởng dịch vụ hoặc sản phẩm đúng nơi, đúng lúc. Để chuyên chở
hàng hóa, người cung cấp dịch vụ logistics có thể chọn một hoặc nhiều phương thức
vận tải sau: đường biển, đường sông, đường bộ, đường sắt, đường hàng không.
15
1.1.3.5 Hoạt động kho bãi
Hoạt động kho bãi là một bộ phận của hệ thống logistics, là nơi cất giữ
nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm trong suốt quá trình chu chuyển từ