ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÝ QUANG TỚI
QUẢN LÝ GIÁO DỤC HOÀ NHẬP CHO
HỌC SINH KHUYẾT TẬT THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC TẠI CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÝ QUANG TỚI
QUẢN LÝ GIÁO DỤC HOÀ NHẬP CHO
HỌC SINH KHUYẾT TẬT THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC TẠI CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114
GS. TS KH Nguyễn Văn Hộ, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận
tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo Phòng Giáo dục & Đào tạo
huyện Định Hóa, lãnh đạo các trường THCS huyện Định Hóa cùng bạn bè,
người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản
thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm
khuyết. Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn
đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020
Tác giả luận văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TƯ VIẾT TẮT ........................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .....................................................................................v
MỞ ĐẦU ..............................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ..............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................3
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu.................................................................3
1.3.4. Hình thức giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật thông qua hoạt động
giáo dục ở các trường trung học cơ sở ....................................................20
1.3.5. Phương pháp giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật thông qua hoạt
động giáo dục ở các trường trung học cơ sở ...........................................21
1.3.6. Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật
thông qua hoạt động giáo dục ở các trường trung học cơ sở ..................22
1.3.7. Sự phối hợp của các lực lượng giáo dục đối với giáo dục hòa nhập
học sinh khuyết tật thông qua hoạt động giáo dục ở các trường trung
học cơ sở..................................................................................................23
1.4. Quản lý giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật thông qua hoạt động
giáo dục ở các trường trung học cơ sở ....................................................24
1.4.1. Lập kế hoạch giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật thông qua hoạt
động giáo dục ở các trường trung học cơ sở ...........................................24
1.4.2. Tổ chức giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật thông qua hoạt động
giáo dục ở các trường trung học cơ sở ....................................................26
1.4.3. Chỉ đạo giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật thông qua hoạt động
giáo dục ở các trường trung học cơ sở ....................................................27
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật thông qua
hoạt động giáo dục ở các trường trung học cơ sở ...................................28
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật thông
qua hoạt động giáo dục ở các trường trung học cơ sở ............................29
1.5.1. Yếu tố chủ quan .......................................................................................29
1.5.2. Yếu tố khách quan ...................................................................................30
Tiểu kết chương 1 ..............................................................................................32
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Chương 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HOÀ NHẬP HỌC SINH
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
2.3.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật
thông qua hoạt động giáo dục..................................................................62
2.3.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật
thông qua hoạt động giáo dục..................................................................64
2.4. Thực trạng mức đô tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo
dục hòa nhập học sinh khuyết tật thông qua hoạt động giáo dục ở các
trường trung học cơ sở huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên...................66
2.5. Đánh giá chung về thực trạng.....................................................................68
2.5.1. Kết quả đạt được......................................................................................68
2.5.2. Tồn tại, hạn chế .......................................................................................69
Tiểu kết chương 2 ..............................................................................................72
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC HOÀ NHẬP HỌC SINH
KHUYẾT TẬT THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH
THÁI NGUYÊN .................................................................................................74
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ....................................................................74
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu ..........................................................74
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ............................................................74
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ..........................................................74
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ..........................................................74
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.............................................................75
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập cho học sinh
khuyết tật thông qua hoạt động giáo dục ở các trường THCS
huyện Định
DANH MỤC CÁC TƯ VIẾT TẮT
CBQL: Cán bô quản lý
Bô GD&ĐT: Bô Giáo dục & Đào tạo
GV: Giáo viên
GDHN: Giáo dục hòa nhập
HS: Học sinh
HS KT: Học sinh khuyết tật
THCS: Trung học cơ sở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
34
Số lượng học sinh khuyết tật ở các trường THCS huyện Định Hóa....
Bảng 2.2.
Thực trạng mục tiêu giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật
thông qua hoạt động giáo dục ....................................................... 37
Bảng 2.3.
Bảng 2.9.
Thực trạng tổ chức giáo dục giáo dục hòa nhập học sinh khuyết
tật thông qua hoạt động giáo dục .................................................. 59
Bảng 2.10. Thực trạng chỉ đạo thực hiện giáo dục giáo dục hòa nhập học
sinh khuyết tật thông qua hoạt động giáo dục............................... 62
Bảng 2.11. Thực trạng kiểm tra, đánh giágiáo dục hòa nhập học sinh
khuyết tật thông qua hoạt động giáo dục ...................................... 64
Bảng 2.12. Thực trạng mức đô tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến
quản lý giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật thông qua hoạt
động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
giáo dục .......................................................................................... 66
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Bảng 3.1.
Đánh giá của khách thể điều tra về mức đô cần thiết của các
biện pháp quản lý quản lý hoạt động GDHN cho HSKT thông
qua hoạt động giáo dục.................................................................. 93
hoạt động sinh hoạt hàng ngày.
