Pháp luật về hòa giải tranh chấp đất đai thực tiễn tại ủy ban nhân dân phường phú lợi, thành phố thủ dầu một, tỉnh bình dương - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

LÊ HOÀNG MINH

PHÁP LUẬT VỀ HÒA GIẢI
TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI - THỰC TIỄN
TẠI PHƯỜNG PHÚ LỢI, THÀNH PHỐ
THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

LÊ HOÀNG MINH

PHÁP LUẬT VỀ HÒA GIẢI
TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI - THỰC TIỄN
TẠI PHƯỜNG PHÚ LỢI, THÀNH PHỐ
THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 8380107
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. VÕ TRÍ HẢO
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
LỜI MỞ ĐẦU ...............................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài: ...................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu: ..............................................................................2
2.1. Mục tiêu chung ................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................2
3. Câu hỏi nghiên cứu:................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu: .......................................................................3
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: .........................................................3
5.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................5
5.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................5
6. Những đóng góp của đề tài: ....................................................................3
7. Bố cục của luận văn:...............................................................................4
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TRANH CHẤP ĐẤT
ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI ...............................................5
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI.......................5
1.1.1. Khái niệm tranh chấp đất đai ........................................................5
1.1.2. Phân loại tranh chấp đất đai ..........................................................6
1.1.3. Đặc điểm tranh chấp đất đai .........................................................7
1.1.4. Nguyên nhân tranh chấp đất đai....................................................8

HVTH : Lê Hoàng Minh

MSHV: 7701280751A


GVHD: PGS.TS VÕ TRÍ HẢO



MSHV: 7701280751A


GVHD: PGS.TS VÕ TRÍ HẢO

2.3.2. Về thể chế, chính sách ................................................................ 47
2.3.3. Về tổ chức, con người ................................................................. 47
2.3.4. Về các điều kiện bảo đảm ........................................................... 48
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
ÁP DỤNG PHÁP LUẬT TRANH CHẤP............................................................ 50
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG PHÚ LỢI ....................................... 50
3.1. Kiến nghị mang tính định hướng về cơ chế tổ chức thực hiện những
quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai. ..................................... 50
3.1.1. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về đất đai cho nhân dân ............................................................................ 50
3.1.2. Cần đẩy mạnh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính ................................................................... 50
3.2. Một số kiến nghị xây dựng pháp luật về việc giải quyết tranh chấp đất
đai của ubnd cấp xã ............................................................................................. 51
3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng giải quyết tranh chấp đất
đai và nâng cao vai trò của ubnd cấp xã trong giải quyết tranh chấp đất đai tại
phường phú lợi .................................................................................................... 54
3.3.1. Nâng cao chất lượng, trình độ hòa giải viên tại UBND phường
Phú Lợi ............................................................................................................ 54
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC BÀI BÁO, TRANG WEB
DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT


Ủy ban nhân dân

HVTH : Lê Hoàng Minh

MSHV: 7701280751A


GVHD: PGS.TS VÕ TRÍ HẢO

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2019 .......................................... 32
Hình 2.2 Quy trình giải quyết tranh chấp đất tại phường Phú Lợi ................ 40

HVTH : Lê Hoàng Minh

MSHV: 7701280751A


GVHD: PGS.TS VÕ TRÍ HẢO

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Chi tiết đơn tranh chấp đất đai ..................................................... 36
Bảng 2.2: Kết quả tổ chức hòa giải tranh chấp đất phường Phú Lợi............. 41
Bảng 2.3: Đặc điểm các trường hợp hòa giải không thành ........................... 42

