TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ KIM DUNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS
TẠI CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN
ÁNH NẮNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120
Tháng 08 - Năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ KIM DUNG
MSSV: 4114822
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS
TẠI CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN
ÁNH NẮNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kim Dung
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Qua thời gian thực tập của sinh viên Nguyễn Thị Kim Dung tại Công ty
TNHH tiếp vận Ánh Nắng có một số ý kiến sau:
- Sinh viên đảm bảo thời gian thực tập.
- Sinh viên có tinh thần học hỏi, tích cực trong quá trình học tập.
- Thái độ nghiêm túc, đúng mực trong giao tiếp.
Như vậy sinh viên Nguyễn Thị Kim Dung đã vận dụng tốt lý thuyết đã học ở
Trường và thực tế hoạt động của đơn vị hoàn thành tốt luận văn.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm ……
TL. GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN ÁNH NẮNG
iii
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN ÁNH NẮNG.............................. 22
iv
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN ÁNH NẮNG...... 22
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................. 22
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty ........................................................................ 22
3.1.3 Đặc điểm về vốn và nguồn lực của công ty ................................................ 24
3.1.4 Các dịch vụ mà công ty cung cấp............................................................... 28
3.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ
LOGISTICS CỦA CÔNG TY ............................................................................ 33
3.2.1 Tình hình ngành ........................................................................................ 33
3.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH tiếp vận Ánh Nắng ... 37
3.2.3 Doanh thu qua các dịch vụ chủ yếu của công ty ......................................... 41
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN ÁNH NẮNG ....... 45
4.1 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
QUA CÁC CHỈ TIÊU ........................................................................................ 45
4.1.1 Các chỉ tiêu chung ..................................................................................... 45
4.1.2 Các chỉ tiêu riêng của ngành dịch vụ ......................................................... 48
4.1.3 Đánh giá qua ưu nhược điểm của công ty .................................................. 53
4.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY ........................... 57
4.2.1 Điều kiện địa lí .......................................................................................... 57
4.2.2 Cơ sở hạ tầng-kỹ thuật ............................................................................... 57
4.2.3 Môi trường pháp lí..................................................................................... 63
4.2.4 Nguồn nhân lực ......................................................................................... 66
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
Bảng 3.1 Nguồn vốn của công ty qua các năm ................................................... 24
Bảng 3.2 Bảng xếp hạng Việt Nam và một số quốc gia qua chỉ số LPI ............... 34
Bảng 3.3 Kết quả kinh doanh qua các năm ......................................................... 37
Bảng 3.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012-2013 .... 39
Bảng 3.5 Đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch năm 2013 của công ty ............ 40
Bảng 3.6 : Doanh thu từ các dịch vụ chính của công ty. ..................................... 41
Bảng 3.7 Giá trị hàng hóa giao nhận vận tải năm 2013 ....................................... 42
Bảng 4.1 Tổng hợp các chỉ tiêu chung ................................................................ 46
Bảng 4.2 Phân tích ma trận SWOT Công ty TNHH tiếp vận Ánh Nắng ............. 56
Bảng 5.1 Lịch trình mở cửa dịch vụ logistics của Việt Nam ............................... 69
vii
DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Trang
Hình 2.1 : Các loại dự trữ chủ yếu phân theo vị trí trong hệ thống logistics ........ 10
Hình 2.2 Các bước xây dựng chỉ tiêu đánh giá ................................................... 17
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH tiếp vận Ánh Nắng ..................... 23
Hình 3.2 Vai trò trung gian của công ty Ánh Nắng ............................................. 31
Hình 3.3 Tỷ trọng chi phí logistics so với GDP của một số nước ........................ 35
Hình 3.4 Tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam qua các năm ................................ 36
Hình 3.5 Kết quả kinh doanh của công ty ........................................................... 38
Hình 4.1 Mô hình ứng dụng thương mại điện tử vào logistics ở các nước phát
triển như Hồng Kông, Singapore. ....................................................................... 61
viii
TNHH
Trách nhiệm hữ hạn
Tiếng Anh
FCL
Full Container Load. Vận chuyển hàng nguyên công.