Tổng cục Thống kê và UNICEF trong cuộc điều tra có quy mô lớn sử dụng
tiêu chuẩn quốc tế thống kê hai năm 2016 và 2017 “hơn 7% dân số 2 tuổi trở
lên - khoảng hơn 6,2 triệu người, là người khuyết tật. Bên cạnh đó, có 13% dân
số - gần 12 triệu người, sống chung trong hộ gia đình có người khuyết tật. Tỷ lệ
này dự kiến tăng lên cùng với xu hướng già hóa dân số” [11]. Điều tra cũng cho
thấy, cơ hội được đi học của học sinh khuyết tật thấp hơn nhiều so với học sinh
không khuyết tật, càng ở cấp học cao, cơ hội của học sinh khuyết tật càng ít.
Đến cấp Trung học phổ thông chỉ có chưa đến 1/3 học sinh khuyết tật đi học
đúng tuổi, so với tỷ lệ 2/3 học sinh không khuyết tật.Nghiên cứu cũng chỉ ra
rằng, “có2% trường tiểu học và trung học cơ sở có thiết kế phù hợp với học
sinh khuyết tật và khoảng 1/7 số trường có một giáo viên được đào tạo về
khuyết tật”[11].
Theo luật Trẻ em, luật người khuyết tật, Công ước Liên hợp quốc về quyền
trẻ em; Công ước Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật đều có các điều
khoản đảm bảo trẻ em phải được đi học và được hưởng nền giáo dục tốt nhất.
Tuy vậy, việc tiếp cận giáo dục với học sinh khuyết tật là một vấn đề phức tạp
bởi vì mỗi dạng tật khác nhau đòi hỏi các phương pháp giáo dục, cách tiếp cận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
khác nhau. Công tác giáo dục hòa nhập đã đạt được những kết quả đạt được
như: Học sinh khuyết tật được học ở trường thuộc khu vực sinh sống; Học sinh
khuyết tật, với tỷ lệ hợp lí, được bố trí vào lớp học phù hợp lứa tuổi; Các
trường phổ thông cung cấp các dịch vu và tạo điều kiện giúp đỡ học sinh có cơ
hội hòa nhập cùng với các bạn ngay trong trường; Điều chỉnh chương trình phổ
thông cho phù hợp với năng lực nhận thức của học sinh. Phương pháp dạy học
đa dạng dựa vào điểm mạnh của học sinh. Học sinh với những khả năng khác
Thái Nguyên đã chú trọng đến hoạt động giáo dục hòa nhập. Tuy nhiên, trong
quá trình thực hiện, hoạt động này vẫn còn bộc lô nhiều bất cập và tiến hành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
chưa đồng bộ. Nếu làm sáng tỏ các vấn đề lí luận, thực tiễn về giáo dục hòa
nhập học sinh khuyết tật và xác lập được các biện pháp quản lý phù hợp nhằm
tác động đến các đối tượng tham gia vào hoạt động giáo dục hòa nhập học sinh
khuyết tật thì sẽ nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập, qua đó nâng cao chất
lượng giáo dục nhà trường.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hòa
nhập học sinh khuyết tật dạng trí tuệ thông qua hoạt động giáo dục ở các trường
THCS trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
6.2. Khách thể khảo sát được giới hạn nghiên cứu trên cán bô quản lý, giáo
viên, phu huynh học sinh, trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, đó
là các trường: THCS Bảo Cường, THCS Bảo Linh, THCS Bình Thành, THCS
Bộc Nhiêu, THCS Chợ Chu, THCS Định Biên, THCS Đồng Thịnh, THCS
Hoàng Ngân, THCS Kim Phượng, THCS Kim Sơn, THCS Lam Vỹ, THCS Quy
Kỳ.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Nhóm phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ
thống hóa và khái quát hóa các vấn đề về lý luận có liên quan đến công tác giáo
dục hòa nhập học sinh khuyết tật dạng trí tuệ thông qua hoạt động giáo dục ở
các trường THCS để xây dựng khung lý thuyết cho luận văn.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng một số công thức toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu của
luận văn.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt, phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến
nghị, Phu lục, Tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý giáo dục hòa nhập cho học sinh
khuyết tật ở trường THCS
- Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết
tật dạng trí tuệ thông qua hoạt động giáo dục ở các trường THCS trên địa bàn
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
- Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật
dạng trí tuệ thông qua hoạt động giáo dục ở các trường THCS trên địa bàn
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÒA NHẬP HỌC SINH
KHUYẾT TẬT Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới
Năm 1770 đã xuất hiện mô hình giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại Mỹ,
