Hoạt động Kinh doanh dịch vụ Internet tại công ty truyền thông và số liệu VDC - Pdf 10

Chơng I
phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ
Internet ở công ty điện toán và truyền số liệu - vdc
1. Giới thiệu về công ty VDC
Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) là một doanh nghiệp Nhà n-
ớc, là đơn vị thành viên Tổng Công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam, đợc
thành lập chính thức vò ngày 06 tháng 12 năm 1989, Quyết định số 1216-
TCCB-LĐ của Tổng cục Bu điện, với Giấy phép đăng kí kinh doanh số: 109883
do Bộ kế hoạch và Đầu t cấp ngày 20/6/1995.
Tên đầy đủ của công ty: Công ty điện toán và truyền số liệu
Vietnam Datacommunication Company
Tên giao dịch: VDC
Trụ sở chính: 292 Tây Sơn - Hà Nội
Tel: (84-4) 5372763
Fax: (84-4) 537261; (84-4) 5372753
E-mail: ệt Nam
Công ty Điện toán và Truyền số liệu hoạt động trên các lĩnh vực tin học,
Internet và truyền số liệu với các sản phẩm và dịch vụ chính:
* Cung cấp các dịch vụ Truyền số liệu trên phạm vi toàn quốc và tới hơn
150 nớc trên thế giới.
- Dịch vụ X25, X28: truyền số liệu chuyển mạch gói
- Dịch vụ Frame Relay: truyền số liệu chuyển mạch khung
- Dịch vụ truyền báo.
+ Cung cấp dịch vụ VNN/Internet tại Việt Nam và các dịch vụ tăng trên
Internet và trên nền cơ sở giao thức IP với mạng trục quốc gia bao phủ trên tất
cả các tỉnh thành phố.
- Các dịch vụ truy nhập, đấu nối Internet: trực tiếp và gián tiếp (Dịch vụ
VNN 1260,VNN 1268, VNN 1269, VNN Card).
- Các dịch vụ cơ bản trên Internet: Web, FTP, Email, Telnet.
- Dịch vụ cho thuê chỗ đặt trang Web, cho thuê chỗ đặt máy chủ.
- Dịch vụ điện thoại gọi 171, Fax giá rẻ qua giao thức Internet (VOIP,

dấu theo tên gọi để giao dịch.
Năm 1990 - 1992: Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) mở rộng
phạm vi hoạt động trên địa bàn cả nớc
Tổng công ty BCVT Việt Nam giao cho Công ty Điện toán và Truyền số
liệu nhiệm vụ nghiên cứu và triển khai dịch vụ Truyền báo bằng phơng thức
viễn ấn trên phạm vi cả nớc.
Ngày 26 tháng 11 năm 1990, thành lập Trung tâm Điện toán - Truyền số
liệu khu vực II (VDC2) có trụ sở đặt tại 125 Hai Bà Trng, Quận 1, TP.Hồ Chí
Minh .
Tổng Giám đốc Tổng công ty chính thức giao cho Công ty Điện toán và
Truyền số liệu nhiệm vụ truyền báo Nhân dân và Quân đội Nhân dân kể từ ngày
01 tháng 01 năm 1991.
Năm 1992 Tổng công ty BCVTVN giao cho Công ty Điện toán và
Truyền số liệu làm chủ đầu t xây lắp công trình tổng đài truyền số liệu chuyển
mạch gói VIETPAC.
Năm 1993 - 1994: Mạng Truyền số liệu chuyển mạch gói VIETPAC ra
đời. VIETPAC có thể kết nối với các mạng truyền số liệu trong nớc và quốc tế,
kết nối với mạng điện thoại công cộng, đa dịch vụ kỹ thuật số, Telex Mạng
VIETPAC lắp đặt thiết bị của Alcatel - CIT tại TP - Hà Nội, TP - Đà Nẵng và
TP - Hồ Chí Minh.
Năm 1995: Mở rộng mạng truyền số liệu VIETPAC tới 31 tỉnh, thành
phố;
Lắp đặt các tổng đài tại các Tỉnh và Thành phố trên cả nớc đa 3 lên 31
điểm có tổng dài chuyển mạch gói
Thiết lập và khai thác một hệ thống Email dung lợng 10.000 thuê bao.
Ngày 28 tháng 11 năm 1995, thành lập Trung tâm Điện toán - Truyền số
liệu khu vực I (VDC1), trụ sở đặt tại 75 Đinh Tiên Hoàng TP - Hà Nội và Trung
tâm Điện toán - Truyền số liệu khu vực III (VDC3) trụ sở đặt tại 12 Lê Thánh
Tông TP - Đà Nẵng.
Năm 1996: Quyết định số 420/TCCB/LĐ ngày 9-9-1996 thành lập doanh