LCL
Less Container Load. Vận chuyển hàng lẻ.
NVOCC
Non Vessel Owning Common Carrier. Thương nhân
kinh doanh dịch vụ vận tải nhưng không sở hữu tàu.
CY
Container Yard. Bãi container
B/L
Bill of Lading. Vận tải đơn
D/O
Delivery Order. Phí lệnh giao hàng
Purchase Order. Đơn đặt hàng
ix
CHƯƠNG 1
LỜI MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO
vào năm 2007 đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế
nước ta. Bên cạnh những cơ hội giao thương buôn bán hàng hóa ra thị trường
quốc tế, tiếp cận công nghệ thông tin kỹ thuật hiện đại dễ dàng, cũng như nhận
được những nguồn đầu tư nước ngoài mạnh mẽ hơn. Song song đó là những
thách thức to lớn đối với tất cả các doanh nghiệp Việt Nam nói chung cũng như là
các doanh nghiệp tiếp vận, vận tải nói riêng. Khi mà theo cam kết về dịch vụ
logistics của Việt Nam với WTO về dịch vụ danh mục miễn trừ đối xử Tối huệ
quốc theo điều 2, ngày 27/10/2006 có ghi các doanh nghiệp logistics nước ngoài
sẽ được thành lập công ty 100% vốn tại Việt Nam trong vòng từ 5-7 năm từ thời
điểm gia nhập. Tức là hiện nay các doanh nghiệp logistics với nguồn vốn nước
ngoài mạnh mẽ đang ồ ạt tấn công cũng như chèn ép các doanh nghiệp Việt Nam
ta. Để tồn tại và cạnh tranh nâng cao hiệu quả hoạt động, thì buộc các doanh
nghiệp logisctics Việt Nam phải nâng cao hiệu quả hoạt động để có thể cạnh
tranh với các doanh nghiệp nước ngoài cũng như với chính các doanh nghiệp Việt
Nam ta.
Không ngoại lệ Công ty TNHH tiếp vận Ánh Nắng cũng không thể tránh
khỏi những khó khăn và thách thức nêu trên. Được thành lập từ năm 2008 đến
nay công ty đã có được những thành công cũng như những kinh nghiệm nhất định
về lĩnh vực dịch vụ logistics. Tuy nhiên khi mà việc cạnh tranh ngày càng khó
khăn, hiệu quả hoạt động khinh doanh logistics của công ty không được thuận lợi,
số lượng khách cũng không được ổn định, cũng như các chỉ tiêu phản ánh hiệu
Chí Minh.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Đặng Thanh Sơn (2014) “Phát triển dịch vụ logistics tại Tổng công ty Tân
Cảng Sài Gòn trong điều kiện hội nhập quốc tế”. Đề tài này nghiên cứu các yếu
tố tác động đến dịch vụ logistics của công ty Tân Cảng Sài Gòn. Các yếu tố mà
tác giả đã phân tích đó gồm: thứ nhất là yếu tố môi trường bên trong doanh
nghiệp và thứ hai là môi trường bên ngoài doanh nghiệp.
Với môi trường bên trong doanh nghiệp tác giả đã phân tích các khía cạnh
như: nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin, chất
lượng dịch vụ khách hàng và uy tín cũng như thương hiệu của công ty.
2
Với môi trường bên ngoài doanh nghiệp thì gồm có: môi trường pháp luật
và chính trị, môi trường xã hội, khoa học công nghệ, cơ sở hạ tầng và sức ép từ
phía khách hàng.
Song song với việc phân tích các yếu tố trên tác giả Đặng Thanh Sơn cũng
phân tích thêm những mặt khó khăn cũng như thách thức đối với công ty Tân
Cảng Sài Gòn trong điếu kiện hội nhập và những cam kết về ngành logistics mà
nước ta đã kí kết với WTO.