HVTH : Lê Hoàng Minh

MSHV: 7701280751A



settlement of land disputes today is extremely complex, with many shortcomings in
theory and practice. The study analyzed the general theoretical issues, the current
situation of land disputes and the role of land dispute resolution of the communal
People's Committee to make recommendations, solutions to improve the law as well
as apply. Law on land dispute resolution in Phu Loi ward. This shows the important
role of land dispute conciliation. At the same time, it requires each citizen to raise
awareness about the law, promote the tradition of love and solidarity of the
Vietnamese people. The conciliation council must also promote its role and
responsibility on the basis of the provisions of law on land dispute conciliation,
equipped skills, training and retraining... In addition, policies Land legislation also
needs to be improved.
Keywords: Conciliation, Dispute, Land dispute, Land dispute conciliation,
Law on land dispute conciliation

HVTH : Lê Hoàng Minh

MSHV: 7701280751A


1
GVHD: PGS.TS VÕ TRÍ HẢO

LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việc nghiên cứu, tìm hiểu những mâu thuẫn, tranh chấp về đất đai nói chung
và tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong kinh doanh bất
động sản nói riêng luôn là vấn đề cấp thiết hiện nay. Xuất phát từ những hậu quả
nặng nề mà tranh chấp đất đai mang lại: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất trong kinh doanh bất động sản trong những năm trở lại đây đã để
lại rất nhiều hệ lụy, hậu quả nặng nề cho cá nhân, tập thể có liên quan và quan trọng

MSHV: 7701280751A


2
GVHD: PGS.TS VÕ TRÍ HẢO

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận văn là làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn áp
dụng pháp luật trong giải quyết tranh chấp đất đai, nêu ra thực trạng và đánh giá
tổng quát việc thực hiện trên địa bàn. Từ đó, luận văn đề xuất các quan điểm cơ
bản, đề xuất các giải pháp mang tính đặc thù nhằm bảo đảm hệ thống pháp luật về
giải quyết tranh chấp đất đai cũng như thực hiện pháp luật trên địa bàn được hoàn
thiện hơn trong thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận hệ thống pháp luật hiện hành trong lĩnh vực đất
đai nói chung và trong việc giải quyết tranh chấp nói riêng. Trong đó, phân tích các
khái niệm, đặc điểm, hình thức, vai trò và các điều kiện bảo đảm hệ thống pháp luật
về giải quyết trong lĩnh vực đất đai.
- Phân tích được những yếu tố tác động tới hệ thống pháp luật về giải quyết
tranh chấp đất đai; khảo sát, đánh giá đúng thực trạng hệ thống pháp luật và việc áp
dụng hệ thống pháp luật về giải quyết tranh chấp hiện nay.
- Phân tích thực trạng giải quyết tranh chấp đất đai trên cơ sở của pháp luật
tại địa bàn phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương từ đó nêu ra
điểm mạnh, điểm yếu cần khắc phục trong thời gian tới.
- Đưa ra được các giải pháp mang tính định hướng nhằm giải quyết tranh
chấp đất đai trong thời gian tới nhanh chóng, thuận lợi hơn. Đáp ứng được nhu cầu
của người dân trong vấn đề giải quyết tranh chấp và đảm bảo tính thực thi pháp luật
tốt hơn.
3. Câu hỏi nghiên cứu

5.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại phường Phú Lợi,
thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Về thời gian: Thời gian nghiên cứu từ năm 2016 - 2019.
6. Những đóng góp mới của đề tài:
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ có một số đóng góp nhất định sau:
- Luận văn là công trình nghiên cứu đầu tiên và tương đối hệ thống thực hiện
pháp luật về giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn phường Phú
Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Luận văn phân tích và khái quát thực trạng chính sách của Đảng, pháp luật
Nhà nước, thực trạng xây dựng, thực hiện pháp luật liên quan đến giải quyết tranh
chấp đất đai trên địa bàn phường Phú Lợi nói riêng và thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh

HVTH : Lê Hoàng Minh

MSHV: 7701280751A


4
GVHD: PGS.TS VÕ TRÍ HẢO

Bình Dương nói chung. Học viên dựa vào đó chỉ ra được những nguyên nhân ưu
điểm và hạn chế của thực trạng này; qua đó rút ra bài học kinh nghiệm về giải quyết
tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn
phường Phú Lợi. Từ đó giúp các đơn vị liên quan trên địa bàn đánh giá được hoạt
động của mình trong thời gian qua.
- Luận văn đưa ra được một số giải pháp bao gồm nhóm giải pháp chung và
nhóm giải pháp riêng mang tính đặc thù cho địa bàn phường Phú Lợi để hoàn thiện,
nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp đất đai, đây là một nguồn tham khảo cho
phường Phú Lợi nói riêng và thành phố Thủ Dầu Một nói riêng để hoàn thiện hơn

mâu thuẫn về lợi ích giai cấp đối kháng, tranh chấp đất thường là mâu thuẫn về lợi
ích kinh tế, quyền và nghĩa vụ của các bên. Việc giải quyết tranh chấp đất đai do
các bên tự tiến hành thông qua con đường thương lượng, hòa giải hoặc do các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dựa trên việc áp dụng các quy định của
pháp luật. Hiện nay vẫn chưa có một khái niệm chính thống về tranh chấp đất đai.
Tuy nhiên, ta có thể hiểu tranh chấp đất đai theo một số nghĩa như sau:
Tranh chấp đất đai, hiểu theo nghĩa rộng là biểu hiện sự mâu thuẫn, bất đồng
trong việc xác định quyền quản lý, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng đối với đất đai,
phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai.
Theo nghĩa hẹp, tranh chấp đất đai là tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể
tham gia quan hệ pháp luật đất đai về quyền và nghĩa vụ trong quá trình quản lý và
sử dụng đất đai.
Theo Khoản 24, Điều 3, Luật Đất đai năm 2013 quy định “Tranh chấp đất
đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên
trong quan hệ đất đai”.
Có thể thấy khái niệm tranh chấp đất đai được nêu trong Luật Đất đai là một
khái niệm bao hàm cả tranh chấp về quyền sử dụng đất, tranh chấp về tài sản gắn
liền với đất, tranh chấp về địa giới hành chính. Đất đang có tranh chấp được hiểu là
loại đất mà giữa người sử dụng hợp pháp đất đó với cá nhân khác, với Nhà nước (về
vấn đề bồi thường đất) hoặc giữa những người sử dụng chung mảnh đất đó với nhau
đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất, về tài sản gắn liền với đất, về ranh giới,
về mục đích sử dụng đất hoặc về quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng
HVTH : Lê Hoàng Minh

MSHV: 7701280751A


6
GVHD: PGS.TS VÕ TRÍ HẢO


dụng đất của mình là thực hiện các giao dịch về dân sự mà dẫn đến tranh chấp. Bản

HVTH : Lê Hoàng Minh

MSHV: 7701280751A


7
GVHD: PGS.TS VÕ TRÍ HẢO

chất của tranh chấp trong các trường hợp này là tranh chấp về hợp đồng dân sự.
Dạng tranh chấp này thường xảy ra khi các chủ thể có những giao dịch dân sự về
quyền sử dụng đất như: tranh chấp về quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng chuyển
nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc các tranh chấp liên quan đến việc bồi
thường giải phóng mặt bằng, tái định cư, bảo lãnh,…
1.1.3. Đặc điểm tranh chấp đất đai
Quan hệ đất đai là một dạng đặc biệt của quan hệ dân sự nên bên cạnh những
đặc điểm chung của một tranh chấp dân sự, tranh chấp đất đai còn mang những đặc
điểm đặc trưng riêng khác với các tranh chấp dân sự, tranh chấp lao động, tranh
chấp kinh tế,... Sự khác biệt đó thể hiện ở những điểm chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, chủ thể của tranh chấp đất đai chỉ có thể là chủ thể của quyền quản
lý và quyền sử dụng đất mà không phải là chủ thể của quyền sở hữu đất đai. Quyền
sử dụng đất của các chủ thể được xác lập dựa trên quyết định giao đất, cho thuê đất
của Nhà nước hoặc được Nhà nước cho phép nhận chuyển nhượng từ các chủ thể
khác hoặc được Nhà nước thừa nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với diện tích
đất đang sử dụng. Như vậy, chủ thể của tranh chấp đất đai là các tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân tham gia với tư cách là người quản lý hoặc người sử dụng đất. Trường
hợp tranh chấp không phát sinh giữa những chủ thể này với nhau liên quan đến thửa
đất thì đó là quan hệ tranh chấp khác. Ví dụ: tranh chấp phát sinh giữa người sử
dụng đất với cơ quan có thẩm quyền trong việc giao đất, cho thuê đất, công nhận