Xổ số, sử dụng 300 điểm truy nhập X.25 trong địa bàn Hà Nội
Nhận Huân chơng Lao động hạng ba của chủ tịch nớc.
Năm 2000: Thực hiện mở thêm 18Mbps của kênh đi quốc tế, nâng tổng
dung lợng kênh quốc tế lên 24Mbps, nâng dung lợng trục Bắc - Nam lên
8Mbps.
Có 10 Tỉnh, thành phố có cổng truy nhập trực tiếp và có 51/56 tỉnh, thành
phố có truy nhập qua thoại, thực hiện tăng dung lợng cho truy nhập gián tiếp.
Đa dịch vụ gọi VNN 1268 và 1269 vào khai thác là một bớc đột phá làm
tăng khả năng cạnh tranh cho dịch vụ VNN - Internet.
Dịch vụ 18001260 trả lời các câu hỏi và hỗ trợ dịch vụ VNN Internet
24/24
Công ty VASC tách ra từ Công ty VDC
Năm 2001: Đa vào khai thác dịch vụ VNN 1260 - P (dịch vụ Internet trả
trớc)
Đa vào cung cấp dịch vụ điện thoại rẻ trên giao thức Internet gọi 171
VDC lần thứ 3 liên tiếp đợc ngời sử dụng Internet bình chọn là ISP và
ICP tốt nhất.
VDC mở mã truy nhập Gọi VNN1268 và VNN1269 cho thuê bao điện
thoại trên toàn quốc, cải tiến cơ bản việc đăng ký sử dụng dịch vụ, tạo thuận lợi
cho khách hàng.
Văn phòng Công ty và VDC1 cùng chuyển địa điểm làm việc về 292 Tây
Sơn Hà Nội
Đa kết quả tuyển sinh Đại học của tất cả trờng Đại học trong cả nớc lên
Web phục vụ tốt công tác tuyển sinh.
Năm 2002: Triển khai cung cấp dịch vụ Roaming VNN/Internet tại tất cả
các nớc trên thế giới. Cung cấp thử nghiệm dịch vụ Internet tốc độ cao ADSL.
VDC1 đón nhận huân chơng lao động hạng 3
Tăng dung lợng kênh Internet quốc tế lên 149 Mbps. Nâng dung lợng
trục Internet Bắc Nam 187 Mbps. Chỉ số băng thông quốc tế trên 1 thuê bao t-
ơng đơng các nớc trong khu vực.

chức
Lao
động
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế
toán
tài
chính
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kỹ
thuật
điều
hành
Phòng
Đầu tư
phát
triển
Phòng
hành
chính
Phòng
Nghiê
n cứu
ứng

Công ty có tổng số nhân viên là 1078 ngời (tính đến năm 2004) hoạt
động tại 3 trụ sở là Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng
Công ty hoạt động theo chế độ một thủ trởng, đứng đầu là Giám đốc
công ty. Giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty theo luật Nhà nớc, theo
điều lệ của công ty và là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về toàn bộ hoạt
động của công ty.
1.2.3. Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban trong công ty VDC
Văn phòng Công ty có 15 phòng ban:
- Phòng tổ chức lao động: có chức năng về công tác tổ chức bộ máy nhân
sự, tiền lơng, đào tạo thi đua, an ninh, an toàn, chính sách đối với ngời lao động.
- Phòng hành chính: có chức năng về công tác văn th - lu trữ: lễ tân đối
ngoại, thông tin tuyên truyền: nội vụ và làm đầu mối thông tin phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phòng kinh doanh: có chức năng về công tác Marketing, kinh doanh sản
phẩm dịch vụ, bán hàng, hợp tác kinh doanh.
- Phòng kế toán tài chính: có chức năng về công tác kế toán, thống kê tài
chính của công ty
- Phòng kế hoạch: có chức năng về công tác kế hoạch, quản lý tài sản
cung ứng vật t.
- Phòng kỹ thuật điều hành: có chức năng về kỹ thuật công nghệ, điều
hành khai thác mạng và thiết bị.
- Phòng đầu t phát triển: có chức năng về công tác quản lý chất lợng
trong các hoạt động của ht sản xuất kinh doanh và quản lý cy.
- Phòng Quản lý tin học: có chức năng về quản lý khoa học công nghệ và
sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực tin học.
- Phòng tính cớc: Có chức năng về công tác tính cớc và các vấn đề liên
quan đến việc tính cớc phí các loại hình dịch vụ trên mạng của công ty.
- Ban biên tập báo điện tử: có chức năng về công tác xây dựng, quy
hoạch, quản lý nội dung các Websites của công ty; xây dựng; quản lý nội dung
trang web VDC - media; Quản lý các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng

