Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ Logistics tại công ty TNHH quốc tế CARGO RUSH - Pdf 29



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS
TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ CARGO RUSH

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Trần Thị Trang
Sinh viên thực hiện : Võ Ngọc Ánh
MSSV: 1054010081 Lớp: 10DQN02
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Trần Thị Trang
Sinh viên thực hiện : Võ Ngọc Ánh
MSSV: 1054010081 Lớp: 10DQN02

TP. Hồ Chí Minh, 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong khóa luận là trung thực. Những kết luận của khóa luận chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Sinh viên thực hiện VÕ NGỌC ÁNH
iii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin bày tỏ lòng biết đến quý Thầy Cô trường Đại học Công Nghệ Thành
Phố Hồ Chí Minh đã hết lòng dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức trong suốt
bốn năm qua. Đó không chỉ là những kiến thức chuyên ngành mà còn có cả những kỹ
năng cần thiết cho cuộc sống tương lai.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường đã tạo những điều kiện
4. Kết quả thực tập theo đề tài
5. Nhận xét chung Đơn vị thực tập
v
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
dạng, phong phú ngoài dịch vụ giao nhận vận tải đơn thuần 6
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhdịch vụ logistics 6
1.3.1. Nhóm các yếu tố bên ngoài 7
1.3.1.1. Cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên 7
1.3.1.2. Chính trị, pháp luật 7
1.3.1.3. Kinh tế 8
1.3.1.4. Công nghệ 8
1.3.1.5. Cạnh tranh trong ngành 8
1.3.2. Nhóm các yếu tố bên trong doanh nghiệp 8
1.3.2.1. Tiềm lực của doanh nghiệp 9
1.3.2.2. Hệ thống thông tin 9
1.3.2.3. Nghiên cứu và phát triển 9
1.4. Các loại hình dịch vụ logistics chủ yếu 10
1.4.1. Phân loại theo hình thức logistics 10
1.4.2. Phân loại theo quá trình cung ứng dịch vụ logistics 11
1.4.3. Phân loại theo Hiệp định thương mại chung về lĩnh vực dịch vụ của Tổ chức
thương mại thế giới WTO 11
vii
1.4.3.1. Các dịch vụ logistics lõi 11
1.4.3.2. Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải 12
1.4.3.3. Dịch vụ thứ yếu/mang tính bổ trợ 12
1.4.4. Phân loại theo loại hàng hóa 12
1.4.5. Phân loại theo phạm vi hoạt động 12
1.5. Nội dung của hoạt động logistics 12
1.5.1. Mua sắm nguyên vật liệu 12
1.5.2. Dịch vụ khách hàng 13
1.5.3. Quản lý hoạt động dự trữ 13
1.5.4. Dịch vụ vận tải 14
Tóm tắt chương 1 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ

2.3.2.5. Hạn chế 5: dịch vụ thiếu tính liên kết, hoạt động ở trong phạm vi hẹp 37
2.3.2.6. Hạn chế 6: hoạt động marketing và dịch vụ khách hang yếu kém 38
Tóm tắt chương 2 39
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ
CARGO RUSH 41
3.1. Định hướng phát triển của công ty 41
3.1.1. Định hướng phát triển chung của công ty 41
3.1.1.1. Phát triển năng lực cạnh tranh 41
3.1.1.2. Phát triển dịch vụ hoàn hảo 41
3.1.1.3. Phát triển năng lực nội bộ 41
3.1.2. Mục tiêu của hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics 42
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ
logistics tại công ty TNHH quốc tế Cargo Rush 42
3.2.1. Giải pháp 1: giải pháp về thị trường và mạng lưới hoạt động 42
3.2.1.1. Cơ sở đề xuất giải pháp 42
3.2.1.2. Điều kiện thực hiện giải pháp 43
3.2.1.3. Kết quả dự kiến đạt được 44
3.2.2. Giải pháp 2: giải pháp về hoạt động Marketing và dịch vụ khách hàng 45
3.2.2.1. Cơ sở đề xuất giải pháp 45
3.2.2.2. Điều kiện thực hiện giải pháp 45
3.2.2.3. Kết quả dự kiến đạt được 47
3.2.3. Giải pháp 3: giải pháp về nguồn nhân lực 47
3.2.3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp 47
3.2.3.2. Điều kiện thực hiện giải pháp 47
3.2.3.3. Kết quả dự kiến đạt được 49
3.2.4. Giải pháp 4: giải pháp về loại hình và chất lượng dịch vụ 50
3.2.4.1. Cơ sở đề xuất giải pháp 50
3.2.4.2. Điều kiện thực hiện giải pháp 50
3.2.4.3. Kết quả dự kiến đạt được 52