Từ những kết quả phân tích trên có được, tác giả đã tóm gọn và đưa ra giải
pháp giúp công ty Tân Cảng Sài Gòn phát triển dịch vụ logistics. Để làm được
điều đó tác giả đưa ra các đề xuất như: tập trung phát triển nâng cao năng lực cốt
lõi, phát triển những thế mạnh của công ty, bên cạnh đó là sự không ngừng nâng
cao chất lượng dịch vụ khách hàng bằng cách tăng cường liên doanh liên kết với
các doanh nghiệp trong và ngoài nước, nâng cao năng lực quản lí để tối thiểu hóa
thời gian và chi phí nhưng chất lượng vẫn không thay đổi.
Ngô Thị Thu Hiền (2011) “Giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch
vụ logistics tại công ty cổ phần TM-DV Trung Thực”. Với bài phân tích này tác
2.1 KHÁI NIỆM VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS
2.1.1 Khái niệm logistics
Logistics là một thuật ngữ xuất hiện từ rất sớm, nó có nguồn gốc từ tiếng
Pháp là “loger” có nghĩa là đóng quân. Logistics ban đầu được sử dụng như một
chuyên môn trong quân đội về sau dần dần được áp dụng qua các ngành kinh tế.
Với tốc độ phát triển nhanh chóng, vào khoảng nửa đầu thế kỉ 20 thì khái niệm
logistics còn khá xa lạ với nhiều người tuy nhiên chỉ đến cuối thế kỉ 20 thì
logistics đã trở thành một ngảnh nghề quen thuộc như một chức năng chủ yếu
không thể thiếu trong kinh doanh sản xuất và dịch vụ.
Theo Ủy ban kinh tế xã hội Châu Á – Thái Bình Dương (ESCAP) logistics
được phát triển qua 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Phân phối vật chất
Vào thập niên 70 của thế kỷ 20 người ta bắt đầt quan tâm đến vấn đề quản lý
các hoạt động có liên quan với nhau một cách có hệ thống để đảm bảo hiệu quả
cao nhất trong việc phân phối sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng. Những họat
động đó gồm: vận tải, bảo quản hàng hóa, quản lý hàng tồn kho, bao bì đóng gói,
phân loại, dán nhãn.... Những hoạt động nêu trên được coi là cung ứng sản phẩm
vật chất hay còn gọi là logistic đầu ra.
+ Giai đoạn 2: Hệ thống Logistics
Diễn ra vào thập niên 80, 90 của thế kỷ 20. Điểm chính là có sự kết hợp 2
mặt: đầu vào (cung ứng vật tư) với đầu ra (cung ứng sản phẩm) để tiết kiệm chi
phí, tăng thêm hiệu quả của quá trình logistics.
+ Giai đoạn 3: Quản trị dây chuyền cung ứng
Diễn ra vào những năm cuối của thế kỷ 20. Khái niệm đã phát triển mang
tính chiến lược về quản trị chuỗi nối tiếp các hoạt động từ người cung cấp đến
người sản xuất. Nó bao gồm cả các họat động đảm bảo cho hàng hóa lưu thông
đến người tiêu dùng: cung cấp hệ thống theo dõi, cung cấp chứng từ, thông quan,
... làm gia tăng giá trị sản phẩm. Khái niệm này coi trọng việc phát triển các quan
hệ với đối tác, kết hợp chặt chẽ giữa người sản xuất với người cung cấp, người
lưu chuyển đáp ứng tiến độ sản xuất cũng như phân phối kịp thời đáp ứng tốt nhất
nhu cầu khách hàng.