Internet Dailup chiếm khoảng trên 60% - 65% tổng doanh thu).
1.3.2. Các dịch vụ gia tăng trên Internet
* Dịch vụ web hosting
Dịch vụ web hosting đáp ứng nhu cầu về các hoạt động giới thiệu, quảng
cáo sản phẩm, dịch vụ của khách hàng trên Internet thông qua hệ thống máy
chủ của VDC hoặc của riêng khách hàng. Web hosting cung cấp khả năng
thống kê các chỉ tiêu xác định phạm vi mở rộng hoạt động kinh doanh, chiến l-
ợc kinh doanh. Trong tơng lai dịch vụ web hosting sẽ phát triển theo hớng thành
một giải pháp tổng thể cho phép ngời sử dụng thực hiện các hoạt động kinh
doanh trên phạm vi toàn cầu thông qua mạng Internet. Dịch vụ này bao gồm
một hệ thống các dịch vụ nh: thiết kế trang web, lắp đặt, kết nối mạng Internet
và các dịch vụ nh thanh toán điện tử, lu trữ dữ liệu, giao dịch kinh doanh với
"Văn phòng ảo".
* Dịch vụ th điện tử (VNMail)
VNMail là tên gọi chung cho các loại hình dịch vụ th điện tử do VDC
cung cấp trên thị trờng Việt Nam, dịch vụ này bao gồm các loại nh là
VNNMail, Fmail, Mail Offline, Mail puls và Webmail.
- Dịch vụ th điện tử Fmail (tiết kiệm - hiệu quả) là dịch vụ th điện tử độc
lập (theo chuẩn SMTP, POP3) với mức cớc cố định hàng tháng.
- Dịch vụ mail Offline (Giải pháp th điện tử trên mạng nội bộ LAN cho
những doanh nghiệp, tổ chức vừa và nhỏ) là dịch vụ cung cáp cho khách hàng
khả năng tự xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống th điện tử của riêng mình.
- Dịch vụ Mailplus (Chia sẻ thông tin và chi phí) là dịch vụ vừa sử dụng
th điện tử vừa có khả năng truy nhập Internet giúp cho khách hàng có thể đăng
ký Domain Name riêng.
- Dịch vụ Web - Mail (dễ sử dụng với giao tiếp tiếng việt và miễn phí) là
dịch vụ th điện tử với chuẩn SMTP, giao diện Web, hỗ trợ tiếng việt, sử dụng
miễn phí và truy nhập mọi nơi với các trình duyệt Web thông dụng.
* Dịch vụ cung cấp thông tin VNN Inforworld
Cung cấp các loại hình thông tin thời sự, văn hoá xã hội, pháp luật, kinh