Hoạt động kinh doanh
IATA
International Air Transport Association - Hiệp hội Vận tải Hàng
không Quốc tế
ICD
Inland Clearance Depot - Cảng nội địa
IT
Information technology - Công nghệ thông tin
ODS
Operations and Documentation execution System - Hệ thống tổ
chức và thực hiện chứng từ
SCM
Supply Chain Management - Quản lý dây chuyền cung ứng
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
VIFFAS
Vietnam Freight Forwarders Association - Hiệp hội Giao nhận
Kho vận Việt Nam
WMS
Warehouse Management System - Hệ thống quản lý kho bãi
WTO
World Trade Organization - Tổ chức tương mại thế giới
XNK
Xuất nhập khẩu

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
SỐ HIỆU

7
Bảng 2.7
Cơ cấu lợi nhuận các loại hình dịch vụ logistics giai
đoạn 2011 - 2013
31
8
Bảng 2.8
Số lượng hãng giao nhận quốc tế kí hợp đồng đại lý với
công ty giai đoạn 2011 – 2013
33
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
 Sơ đồ
STT
SỐ HIỆU
TÊN
TRANG
1
Sơ đồ 2.1
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
17

 Biểu đồ
STT
SỐ HIỆU
TÊN
TRANG
1

hoạt động của dịch vụ Logistics nhanh chóng chiếm được một vị trí khá quan trọng
trong nền kinh tế. Hiện nay, tổng nguồn thu từ dịch vụ logistics bao gồm kho vận, giao
nhận, vận chuyển và phân phối… vào khoảng 15-20% GDP. Với dung lượng thị
trường lớn như vậy là điều kiện rất tốt để logistics phát triển. Đồng thời, với xu hướng
chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động ngày càng cao, nhu cầu thuê ngoài
các dịch vụ logistics cũng ngày càng tăng cao.
Công ty TNHH quốc tế Cargo Rush là một trong những công ty kinh doanh dịch vụ
logistics có uy tín trên thị trường hiện nay.Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh dịch vụ
logistics của công ty hiện vẫn còn nhiều hạn chế. Khi thị trường Logistics ngày càng
phát triển và cạnh tranh ngày càng gay gắt thì con đường duy nhất để Cargo Rush có
thể đứng vững trên thị trường đó chính là phải đẩy mạnh kinh doanh dịch vụ logistics.
Chỉ có đẩy mạnh kinh doanh Cargo Rush mới có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp
khác, mới có khả năng chiếm lĩnh thị trường và hơn hết là để tồn tại và có lợi nhuận.
Nhận thấy tầm quan trọng của việc phát triển dịch vụ Logistics trong thời gian tới đối
với nền kinh tế quốc gia nói chung và công ty TNHH quốc tế Cargo Rush nói riêng, tôi
chọn đề tài : “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ
logistics tại công ty TNHH quốc tế Cargo Rush”, với mong muốn tự hoàn thiện kiến
thức của bản thân đồng thời đóng góp một phần nhỏ cho sự phát triển của công ty.
2. Mục đích nghiên cứu
Từ cơ sở lý thuyết và thực trạng hoạt động công ty TNHH quốc tế Cargo, đề xuất các
giải pháp mang tính thiết thực nhằm góp phần hoàn thiện kế hoạch kinh doanh dịch vụ
logistics để có thể tiếp tục tồn tại và phát triển tối ưu hóa và quản trị nguồn lực tài
nguyên tự nhiên, nguồn lực tài chính, nhân sự góp phần tạo ra giá trị gia tăng cho toàn
xã hội. Đóng góp những kiến nghị đối với nhà nước để thúc đẩy sự phát triển của hoạt
động kinh doanh logistics của các công ty logistics.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics
của công ty TNHH quốc tế Cargo Rushtrong các năm 2011 – 2013 và kế hoạch đến
2