2.1.2 Nội dung cơ bản của dịch vụ logistics
Ngay khi hợp đồng mua bán ngoại thương đã được ký kết, đơn vị kinh
doanh xuất nhập khẩu (XNK) với tư cách là một bên ký kết phải tổ chức thực
hiện hợp đồng đó, đây là một công việc rất phức tạp. Nó đòi hỏi phải tuân thủ luật
quốc gia và quốc tế, đồng thời bảo đảm được quyền lợi quốc gia và đảm bảo uy
6
tín kinh doanh của đơn vị. Về mặt kinh doanh, trong quá trình thực hiện các khâu
công việc để thực hiện hợp đồng, đơn vị kinh doanh XNK phải cố gắng tiết kiệm
chi phí lưu thông, nâng cao tính doanh lợi và hiệu quả của toàn bộ nghiệp vụ giao
dịch. Do vậy sự lựa chọn các nhà cung cấp dịch vụ logistics là giải pháp tối ưu
cho các doanh nghiệp giúp doanh nghiệp chỉ tập trung vào lĩnh vực thế mạnh của
mình, tối đa hoá lợi nhuận. Đến nay đã có rất nhiều hình thức tổ chức hoạt động
của dịch vụ logistics.
+ Logistics bên thứ nhất (1 PL): người chủ sở hữu hàng hóa tự mình tổ chức
và thực hiện các hoạt động Logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân.
+Logistics bên thứ hai (2 PL): người cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ hai là
người cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn lẻ của Logistics (vận tải, kho bãi,
thanh toán,…) để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng, chưa có tích hợp hoạt động
Logistics
+ Logistics bên thứ ba (3 PL): là người thay mặt cho chủ hàng quản lý và
thực hiện các dịch vụ Logistics, do đó 3 PL tích hợp các dịch vụ khác nhau, kết
hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hóa, xử lý thông tin,… trong dây
chuyền cung ứng.
+ Logistics bên thứ tư (4 PL): là người tích hợp chịu trách nhiệm quản lý
dòng lưu chuyển Logistics, cung cấp giải pháp dây chuyền cung ứng, hoạch định,
Mua sắm nguyên vật liệu là đầu vào của quá trình logistics. Mặc dù
hoạt động này không ảnh hưởng trực tiếp tới khách hàng nhưng mua sắm
nguyên vật liệu có vai trò quyết định đối với toàn bộ hoạt động logistics. Bởi
không có nguyên liệu tốt không thể cho ra sản phẩm tốt.
Các hoạt động của khâu mua sắm nguyên vật liệu bao gồm: tìm nguồn cung
cấp, tiến hành mua sắm thu mua vật tư, tổ chức vận chuyển, nhập kho, lưu kho,
bảo quản và cung cấp cho người sử dụng, quản lý hệ thống thông tin có liên quan,
lập kế hoạch và kiểm soát hàng tồn kho, tận dụng phế liệu, phế phẩm. Nội dung
này chủ yếu nằm ở quá trình logistics đầu vào.
2.1.3.2 Dịch vụ khách hàng
Trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới, thị trường được
mở rộng, khi cần mua một loại hàng hóa nào đó khách hàng có rất nhiều khả năng
lựa chọn, nếu nhiều tổ chức cùng đưa ra thị trường những sản phẩm có đặc điểm,
chất lượng, giá cả gần tương đương như nhau thì sự khác biệt về dịch vụ khách
hàng có vai trò đặc biệt quan trọng, nếu được thực hiện tốt, chúng không chỉ giúp
tổ chức giữ chân các khách hàng cũ mà còn có thể lôi kéo, thu hút thêm được các
khách hàng mới. Đây chính là điểm mấu chốt giúp doanh nghiệp đứng vững trên
thương trường và thành công.