toán tài chính doanh nghiệp
Xây dựng và triển khai giải pháp cho hệ thống theo dõi và định vị bu
phẩm chuyển phát, hệ thống bán hàng liên mạng, hệ thống thông tin phục vụ
thanh toán liên mạng
2. Thị trờng dịch vụ Internet ở Việt Nam và vị thế cạnh tranh của
công ty VDC trên thị trờng dịch vụ Internet
2.1. Phân tích tổng số và cơ cấu các loại dịch vụ Internet ở Việt Nam
Các dịch vụ cơ bản trên Internet tại Việt Nam bao gồm 4 dịch vụ: Th
điện tử (e-mail), Truyền tệp dữ liệu (files tranfer), Truy nhập từ xa (remote
login), Truy nhập cơ sở dữ liệu theo các phơng thức khác nhau.
Các phơng thức kết nối Internet cơ bản gồm: kết nối gián tiếp qua mạng
thoại, kết nối trực tiếp và các loại kết nối khác (vô tuyến, vệ tinh )
Phân loại và định hình các dịch vụ trên Internet tại Việt Nam dùng kết
hợp dịch vụ cơ bản, dịch vụ gia tăng trên Internet và phơng thức kết nối Internet
để xác định.
Đến cuối năm 2002 tổng số và cơ cấu dịch vụ trên Internet tại Việt Nam
nh sau:
- Các dịch vụ truy nhập, đầu nối Internet: trực tiếp và gián tiếp (bao gồm
Internet Dailup và Internet Card).
- Các dịch vụ cơ bản trên Internet: Web, FTP, Email, Telnet.
- Các dịch vụ gia tăng trên Internet:
+ Dịch vụ cho thuê chỗ: đặt trang Web, cho thuê chỗ đặt máy chủ.
+ Các dịch vụ thơng mại điện tử.
+ Các dịch vụ thông tin, dịch vụ trực tuyến, danh bạ và danh bạ điện tử.
+ Các dịch vụ Multimedia: phát thanh, truyền hình trên mạng.
+ Dịch vụ quảng cáo, kinh doanh quảng cáo trực tuyến Internet - Online
Advertising.
Từ khi chính thức cung cấp Internet tại Việt Nam, từ tháng 12 năm 1997
chỉ có VDC (thuộc Tổng Công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam - VNPT) là
IAp (Internet Access Provider - nhà cung cấp kết nối Internet , nay gọi là IXP -

Advertising: đợc VDC và FPT phát triển cung cấp cho khách hàng.
+ Các dịch vụ thơng mại điện tử (E-Commerce) trên Web, các dịch vụ
Multimedia: phát thanh, truyền hình trên mạng: đang ở giai đoạn triển kha thử
nghiệm, thờng đợc kết hợp giữa các ISP với các công ty tin học và các tổ chức
chính phủ khác.
+ Các dịch vụ thông tin, dịch vụ trực tuyến, danh bạ và danh bạ điện tử:
chỉ có ISP và VDC kết hợp với một số đơn vị thuộc VNPT để cung cấp.
Nhìn chung trong giai đoạn 1997 - 2002, là giai đoạn đầu Internet tại
Việt Nam, các nhà cung cấp dịch vụ - ISP của Việt Nam rất chú trọng phát triển
dịch vụ Internet gián tiếp qua thoại cho khách hàng có gắn liền cung cấp các
dịch vụ cơ bản của Internet (Web, Email). Các dịch vụ gia tăng Internet đang b-
ớc đầu đợc các ISP phát triển, hứa hẹn nhiều dịch vụ liên tục phát triển trên các
dịch vụ đã có, đây sẽ là các dịch vụ mà các đơn vị sẽ cạnh tranh trong tơng lai
vì là các dịch vụ tiềm năng và cho lợi nhuận cao trong tơng lai.
Dịch vụ Internet gián tiếp trong giai đoạn 1997 -2002 với hai chỉ tiêu cơ
bản: số lợng thuê bao và sản lợng thời gian truy nhập, đợc các ISP đặc biệt quan
tâm, nhng tiêu chí số lợng thuê bao thể hiện thị phần chiếm lĩnh thị phần của
các đơn vị, vì thời gian truy nhập trung bình của thuê bao của các ISP là nh
nhau.
Do đó thị phần Internet Việt Nam giai đoạn 1997 - 2002 thờng đợc tính
trên thuê bao gián tiếp của các ISP. Trong giai đoạn này số lợng phát triển thuê
bao Internet gián tiếp qua một số năm nh sau:
Biểu 2: Thuê bao Internet gián tiếp của ISP
Đơn vị: Thuê bao
Nhà cung cấp 1999 2000 2001 2002 20003
VDV 29.123 60.456 94.072 123.066 420.112
FPT 20.700 29.911 50.969 57.921 113.202
NetNam 2.357 5.332 9.584 10.910 32.526
Saigon Postel 3.479 8.052 11.991 10.740 27.985
Tổng cộng 55.659 103.751 166.616 202.637 693.825