đến năm 1950 thì mô hình giáo dục hòa nhập đã xuất hiện tại nhiều nước, năm
1956 Philippin đã đưa trẻ khiếm thính vào học ở trường phổ thông.
Năm 1994, Tuyên bố Salamanca đã khẳng định sự khác biệt của con người
là bình thường và vì vậy việc học tập cần được điều chỉnh để phù hợp với nhu
Một số tác giả khác khi nghiên cứu hòa nhập xã hội đã luôn gắn nó với loại
trư xã hội, qua đó hướng đến so sánh và làm rõ sự gắn kết và khác biệt giữa
chúng (Cappo D, C. Jackson, M. Craig, Laidlaw Foundation và nhiều tác giả
khác). Trong khi Jackson (1999) lưu ý rằng hòa nhập xã hội có thể cũng sản
sinh ra sự loại trư xã hội, và cái đó xuất hiện khi nhóm đã bị loại trư thực hiện
thành công sự hòa nhập trong so sánh với nhóm đang bị loại trư ngay cả khi
yếu hơn bản thân chúng, thì D. Cappo (2002) khi xem xét hòa nhập xã hội đã
đặt hòa nhập bên cạnh sự loại trừ. Ông cho rằng một xã hội hòa nhập xã hội
được coi là một nơi, ở đó tất cả mọi người cảm thấy có giá trị, sự khác biệt giữa
họ được tôn trọng và các nhu cầu cơ bản được đáp ứng để họ có thể sống trong
phẩm giá. Loại trư xã hội là quá trình khép kín đối với hệ thống văn hóa, kinh
tế, xã hội và chính trị cho sự hội nhập của một cá nhân vào trong đời sống cộng
đồng [dẫn theo 20].
Nghiên cứu cu thể về điều chỉnh các môn học, các phương pháp dạy học
môn học trực tiếp cho HSKT học hòa nhập ở tiểu học, mới chỉ có ít các tác giả
nghiên cứu, tiêu biểu là: nhóm tác giả Kristin Bostel và Vivien Heller (2007) đề
cập đến về một số phương pháp điều chỉnh khi dạy HSKT trong lớp tiểu học về
ngôn ngữ [dẫn theo 9].
Tại Thái Lan quan tâm bồi dưỡng đội ngũ cán bô quản lý giáo dục, giáo
viên các cấp về chuyên môn và trong một tuần, giáo viên trực tiếp tiến hành can
thiệp sớm theo cách HS khuyết tật cùng phu huynh. Mặt khác, GDHN ở Thái
Lan chú
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
trọng biên soạn các công cu xác định mức đô phát triển của HSKT và các mẫu
cho công tác quản lý; xây dựng các tài liệu dạy các kỹ năng đặc thù...
Ở Singapore, các nhà giáo, nhà sư phạm, nhà giáo dục học, cán bô quản lý
biện pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp cho HS khuyết tật trí tuệ học hòa nhập ở
tiểu học. Nghiên cứu của tác giả đã khẳng định kỹ năng giao tiếp là kỹ năng cần
thiết hỗ trợ HS khuyết tật trí tuệ tham gia vào các hoạt động học tập và hòa
nhập trong môi trường giáo dục hòa nhập. Giáo dục kỹ năng giao tiếp cho HS
khuyết tật trí tuệ học hòa nhập ở tiểu học đáp ứng đúng xu hướng đổi mới giáo
dục theo hướng tiếp cận năng lực của người học, giáo dục hướng tới cá nhân,
dựa trên đặc điểm phát triển của người học, nhằm mục tiêu vì sự tiến bô và
phát triển của người học [17].
Tài liệu tập huấn hô trợ tre khuyết tật học hòa nhập tại trường học đã đề
cập đến những nội dung chính: Mục tiêu của giáo dục hoà nhập, quyền lợi và
trách nhiệm của các bên liên quan trong giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, Một
số nguyên tắc cơ bản về dạy giáo dục hoà nhập cho trẻ khuyết tật, kế hoạch
giáo dục cá nhân trẻ khuyết tật trong đó nhấn mạnh đến quy trình xây dựng và
thực hiện bản kế hoạch giáo dục cá nhân trẻ khuyết tật. Tài liệu này đã khẳng
định giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật nhằm tạo ra được môi trường sống, học
tập hòa nhập tốt nhất cho trẻ khuyết tật, tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ khuyết
tật được tham gia học cùng trẻ không khuyết tật ngay trong các trường học.
Giáo dục hòa nhập là cơ hội để trẻ không khuyết tật và trẻ khuyết tật hiểu đúng
giá trị của nhau, xóa bỏ sự cách biệt mặc cảm, xa lánh để trẻ có trách nhiệm với
nhau hơn. Giúp trẻ khuyết tật được học tại nơi trẻ sinh sống cùng gia đình,
không có sự tách biệt môi trường sống vì trường hòa nhập có trách nhiệm tiếp
nhận toàn bô trẻ em của địa phương không kể trẻ khuyết tật hay trẻ không
khuyết tật vào học đây cũng là cơ hội giúp trẻ khuyết tật học được nhiều hơn ở
bạn, ở giáo viên và nhà trường
[14].
Trong cuốn Giáo dục hòa nhập tre khuyết tật bậc tiểu học, tác giả Lê Văn
Tạc khẳng định, cần nhìn nhận trẻ khuyết tật như những trẻ em khác vì các em
có một số năng lực nhất định, vì vậy các em phải được tham gia bình đẳng trong
mọi hoạt động của cộng đồng [15].