Dịch vụ khách hàng là những hoạt động cụ thể của doanh nghiệp nhằm giải
quyết các đơn đặt hàng của khách hàng. Mục đích của hoạt động dịch vụ khách
hàng là tạo cho quá trình mua bán, trao đổi được thông suốt và đạt được kết quả
của quá trình này là làm tăng giá trị sản phẩm trao đổi. Các công việc liên quan
đến dịch vụ khách hàng là: tìm hiểu thị trường, xác định nhu cầu thị trường; xây
8
dựng mục tiêu và kế hoạch dịch vụ khách hàng; giới thiệu và cung cấp dịch vụ
khách hàng, xử lý tình huống, duy trì uy tín với khách hàng; lắp đặt, bảo hành,
sửa chữa và các dịch vụ khác; theo dõi sản phẩm.
hóa; thực hiện các công việc sổ sách, thống kê liên quan đến nghiệp vụ kho
9
hàng... Nhờ có dự trữ mà chuỗi logistics mới có thể hoạt động liện tục nhịp
nhàng và hiệu quả được.
Các loại dự trữ chủ yếu phân theo vị trí trong hệ thống logistics:
Dự trữ nguyên
vật liệu
Dự trữ bán
thành
phẩm
Dự trữ sản phẩm
trong khâu sản
xuất
Dự trữ sản
phẩm trong lưu
thông
Nguồn :Theo phòng kinh doanh công ty TNHH tiếp vận Ánh Nắng
Hình 2.1 : Các loại dự trữ chủ yếu phân theo vị trí trong hệ thống
logistics
Dự trữ là tất yếu khách quan, nó là kết quả của quá trình tái sản xuất xã hội.
Nhờ có dự trữ mà cuộc sống nói chung, hoạt động logistics nói riêng, mới có thể
diễn ra liên tục, nhịp nhàng. Tuy nhiên phải biết lên kế hoạch dự trữ thế nào cho
hợp đồng phụ (sub - contract) mà họ thay mặt cho chủ hàng ký kết với người vận
chuyển. Khi thực hiện công việc vận chuyển, người kinh doanh dịch vụ logistics
đóng vai trò là người được ủy thác của chủ hàng. Điều này có nghĩa là người kinh
doanh dịch vụ logistics sẽ thay mặt khách hàng đứng ra ký các hợp đồng về vận
chuyển hàng hóa trên danh nghĩa của chính mình và chịu trách nhiệm toàn bộ
trước khách hàng về mọi vấn đề phát sinh trong quá trình chuyên chở hàng hóa.
Dù có là người vận chuyển trực tiếp (tự mình tổ chức vận chuyển bằng chính
phương tiện của mình hoặc phương tiện do mình thuê mướn) hay là người
vận chuyển gián tiếp (thực hiện nghĩa vụ vận chuyển đã cam kết với khách hàng
bằng cách ký hợp đồng phụ với người kinh doanh vận tải khác) thì người kinh
doanh dịch vụ logistics vẫn phải chịu trách nhiệm trước khách hàng đối với toàn
bộ mất mát, hư hỏng xảy ra đối với hàng hóa, xảy ra trong toàn bộ quá trình vận
chuyển.
Người kinh doanh dịch vụ logistics phải giải quyết các vấn đề này bằng
những phương pháp và kinh nghiệm cần thiết. Khi lựa chọn phương thức vận tải
thường sử dụng kết hợp một số tiêu chí quan trọng: chi phí vận tải, tốc độ vận
chuyển, tính linh hoạt, khối lượng hay trọng lượng giới hạn, khả năng tiếp cận…
Tất cả dịch vụ logistics đều nhằm mục đích thỏa mãn cao nhất cho nhu cầu
của khách hàng (người sản xuất và người tiêu dùng). Trong dây chuyền cung ứng
gồm rất nhiều khâu, giữa mắt xích của các khâu có các dịch vụ: giao nhận, xếp
dỡ, lưu kho... Nếu để hàng hóa phải tồn kho nhiều hoặc lưu kho quá lâu sẽ gây
thiệt hại cho hãng sản xuất, do đó cần phải giải quyết khâu này bằng những biện
pháp khác nhau:
- Xác lập kênh phân phối, chọn thị trường tiêu thụ
- Chọn vị trí kho hàng
- Thiết lập các trung tâm phân phối, trung tâm logistics
- Quản lý quá trình vận chuyển...