1.1. Khái niệm về logistics và dịch vụ logistics
1.1.1. Khái niệm logistics
Cho đến nay trên thế giới vẫn chưa có một định nghĩa nào đầy đủ về logistics hay hệ
thống logistics. Tuỳ theo từng giai đoạn phát triển của nghiên cứu logistics và dưới
những giác độ của những nhà nghiên cứu khác nhau mà hiện nay có khá nhiều khái
niệm về logistics. Tuy nhiên, có thể nêu một số khái niệm chủ yếu như sau:
- Liên Hợp Quốc(Khóa đào tạo quốc tế về vận tải đa phương thức và quản lý
logistics, Đại học Ngoại Thương, tháng 10/2002): Logistics là hoạt động quản lý
quá trình lưu chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm
cho tới tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hang.
- Ủy ban Quản lý logistics của Hoa Kỳ: Logistics là quá trình lập kế hoạch, chọn
phương án tối ưu để thực hiện việc quản lý, kiểm soát việc di chuyển và bảo quản
có hiệu quả về chi phí và ngắn nhất về thời gian đối với nguyên vật liệu, bán thành
phẩm và thành phẩm, các thông tin tương ứng từ giai đoạn tiền sản xuất đến khi
hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
- Hội đồng quản trị logistics Hoa Kỳ-1988: Logistics là quá trình lên kế hoạch, thực
hiện và kiểm soát hiệu quả, tiết kiệm chi phí dòng lưu chuyển và lưu trữ nguyên
vật liệu, hàng tồn, thành phẩm và các thông tin liên quan từ điểm xuất xứ đến điểm
tiêu thụ, nhằm mục đích thỏa mãn những yêu cầu của khách hàng.
Như vậy, dù có sự khác nhau về từ ngữ diễn đạt và cách trình bày, nhưng trong nội
dung tất cả các tác giả đều cho rằng: logistics chính là hoạt động quản lý dòng lưu
chuyển của nguyên vật liệu từ khâu mua sắm qua quá trình lưu kho, sản xuất ra sản
phẩm và phân phối tới tay người tiêu dùng. Mục đích giảm tối đa chi phí phát sinh
hoặc sẽ phát sinh với một thời gian ngắn nhất trong quá trình vận động của nguyên vật
liệu phục vụ sản xuất cũng như phân phối hàng hoá một cách kịp thời.
1.1.2. Khái niệm dịch vụ logistics
Khác với thuật ngữ “logistics”, thuật ngữ “dịch vụ logistics” chưa được đề cập nhiều
đến trong các tài liệu trên thế giới.
4


để đảm bảo sự cân đối và tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
5

1.2.1.2. Logistics là công cụ liên kết các hoạt động kinh tế quốc tế
Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là việc mở cửa
thị trường ở các nước đang và chậm phát triển, logistics được các nhà quản lý coi là
công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lược doanh
nghiệp. Logistics tạo ra sự hữu dụng về thời gian và địa điểm cho các hoạt động của
doanh nghiệp. Thế giới ngày nay được nhìn nhận như các nền kinh tế liên kết, trong đó
các doanh nghiệp mở rộng biên giới quốc gia và khái niệm quốc gia chỉ là thứ 2 so với
các hoạt động của doanh nghiệp.
1.2.1.3. Logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hoá chu trình lưu chuyển
của sản xuất kinh doanh
Kể từ thập kỷ 70 của thế kỷ XX, liên tiếp các cuộc khủng hoảng năng lượng buộc các
doanh nghiệp phải quan tâm tới chi phí, đặc biệt là chi phí vận chuyển. Vì vậy muốn
tối ưu hoá quá trình sản xuất phải cắt giảm tất cả những chi phí không chỉ trong hoạt
động sản xuất mà cả trong những lĩnh vực khác như vận tải, lưu kho phân phối hàng
hoá. Tất cả những hoạt động này chỉ có thể kiểm soát bằng hệ thống Logistics tiên tiến
có sử dụng công nghệ thông tin hiện đại.
1.2.1.4. Logistics đóng vai trò hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong
hoạt động sản xuất kinh doanh
Mục đích sản xuất kinh doanh là lợi nhuận. Muốn đạt được lợi nhuận như mong muốn
phải đưa ra được phương án sản xuất kinh doanh tối ưu. Nhưng trong quá trình thực
hiện, người sản xuất kinh doanh còn phải đối mặt với nhiều yếu tố khách quan cũng
như chủ quan, để giải quyết được phải có cơ sở để đưa ra những quyết định chính xác.
Nguồn nguyên liệu cung ứng ở đâu, thời gian nào, phương tiện vận tải nào sẽ được lựa
chọn để vận chuyển, địa điểm kho chứa nguyên liệu, hàng hoá tất cả những vấn đề
này muốn giải quyết có hiệu quả không thể thiếu được vai trò của logistics.
1.2.2. Đối với doanh nghiệp
1.2.2.1. Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi và hoàn thiện dịch vụ