người sử dụng đất thông qua các hình thức do pháp luật quy định. Đồng thời quyền
sử dụng đất cũng là tài sản (quyền tài sản) theo quy định của Bộ Luật Dân sự, vì
vậy quyền sử dụng đất có thể là đối tượng tham gia các giao dịch dân sự.
1.1.4. Nguyên nhân tranh chấp đất đai
1.1.4.1. Nguyên nhân khách quan
Tranh chấp đất đai ở nước ta phát sinh có nguồn gốc sâu xa do lịch sử để lại.
Ở miền Bắc, sau Cách mạng tháng 8 và sau năm 1953, Đảng và Chính phủ đã tiến
hành cải cách ruộng đất, xóa bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của thực dân, phong
kiến, thiết lập quyền sở hữu ruộng đất cho người nông dân. Năm 1960, thông qua
con đường hợp tác hóa nông nghiệp, ruộng đất của người nông dân được đưa vào
làm tư liệu sản xuất chung trở thành sở hữu tập thể, do đó tình hình sử dụng đất đai
tương đối ổn định. Ở miền Nam, sau hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm tình
hình sử dụng đất đai có nhiều diễn biến phức tạp hơn.
Trong chín năm kháng chiến, chính phủ đã tiến hành chia ruộng đất cho
người nông dân hai lần vào các năm 1949 - 1950 và năm 1954, nhưng đến năm
1957, chính quyền Sài gòn đã thực hiện cải cách điền địa, thực hiện việc “truất hữu”
nhằm xóa bỏ thành quả của cách mạng, gây ra những xáo trộn về quyền quản lý
ruộng đất của người nông dân. Sau khi thống nhất đất nước, năm 1975, Nhà nước
đã tiến hành hợp tác hóa nông nghiệp, đồng thời xây dựng hàng loạt các lâm trường,
nông trường, trang trại. Những tổ chức đó bao chiếm quá nhiều diện tích đất nhưng
sử dụng lại kém hiệu quả. Đặc biệt, qua hai lần điều chỉnh ruộng đất vào các năm
1977 - 1978 và năm 1982 - 1983, với chính sách chia cấp đất theo kiểu bình quân,

HVTH : Lê Hoàng Minh

MSHV: 7701280751A


9
GVHD: PGS.TS VÕ TRÍ HẢO

liệu lịch sử của chế độ cũ để lại. Hơn nữa, việc giao đất lại không được tiến hành
theo một quy trình chặt chẽ, nên hồ sơ đất đai không đồng bộ và bị thất lạc.