11
trình giao nhận, chuyên chở, phân phối và thậm chí thay mặt cả khách hàng để ký
các hợp đồng lưu kho hàng hóa. Bên cạnh việc thực hiện các công tác lưu kho,
lưu bãi, người kinh doanh dịch vụ còn cung cấp cho khách hàng các hoạt động về
quản lý kho, quản trị dự trữ và đây là một bước tiến cao hơn so với công tác lưu
kho, lưu bãi đơn thuần trong hoạt động giao nhận truyền thống trước đây.
12
Người kinh doanh dịch vụ logistics phải chịu trách nhiệm đối với hàng hóa
trong thời gian hàng hóa được lưu kho nằm trong sự quản lý của mình theo các
quy định của pháp luật.
Các hoạt động làm tăng giá trị của hàng hóa là các hoạt động về dán mác,
dán nhãn, kẻ ký hiệu mã hiệu, tái đóng gói, kiểm soát chất lượng, quản lý đơn đặt
hàng, thực hiện việc quản lý trả lại hàng cho nhà phân phối, ...
Hoạt động lưu kho có quan hệ mật thiết với hoạt động vận tải trong
chuỗi hệ thống logistics. Cả hai cùng đóng góp giá trị gia tăng về thời gian và địa
điểm của sản phẩm. Thiết kế hệ thống cơ sơ sản xuất và kho hàng khoa học, hợp
lý sẽ tiết kiệm được chi phí vận tải ở cả đầu vào lẫn đầu ra của hệ thống logistics.
Một công việc có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động kho hàng là
quản lý hệ thống thông tin. Phải thường xuyên cập nhập thông tin về mức độ dự
trữ , lượng hàng nhập kho, xuất kho, thực có trong kho, vị trí, tình trạng hàng hóa,
các yêu cầu của khách hàng…. Thông tin ở đây cần phải kịp thời và chính xác.
Muốn làm được như vậy thì phải biết ứng dụng Hệ thống chia sẻ và trao đổi
thông tin điện tử (Electronic Data Interchange- EDI), hệ thống mã vạch, và phải
vi tính hóa mọi hoạt động.
2.2 KHÁI NIỆM VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHVÀ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS
2.2.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Như chúng ta đã biết, kinh doanh trong cơ chế thị trường dưới sự quản lý
hệ giữa sự vận động của kết quả với sự vận động của chi phí tạo ra kết qua đó,
đồng thời phản ảnh được mối quan hệ giữa sự vận động của kết quả với sự vận
động của chi phí tạo ra kết quả đó, đồng thời phản ánh được trình độ sử dụng các
nguồn lực sản xuất. Quan điểm này đã chú ý đến sự so sánh tốc độ vận động của
hai yếu tố phản ánh hiệu quả kinh doanh, đó là tốc độ vận động của kết quả và tốc
độ vận động của chi phí. Mối quan hệ này phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
lực sản xuất của doanh nghiệp.
Như vậy, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý của
doanh nghiệp để thực hiện ở mức cao nhất các mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí
thấp nhất. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp gắn rất chặt với hiệu quả kinh
tế của toàn xã hội, vì thế nó cần xem xét toàn diện cả về mặt định tính lẫn định
lượng, không gian và thời gian. Về mặt định tính, mức độ hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp là những lỗ lực của doanh nghiệp và phản ánh trình độ quản lý
của doanh nghiệp đồng thời gắn những lỗ lực đó với việc đáp ứng các mục tiêu và
yêu cầu của doanh nghiệp và của xã hội về mặt kinh tế, chính trị và xã hội. Về
mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh thể hiện mối tương quan so sánh giữa kết
quả thu được và chi phí bỏ ra. Mức chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh
doanh càng cao và ngược lại. Cả hai mặt định tính và định lượng của hiệu quả
kinh doanh có quan hệ chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau, trong đó hiệu quả
về lượng phải gắn với việc thực hiện các mục tiêu chính trị, xã hội, môi trường
14