lợi ích chung.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhdịch vụ logistics
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ logistics là tập hợp những điều kiện,
những yếu tố bên ngoài và bên trong có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đén việc
cung ứng các dịch vụ logistics của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics. Các
yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics
chính là các yếu tố sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của các dịch vụ logistics.
7

Có thể phân các yếu tố sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của các dịch vụ logistics thành
hai nhóm yếu tố: nhóm yếu tố bên ngoài và nhóm yếu tố bên trong thuộc các doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ logistics.
1.3.1. Nhóm các yếu tố bên ngoài
Đây là các yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp, và do đó có ảnh hưởng
lớn đến sự phát triển các dịch vụ logistics. Các yếu tố này bao gồm: yếu tố chính trị,
pháp luật; yếu tố kinh tế; yếu tố khoa học – công nghệ; yếu tố hạ tầng và điều kiện tự
nhiên; sự cạnh tranh trong ngành kinh doanh dịch vụ logistics…
1.3.1.1. Cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên
Đối với sự phát triển của các dịch vụ logistics thì yếu tố cơ sở hạ tầng và điều kiện tự
nhiên có ảnh hưởng rất lớn. Cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống giao thông vận tải, hệ
thống thông tin, hệ thống bến cảng, nhà kho,… hệ thống cơ sở hạ tầng tốt là điều kiện
thuận lợi cho phát triển dịch vụ logistics, đặc biệt là dịch vụ vận tải.
Điều kiện tự nhiên là yếu tố cần được các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics
đặc biệt quan tâm. Bởi các yếu tố như nắng, mưa, hạn hán, lụt, dịch bệnh,… ảnh
hưởng trực tiếp đến việc cung ứng dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ vận tải đường biển vì
nếu điều kiện khong thuận lợi thì sẽ không cung ứng được dịch vụ này, thậm chí còn
gây thiệt hại lớn bởi rủi ro trong vận tải biển là rất cao. Bên cạnh đó cũng phải kể đến
sự khan hiếm nguyên vật liệu, sự gia tăng chi phí năng lượng,…
1.3.1.2. Chính trị, pháp luật
Trong kinh doanh hiện đại, các yếu tố chính trị, pháp luật ngày càng có ảnh hưởng lớn

1.3.1.5. Cạnh tranh trong ngành
Cạnh tranh trong ngành dịch vụ logistics càng gây gắt thì loại hình dịch vụ logistics
ngày càng phong phú, chất lượng dịch cụ ngày càng tăng cao. Khi đề cập đến vấn đè
cạnh tranh, các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics phải xem xét đối thủ cạnh
tranh của mình là ai, số lượng bao nhiêu, mức độ cạnh tranh thế nào.
1.3.2. Nhóm các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Đây là những yếu tố chủ quan mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được, bao gồm các
yếu tố: tiềm lực của doanh nghiệp, hệ thống thông tin, nghiên cứu và phát triển,…
9

