Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN HỒNG HẠNH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2017



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN HỒNG HẠNH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢCÔNG TÁC QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Phạm Hùng, người đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ tác giả hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trong thời gian thực tập tác giả đã cố gắng để hoàn thành luận văn của mình, tuy
nhiên khó tránh khỏi thiếu xót. Vì vậy mong nhận được sự nhận xét, bổ sung của thầy
cô.
Tác giả xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2017

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Hồng Hạnh

ii


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.................................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ ................................. viii
MỞ ĐẦU......................................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP............................ 5
1.1 Khái niệm Quản lý Nhà nước đối với hoạt động của Doanh nghiệp .................... 5
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp .........................................................5
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm quản lý và quản lý nhà nước đối với hoạt động của
doanh nghiêp ...........................................................................................................8

2.2.1 Các chủ thể có thẩm quyền tổ chức quản lý nhà nước đối với hoạt động của
các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ...................................................... 35
2.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiệp .... 37
2.2.3 Hỗ trợ đào tạo người lao động và lãnh đạo doanh nghiệp........................... 38
2.2.4 Kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.. 40
2.3 Đánh giá công tác QLNN ................................................................................... 41
2.3.1 Những kết quả đạt được về quản lý nhà nước đối với hoạt động của các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ............................................................. 41
2.3.2 Những hạn chế trong quản lý nhà nước đối với hoạt động của các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn........................................................................ 59
2.3.3 Đánh giá tình hình thực tế khảo sát doanh nghiệp ...................................... 64
2.3.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả QLNN đối với hoạt động của doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn........................................................................ 67
Kết luận Chương 2 .................................................................................................... 69
CHƯƠNG 3. CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN ........................................................................................ 70
3.1 Định hướng phát triển của nhà nước và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh...... 70
3.1.1 Doanh nghiệp là bộ phận cấu thành quan trọng trong nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta ................................................................ 70
3.1.2 Hỗ trợ và tạo mọi thuận lợi cho doanh nghiệp trong đầu tư, kinh doanh, gắn
với ổn định kinh tế, chính trị, xã hội và bảo vệ môi trường ................................. 71
3.1.3 Hoạt động của doanh nghiệp phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật,
mọi hoạt động quản lý nhà nước đều trên cơ sở pháp luật ................................... 72
iv


3.1.4 Đảm bảo phát triển doanh nghiệp một cách hài hòa về quy mô, phân bố hợp
lý các đơn vị kinh tế ..............................................................................................74
3.1.5 Phát triển doanh nghiệp gắn với việc xây dựng hệ thống chính trị xã hội

Bảng 2.1: Doanh nghiệp tỉnh Lạng Sơn theo loại hình .................................................34
Bảng 2.2: Nguồn kinh phí hỗ trợ cho đào tạo từ 2012-2016 .........................................39
Bảng 2.3. Số lượt kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.........40
Bảng 2.4: Doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng qua các năm........................................49
Bảng 2.5: Doanh nghiệp thành lập mới trung bình qua các giai đoạn ..........................49

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Từ viết tắt

Từ viết đầy đủ

BĐKH

Biến đổi khí hậu

CNH

Công nghiệp hoá

CNH,HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNXH

Chủ nghĩa xã hội


trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Doanh nghiệp phát triển góp phần tạo
việc làm và thu nhập ổn định, nâng cao mức sống cho người dân, góp phần đảm bảo
trật tự và an sinh xã hội. Vì vậy tạo điều kiện và thúc đẩy doanh nghiệp phát triển là
nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, trong đó quan trọng nhất là nhà nước.
Nhà nước với vị trí là trung tâm của hệ thống chính trị, trong mối quan hệ với doanh
nghiệp, Nhà nước có vai trò tạo tiền đề, tạo động lực cho doanh nghiệp phát triển,
đồng thời định hướng cho doanh nghiệp phát triển đi theo đúng mục tiêu mà Nhà nước
đã đề ra. Tất cả những nhiệm vụ đó được thể hiện thông qua hệ thống pháp luật của
Nhà nước, trên cơ sở pháp luật, Nhà nước phải đảm bảo việc thực hiện pháp luật của
tất cả các doanh nghiệp trong xã hội - Đó chính là hoạt động quản lý của Nhà nước.
Đối với doanh nghiệp, mục tiêu lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu trong kinh doanh, Nhà
nước ta bên cạnh việc ban hành pháp luật còn phải thường xuyên tuyên truyền, vận
động doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.
Và để đảm bảo cho việc doanh nghiệp thực thi đúng pháp luật, Nhà nước đã giao cho
các cơ quan chức năng, cơ quan chuyên ngành thẩm quyền quản lý Nhà nước (QLNN)
theo từng lĩnh vực cụ thể, trong đó bao gồm cả quản lý doanh nghiệp theo lĩnh vực phụ
trách. Các doanh nghiệp sau khi thành lập sẽ thực hiện các hoạt động kinh doanh theo
ngành, nghề mà doanh nghiệp đã đăng ký, và đối với từng loại ngành nghề, doanh
nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định pháp luật về ngành nghề đó đồng thời chịu
sự quản lý của cơ quan chuyên môn của lĩnh vực đó.
Trong hoạt động của doanh nghiệp, các doanh nhân chính là những người thực hiện
nhiệm vụ chèo lái con tàu doanh nghiệp đó, trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội
đất nước, chính các doanh nhân là những người tiên phong trên mặt trận kinh tế, chính
vì vậy doanh nhân được coi là lực lượng quan trọng trong xã hội cần được bảo vệ, tôn
vinh và khuyến khích phát triển. Nghị quyết số: 09-NQ/TW, ngày 09/12/2011 của Bộ
Chính trị (khoá XI) về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam
1


trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đã khẳng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của các
doanh nghiệp
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Hiệu quả của công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của doanh
nghiệp.
Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Về thời gian: Đánh giá hiện trạng công tác quản lý nhà nước đối vơi hoạt động của
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh lạng giai đoạn 2012-2016. Giải pháp nâng cao hiệu quả
giai đoạn 2017-2022.
4 Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp các phương pháp nghiên cứu như: Phỏng vấn điều tra, phân tích, tổng hợp, so
sánh, phương pháp lịch sử cụ thể để phân tích luận giải nhằm giải quyết vấn đề một cách
khách quan toàn diện.
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của Luận văn sẽ góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về QLNN đối
với hoạt động của các doanh nghiệp, góp phần vào việc nâng cao nhận thức về tầm
quan trọng của QLNN nói chung và QLNN đối với hoạt động của các doanh nghiệp
nói riêng.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Những kiến nghị của Luận văn góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật của Nhà
nước ta đặc biệt là của tỉnh Lạng Sơn trong hoạt động QLNN đối với các doanh
nghiệp.

3


6. Kết quả dự kiến đạt được
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả công tác QLNN đối với hoạt động

xuất, kinh doanh được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữu hóa.
Với chính sách kinh tế của Nhà nước được ghi nhận trong Hiến pháp như vậy nên có
nhiều chủ thể kinh doanh (còn gọi là các đơn vị kinh doanh) tham gia thực hiện các
hoại động kinh doanh trong nền kinh tế nhiều thành phần của nước ta. Nhóm chủ thể
kinh doanh quan trọng nhất và là đối tượng điều chỉnh chủ yếu của pháp luật kinh tế là
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp Việt Nam có địa điểm
kinh doanh chính và có thể mở chi nhánh, văn phòng đại diện trong và ngoài nước để
thực hiện các hoạt động theo đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Nhà đầu tư nước
ngoài được tiến hành hoạt động kinh doanh tại Việt Nam với các hiện diện như doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc mở chỉ nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam.
5


Trong một số lĩnh vực thương mại, nhà đầu tư nước ngoài có thể thực hiện các hoạt
động kinh doanh trong trường hợp không có hiện diện tai Việt Nam.
Theo khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm
2014 thì: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được
đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”.
Như vậy, thuật ngữ “doanh nghiệp" được dùng để chỉ một chủ thể kinh doanh độc lập,
được thành lập và hoạt động dưới nhiều mô hình cụ thể với tên gọỉ khác nhau. Những
chủ thể này có những đặc trưng pháp lý và trong việc thành lập và hoạt động, nó phải
thỏa mãn những điều kiện do pháp luật quy định.
- Các đặc điểm của doanh nghiệp
Doanh nghiệp với tư cách là tổ chức kinh tế có những đặc điểm là cơ sở để phân biệt
với hộ kinh doanh hoặc với các cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức kinh tế như cơ
quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức xã hội.
Thứ nhất, doanh nghiệp phải có tên riêng. Tên riêng của doanh nghiệp là yếu tố hình
thức nhưng là dấu hiệu đầu tiên xác định tư cách chủ thể độc lập của doanh nghiệp trên
thương trường. Tên doanh nghiệp là cơ sở để Nhà nước thực hiện QLNN đối với
doanh nghiệp và cũng là cơ sở phân biệt chủ thể trong quan hệ giữa các doanh nghiệp

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 29 của Luật Doanh nghiệp,
được ghi trên cơ sở những thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp do người thành
lập doanh nghiệp khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Như vậy, đăng ký kinh
doanh là cơ sở cho hoạt động của mỗi doanh nghiệp đồng thờỉ cũng là cơ sở cho việc
thực hiện sự kiểm soát, QLNN đối với doanh nghiệp.
Thứ năm, mục tiêu thành lập doanh nghiệp là để trực tiếp và chủ yếu thực hiện các
hoạt động kinh doanh. Nói một cách khác, doanh nghiệp luôn luôn là một tổ chức kinh
tế hoạt động vì mục đích lợi nhuận. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể
thực hiện những hoạt động nhằm các mục tiêu xã hội khác, không phải vì mục đích lợi
nhuận như các hoạt động từ thiện, tự nguyện nhưng đó là sự kết hợp và không phải là
mục tiêu bản chất của doanh nghiệp.
Trong thực tiễn pháp luật Việt Nam, còn gặp thuật ngữ “DNNVV". Đây là khái niệm
dùng để chỉ cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được
7


chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn
tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp)
hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên). (Điều 3 Nghị
định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV). DNNVV
được hưởng những trợ giúp theo chính sách trợ giúp DNNVV của Nhà nước về: Trợ
giúp tài chính, mặt bằng sản xuất, đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ
thuật, xúc tiến mở rộng thị trường, trợ giúp phát triển nguồn nhân lực, thông tin tư vấn
và đào tạo nguồn nhân lực,…
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm quản lý và quản lý nhà nước đối với hoạt động của
doanh nghiêp
- Khái niệm quản lý và quản lý nhà nước
Có nhiều cách nhìn khác nhau về khái niệm quản lý:
- Warren Bennis, một chuyên gia nổi tiếng về nghệ thuật lãnh đạo đã từng nói rằng:
"Quản lý là một cuộc thử nghiệm gắt gao trong cuộc đời mỗi cá nhân, và điều đó sẽ

thức tổ chức bộ máy nhà nước ở các nước khác nhau.
- Quyền lập pháp là quyền ban hành và sửa đổi Hiến pháp và luật, tức là quyền xây
dựng các quy tắc pháp lý cơ bản để điều chỉnh tất cả các mối quan hệ xã hội theo định
hướng thống nhất của nhà nước. Quyền lập pháp do cơ quan lập pháp thực hiện.
- Quyền hành pháp là quyền thực thi pháp luật, tức là quyền chấp hành luật và tổ chức
quản lý các mặt của đời sống xã hội theo pháp luật. Quyền này do cơ quan hành pháp
thực hiện.
- Quyền tư pháp là quyền bảo vệ pháp luật do cơ quan tư pháp (hệ thống Toà án) thực
hiện.
Ở nước ta quyền lực nhà nước là thống nhất, nhưng có sự phân công, phối hợp và
kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực thi ba quyền lập pháp, hành pháp
và tư pháp.Theo cơ chế đó, quyền lập pháp được trao cho Quốc hội. Ngoài chức năng
chủ yếu là lập pháp (ban hành và sửa đổi Hiến pháp, luật và các bộ luật), Quốc hội ở
nước ta thực hiện hai nhiệm vụ quan trọng khác là giám sát tối cao đối với mọi hoạt
động của Nhà nước và quyết định những chính sách cơ bản về đối nội, đối ngoại, chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của
bộ máy nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân. Quyền hành pháp
được trao cho Chính phủ thực hiện bao gồm quyền lập quy và điều hành hành chính.
Quyền tư pháp được trao cho hệ thống Toà án nhân dân các cấp thực hiện.
11


Quản lý nhà nước có các đặc điểm sau đây:
- Chủ thể QLNN là các cơ quan, công chức trong bộ máy nhà nước được trao quyền
lực công gồm: quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp.
- Đối tượng quản lý của nhà nước là tất cả các cá nhân, tổ chức sinh sống và hoạt động
trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
- Quản lý nhà nước có tính toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội: chính
trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao…
- Mục tiêu của QLNN là phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển bền vững

Để bảo đảm tính pháp chế trong hoạt động hành pháp, bộ máy các cơ quan hành pháp
được tổ chức thành một khối thống nhất từ trung ương tới địa phương, đứng đầu là
chính phủ, nhờ đó các hoạt động của bộ máy được chỉ đạo, điều hành thống nhất, bảo
đảm lợi ích chung của cả nước, bảo đảm sự liên kết, phối hợp nhịp nhàng giữa các địa
phương tạo ra sức mạnh tổng hợp, tránh được sự cục bộ phân hóa giữa các địa phương
hay vùng miền khác nhau. Tuy nhiên, do mỗi địa phương đều có những nét đặc thù
riêng về điều kiện kinh tế - xã hội, nên để có thể phát huy tối đa những yếu tố của từng
địa phương, tạo sự năng động sáng tạo trong quản lý điều hành, bộ máy hành chính
còn được tổ chức theo hướng phân cấp, trao quyền tự quyết, tạo sự chủ động sáng tạo
cho chính quyền địa phương.
- Hoạt động quản lý hành chính nhà nước mang tính chấp hành và điều hành.
Tính chấp hành và điều hành của hoạt động QLNN thể hiện trong việc những hoạt
động này được tiến hành trên cơ sở pháp luật và nhằm mục đích thực hiện pháp luật,
cho dù đó là hoạt động chủ động sáng tạo của chủ thể quản lý thì cũng không được
vượt quá khuôn khổ pháp luật, điều hành cấp dưới, trực tiếp áp dụng pháp luật hoặc tổ
chức những hoạt động thực tiễn…, trên cơ sở quy định pháp luật nhằm hiện thực hóa
pháp luật.
- Quản lý hành chính nhà nước ở nước ta không có sự tách biệt tuyệt đối giữa người
quản lý và người bị quản lý.
Trong chế độ ta, mọi công dân vừa là chủ thể vừa là khách thể của quản lý. Chúng ta
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status