HVTH : Lê Hoàng Minh

MSHV: 7701280751A


10
GVHD: PGS.TS VÕ TRÍ HẢO

+ Quy hoạch sử dụng đất đai chưa đi vào nề nếp, nên nhiều trường hợp sử
dụng đất không hợp lý khó bị phát hiện. Khi phát hiện thì lại không được xử lý kịp
thời. Nhiều địa phương còn có những nhận thức lệch lạc về chính sách đất đai, quản
lý đất đai còn nặng về biện pháp mệnh lệnh hành chính mà chưa chú ý đến biện
pháp quản lý về mặt kinh tế.
+ Một số nơi ban hành văn bản pháp lý đất đai không rõ ràng, hoặc chủ
trương sai lầm của một số cán bộ, công chức đã làm cho một bộ phận nhân dân hiểu
lầm là Nhà nước có chủ trương “trả lại đất cũ”, trả lại đất ông cha, dẫn đến việc
khiếu kiện đòi lại đất ngày càng nhiều.
Về công tác cán bộ, công chức thực hiện công vụ liên quan đến đất đai, một
bộ phận cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ quản lý đất đai đã thực hiện không
tốt nhiệm vụ được giao, thiếu gương mẫu, lạm dụng chức quyền, vì lợi ích riêng tư,
bị kẻ xấu lợi dụng để “đục nước béo cò”, thực hiện những âm mưu đen tối, gây mất
ổn định xã hội. Lợi dụng chủ trương điều chỉnh ruộng đất, tổ chức lại sản xuất theo
cơ chế mới, một số cán bộ, đảng viên lợi dụng sơ hở trong các chế độ, chính sách
đất đai của Nhà nước và dựa vào chức quyền để chiếm dụng đất đai trái phép, gây
bất bình trong nhân dân. Đặc biệt, ở những nơi nội bộ mất đoàn kết thì lại lấy vấn
đề đất đai làm phương tiện để đấu tranh với nhau, một số phần tử xấu lợi dụng cơ
hội này để bao chiếm đất đai hoặc kích động gây chia rẽ nội bộ và gây mất ổn định

hiệu quả. Cùng với việc đổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp được đổi mới,
người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao, đòi hỏi phải có một diện
tích đất nhất định để sản xuất. Do đó đã xuất hiện tư tưởng đòi lại đất để sản xuất.
Chính sách đất đai chưa phù hợp, chậm đổi mới đã tạo cơ sở cho việc lấn chiếm đất
đai diễn ra khá phổ biến, song chưa được giải quyết và xử lý kịp thời. Bên cạnh đó,
việc Nhà nước chia, tách, nhập hoặc thành lập mới những đơn vị hành chính trong
những năm gần đây dẫn đến việc phân địa giới hành chính không rõ ràng, cụ thể làm
cho tình hình tranh chấp đất đai ngày càng phức tạp và gay gắt hơn.
Về công tác tuyên truyền, giáo dục và phổ biến pháp luật đất đai chưa được
coi trọng, làm cho nhiều văn bản pháp luật đất đai của Nhà nước chưa được phổ biến
sâu rộng trong nhân dân. Tuy nhiên, việc tranh chấp đất đai ở mỗi địa phương khác
nhau còn có những nguyên nhân đặc thù và việc tìm ra những nguyên nhân đó phải
căn cứ vào thực tế sử dụng đất, và phong tục tập quán của từng địa phương để xây
dựng được những giải pháp tốt nhất nhằm giải quyết có hiệu quả từng vụ tranh chấp.
Song trên thực tế khía cạnh này chưa được các cơ quan Nhà nước chú trọng, xem xét.
1.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
1.2.1. Khái niệm về giải quyết tranh chấp đất đai
Trên thực tế, tranh chấp đất đai là một vấn đề nhạy cảm, đụng chạm đến nhiều
vấn đề của xã hội, nếu giải quyết không tốt sẽ dẫn đến những phản ứng không chỉ của
một cá nhân mà của nhiều người, và rất có thể sẽ châm ngòi cho những mâu thuẫn
gay gắt gây ra những tác động xấu đối với xã hội. Do đó, việc giải quyết tranh chấp
đất đai phải được thực hiện dứt điểm, có tình, có đạo lý, có truyền thống,... đang là
một thách thức được đặt ra hiện nay với các cơ quan có thẩm quyền giúp duy trì sự
ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội trong cả nước và ở từng địa phương.
HVTH : Lê Hoàng Minh

MSHV: 7701280751A


12

tranh chấp đất đai là một nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, là hoạt động của
các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết các tranh chấp, bất đồng,
mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, giữa nhân dân với các tổ chức và giữa các tổ chức
sử dụng đất với nhau để qua đó phục hồi các quyền lợi bị xâm hại đồng thời truy
cứu trách nhiệm pháp lý đối với hành vi vi phạm pháp luật đất đai.
HVTH : Lê Hoàng Minh