nhu cầu phục vụ do sở thích ngời tiêu dùng còn tơng đối thấp và tập trung chủ
yếu vào đối tợng là học sinh, sinh viên
Biểu 4: Lý do sử dụng Internet
Lý do sử dụng Internet Tỷ lệ (%)
Yêu cầu của công việc chuyên môn 19%
Yêu cầu của cơ quan 17%
Sở thích cá nhân 28%
Nhu cầu trao đổi thông tin 30%
ảnh hởng từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
4%
Những yêu cầu khác 2%
(Nguồn: Trung tâm Internet Việt Nam)
* Về độ tuổi ngời tiêu dùng
Số ngời sử dụng Internet tập trung nhiều nhất ở độ tuổi từ 26 - 35 (chiếm
51%), tuy nhiên không thể bỏ qua một bộ phận tơng đối đông đảo khác là giới
trẻ chiếm khoảng 30%. Cụ thể nh sau:
Biểu 5: Số ngời sử dụng Internet phân theo độ tuổi
Lý do sử dụng Internet Tỷ lệ (%)
Dới 25 tuổi 30%
Từ 26 đến 35 tuổi 51%
Từ 36 đến 45 tuổi 11%
Từ 45 tuổi trở lên 8%
(Nguồn: Trung tâm Internet Việt Nam)
2.2. Tình hình cung cấp dịch vụ Internet trên thị trờng
- Cơ sở mạng
Năm 1997 đợc đánh dấu bằng sự kiện dự án mạng trục Internet quốc gia
hoàn thành, góp phần đa Việt Nam hoà nhập vào mạng lới thông tin Internet
trên toàn cầu. Đây là loại hình mạng lới thông tin Internet toàn cầu, là loại hình
mang tính chất mũi nhọm của ngành với trình độ công nghệ tiên tiến nhất.
Mạng có dung lợng lớn hơn 40 Mbít/sử dụng vốn, 08 lớp C địa chỉ, sử dụng các

Lào 592100 15000 0,25
Cambodia 13124000 30000 0,22
Myanmar 51000000 28000 0,05
Khu vực Asean 555772000 31868000 5,73
(Nguồn: Bộ Bu chính Viễn thông - Trung tâm Internet Việt Nam)
Nhìn vào bảng trên ta thấy tỷ lệ số ngời sử dụng Internet ở Việt Nam thấp
hơn tỷ lệ trung bình của khu vực Asean, một số nớc phát triển nh Singapore có
số ngời sử dụng Internet gấp 10 - 20 lần nớc ta. Để nhằm thúc đẩy và phát triển
hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet ngang tầm với các nớc trên thế giới và
trong khu vực, Bộ chính trị đã đa ra chỉ thị 58 tạo thêm cơ hội cho các nhà kinh
doanh dịch vụ Internet, giúp chúng ta vợt qua mọi thách thức và hội nhập thành
công vào nền kinh tế quốc tế ở ngay những thập kỷ đầu của thế kỷ.
Bớc đầu thực hiện chiến lợc đó, hiện nay chúng ta có 3 công ty cung cấp
dịch vụ kết nối Internet, 5 công ty cung cấp dịch vụ truy nhập Internet và16 nhà
cung cấp thông tin trên Internet.
2.3. Tình hình cầu dịch vụ Internet trên thị trờng
- Lĩnh vực thơng mại điện tử
Thơng mại điện tử đang phát triển nhanh trên bình diện toàn cầu và đợc
xem nh là sự phát triển tất yếu của Thơng mại trong nền kinh tế số hoá. Thơng
mại điện tử thực sự có vai trò và hiệu quả đích thực khi có một hạ tầng cơ sở
công nghệ thông tin vững vàng (bao gồm các chuẩn của doanh nghiệp, của các
nớc và sự liên kết của các chuẩn ấy với các chuẩn quốc ế, kỹ thuật ứng dụng và
thiết bị ứng dụng, nó không phải của riêng từng doanh nghiệp mà phải là một
hệ thống quốc gia với t cách nh một phân hệ của hệ thống công nghẹ thông tin
khu vực và toàn cầu), muốn làm đợc điều đó phải dựa trên nền tảng của Internet
bao gồm các phân mạng, hệ thống liên lạc viễn thông toàn cầu, nhờ đó đem lại
rất nhiều lợi cíh nh: giảm chi phí sản xuất, chi phí bánhàng và tiếp thị, mở rộng
quan hệ mua bán với tất cả nớc nớc trên thế giới qua mạng Internet. Vì vậy đối
với Việt Nam đang trên đà phát triển để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
việc phát triển Thơng mai điện tử trên nền tảng của Internet là việc làm cần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status