1.3.2.1. Tiềm lực của doanh nghiệp
Tiềm lực của doanh nghiệp thể hiện ở nhiều mặt như: quy mô của doanh nghiệp; cơ sở
vật chất kỹ thuật; cơ cấu tổ chức; trình độ chuyên môn và kinh nghiệm quản lý của nhà
lãnh đạo; trình độ tay nghề, nghiệp vụ của nhân công; tiềm lực tài chính,…
Doanh nghiệp có quy mô lớn thì có khả năng cung ứng dich vụ logistics với nhiều loại
hình dịch vụ, đảm bảo chất lượng của dịch vụ, có thể hoạt động trên phạm vi thị
trường lớn, cung ứng dịch vụ cho nhiều khách hàng khác nhau cùng lúc.
Tài chính có thể coi là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ logistics. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics cần nguồn tài
chính lớn để đầu tư vào cơ sở hạ tầng. Có nguồn tài chính lớn doanh nghiệp mới có thể
mở rộng quy mô, đa dạng hóa dịch vụ cung ứng cho khách hàng.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp đầy đủ, đảm bảo thì mới có thể cung cấp cho
khách hàng những dịch vụ với chất lượng tốt. Với các doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ logistics thì cơ sở vật chất kỹ thuật phải kể đến là: phương tiện vận tải, kho bãi,
máy móc thiết bị phục vụ đóng gói, bảo quản hàng hóa,…
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics, nhân viên là những người trực
tiếp cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Vì vậy, đây là yếu tố rất quan trọng đối với sự
phát triển của doanh nghiệp cũng như sự phát triển của dịch vụ logistics.
1.3.2.2. Hệ thống thông tin
Doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống thu thập thông tin về các yếu tố thuộc môi

hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan và vận chuyển hàng tới
địa điểm đến quy định Do đó 3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt
chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hóa, xử lý thông tin… và có tính tích hợp vào
chuỗi cung ứng của khách hàng.
- Logistics bên thứ tư (4PL – Fourth Party Logistics) – người tích hợp (integrator) –
người hợp nhất, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất khoa học kỹ
thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải
pháp chuỗi logistics. 4PL chịu trách nhiệm quản lý dòng lưu chuyển vật tư, hàng
hóa, cung cấp giải pháp chuỗi cung ứng, hoạch định, tư vấn logistics, quản trị vận
tải… 4PL hướng đến quản trị cả quá trình logistics, như nhận hàng từ nơi sản xuất,
làm thủ tục xuất, nhập khẩu, đưa hàng đến nơi tiêu thụ cuối cùng.
11

- Logistics bên thứ năm (5PL – Fifth Party Logistics) – người thiết kế và tái cấu trúc
lại chuỗi cung ứng, các hoạt động của 4PL, 3PL cũng như cung cấp hệ thống thông
tin tích hợp để đảm bảo dòng thông tin liên tục và tăng khả năng kiểm soát toàn bộ
chuỗi cung ứng. 5PL quản lý và điều phối hoạt động của các 3PL, 4PL thông qua
giải pháp thông tin liên quan đến cung và cầu trên thị trường dịch vụ logistics điện
tử. 5PL hoạt động trên nền tảng hoàn thiện dòng chu chuyển nguyên vật liệu trên
toàn chuỗi cung ứng, với mục đích ứng dụng và phát triển các chuỗi cung ứng linh
hoạt, nhằm thỏa mãn nhu cầu tất cả các thành viên trong chuỗi.
1.4.2. Phân loại theo quá trình cung ứng dịch vụ logistics
- Logistics đầu vào (in bound logistics): là các hoạt động đảm bảo cung ứng tài
nguyên đầu vào (nguyên liệu, thông tin, vốn…) một cách tối ưu cả về vị trí, thời
gian và chi phí cho quá trình sản xuất.
- Logistics đầu ra (out bound logistics): là các hoạt động đảm bảo cung cấp thành
phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí
nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
- Logistics ngược (reverse logistics): là quá trình thu hồi các phụ phẩm, phế liệu, phế
phẩm, các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường phát sinh từ quá trình sản xuất, phân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status