MSHV: 7701280751A


13
GVHD: PGS.TS VÕ TRÍ HẢO

Giải quyết tranh chấp đất đai có những đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất, giải quyết tranh chấp đất đai là một nội dung quản lý Nhà nước về
đất đai. Hoạt động này do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện căn cứ vào
các quy định của pháp luật, quan điểm, đường lối của Đảng và thực tiễn sử dụng đất
để tìm ra phương thức phù hợp nhằm giải quyết bất đồng, mâu thuẫn giữa các bên
tranh chấp.
Thứ hai, do đất đai là vấn đề nhạy cảm, phức tạp và có tầm quan trọng trên
nhiều phương diện, hơn nữa, việc quản lý và sử dụng đất có nhiều biến động qua các
thời kỳ lịch sử nên tranh chấp đất đai xảy ra rất phức tạp, có đông người tham gia.
Hoạt động giải quyết tranh chấp đất đai huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống
chính trị, khuyến khích các tổ chức quần chúng ở cơ sở và người dân tham gia giải
quyết tranh chấp đất đai. Trong giải quyết tranh chấp đất đai, Nhà nước coi trọng và
đề cao các phương thức thương lượng, hòa giải nhằm giải quyết ổn thỏa tranh chấp,
duy trì sự ổn định chính trị - xã hội, đảm bảo sự đoàn kết trong nội bộ nhân dân.
Thứ ba, do tính đặc thù của chế độ sở hữu toàn dân về đất đai nên Nhà nước
không thừa nhận và không xem xét giải quyết các tranh chấp về đòi lại đất đã chia
cấp cho người khác khi thực hiện chính sách đất đai qua các thời kỳ.

hội chủ nghĩa Việt Nam”. Điều đó khẳng định toàn bộ đất đai trên lãnh thổ Việt
Nam đều thuộc quyền sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Các tổ
chức, hộ gia đình và cá nhân chỉ là những người được Nhà nước giao đất cho sử
dụng chứ không có quyền sở hữu đối với đất đai. Do đó, đối tượng của mọi tranh
chấp đất đai phát sinh chỉ là quyền quản lý và quyền sử dụng đất chứ không phải là
quyền sở hữu đối với đất đai. Vì vậy, khi giải quyết các tranh chấp đất đai, phải tôn
trọng và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai mà Nhà nước là người đại
diện; bảo vệ quyền đại diện sở hữu đất đai của Nhà nước; bảo vệ thành quả cách
mạng về đất đai mà nhân dân ta đã giành được.
Thứ hai, nguyên tắc bảo đảm lợi ích của người sử dụng đất, nhất là lợi ích
kinh tế, khuyến khích việc tự thương lượng, tự hòa giải trong nội bộ nhân dân.
Luật Đất đai năm 2013 với việc thừa nhận năm quyền năng của người sử
dụng đất (quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử
dụng đất) đã khẳng định tư tưởng đổi mới trong quá trình Nhà nước điều hành các
quan hệ xã hội về đất đai. Do đó, việc tôn trọng các quyền của người sử dụng đất và
tạo điều kiện để họ phát huy tối đa các quyền đó là nguyên tắc quan trọng của Luật
Đất đai. Thực tế đã chứng minh rằng, nếu lợi ích của người sử dụng đất không được
đảm bảo, thì việc sử dụng đất không thể mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đó cũng
chính là nguyên tắc cơ bản trong quá trình giải quyết các tranh chấp đất đai.
Tôn trọng quyền định đoạt của các chủ thể khi tham gia các quan hệ pháp
luật đất đai là tôn trọng quyền tự do thỏa thuận, thương lượng của họ trên cơ sở các
quy định của pháp luật. Do vậy, hòa giải trở thành cách thức và cũng là nguyên tắc
giải quyết tranh chấp đất đai quan trọng và đạt hiệu quả nhất.

HVTH : Lê Hoàng Minh

MSHV: 7701280751A




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status