BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐÁNH ĐỔI GIỮA BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG Ở VIỆT NAM. LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG - Pdf 66

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
--------------------------------------

NGUYỄN THANH CHÍNH

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH RA QUYẾT
ĐỊNH VỀ ĐÁNH ĐỔI GIỮA BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ
TẦNG GIAO THÔNG Ở VIỆT NAM: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU
“DỰ ÁN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH ĐOẠN QUA VƯỜN QUỐC GIA
CÚC PHƯƠNG”

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Hà Nội – 2010


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
--------------------------------------

NGUYỄN THANH CHÍNH

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH RA QUYẾT
ĐỊNH VỀ ĐÁNH ĐỔI GIỮA BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ
TẦNG GIAO THÔNG Ở VIỆT NAM: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU
“DỰ ÁN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH ĐOẠN QUA VƯỜN QUỐC GIA
CÚC PHƯƠNG”
Chuyên ngành: Môi trường trong phát triển bền vững
(Chương trình đào tạo thí điểm)


2.1.3. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 34
2.2. Phƣơng pháp luận, phƣơng pháp nghiên cứu.................................................... 34

iii


2.2.1. Tiếp cận tổng hợp ........................................................................................... 34
2.2.2 .Tiếp cận hệ sinh thái ...................................................................................... 37
2.2.3. Tiếp cận đƣợc-đƣợc (win-win) ...................................................................... 38
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích các bên tham gia ....................................................... 40
2.2.5. Phỏng vấn sâu ................................................................................................ 40
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 41
3.1. Lƣợng giá .......................................................................................................... 41
3.2. Quá trình ra quyết định ..................................................................................... 44
3.2.1. Quy trình ra quyết định .................................................................................. 44
3.2.2. Các khâu trong quá trình ra quyết định .......................................................... 49
3.2.3 . Thể chế luật pháp .......................................................................................... 52
3.2.4. Vai trò của các bên liên quan ......................................................................... 56
3.2.5. Lồng ghép môi trƣờng trong quá trình triển khai dự án qua Cúc Phƣơng ..... 61
3.2.6. Công tác ĐTM- công cụ lồng ghép môi trƣờng ............................................. 68
3.3. Quyền lực .......................................................................................................... 72
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................... 76
Kết luận: ................................................................................................................... 76
Khuyến nghị: ............................................................................................................ 76

iv


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT


- Khoa học công nghệ và Môi trƣờng

NCKT

- Nghiên cứu khả thi

NCTKT

- Nghiên cứu tiền khả thi

QLDA

- Quản lý dự án

TN&MT

- Tài nguyên và Môi trƣờng

TEDI

- Tổng công ty tƣ vấn thiết kế giao thông vận tải

TKV

- Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam

VQG

- Vƣờn quốc gia


Hình 3.5. Sơ đồ các khâu lập dự án đầu tƣ .............................................................. 49
Hình 3.6. Sơ đồ quá trình ĐTM của dự án đƣờng Hồ Chí Minh ............................. 69
Hình 3.7. Sơ đồ quyền lực ra quyết định của dự án đƣờng HCM đoạn qua Cúc
Phƣơng ..................................................................................................................... 74

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Hiện trạng bảo tồn đa dạng sinh học Việt Nam
Việt Nam đƣợc công nhận là một nƣớc có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao
trên thế giới và là một trong các quốc gia đƣợc ƣu tiên cho bảo tồn toàn cầu. Sự đa
dạng về địa hình, đất đai, cảnh quan và khí hậu là cơ sở rất thuận lợi, tạo nên tính đa
dạng của cả hệ sinh thái, loài và nguồn gen của Việt Nam
Việt Nam đã xây dựng hệ thống 128 khu Bảo tồn phân bố trên các vùng sinh
thái trong cả nƣớc, với diện tích gần 2,5 triệu hecta, chiếm 7,6% diện tích lãnh thổ.
Cuối năm 2008, Thủ tƣớng Chính phủ đã phê duyệt hệ thống 45 khu bảo tồn vùng
nƣớc nội địa. Hệ thống 15 khu bảo tồn biển đã đƣợc quy hoạch và trình Chính phủ
phê duyệt. Ngoài ra, hai (02) khu Di sản thiên nhiên thế giới, 4 khu Di sản thiên
nhiên Asean, 2 khu đất ngập nƣớc Ramsar và 6 khu Dự trữ sinh quyển cũng đã
đƣợc quốc tế công nhận.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt đƣợc, đa dạng sinh học Việt
Nam vẫn còn chịu nhiều áp lực. Việc gia tăng dân số và mức tiêu dùng là áp lực dẫn
tới khai thác quá mức tài nguyên sinh vật; sự phát triển kinh tế-xã hội nhanh chóng
đã làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên và làm suy giảm nghiêm trọng đa dạng sinh
học. Thay đổi phƣơng thức sử dụng đất, xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng đã giảm
diện tích sinh cảnh tự nhiên, tăng sự chia cắt các hệ sinh thái, làm suy giảm môi
trƣờng sống của nhiều loài động, thực vật hoang dã. Việc xây dựng nhiều đập nƣớc
đã ngăn chặn đƣờng di cƣ của nhiều loài cá. Việc tăng nhanh độ che phủ của rừng là

-

Năng lực của cơ quan quản lý (Chủ dự án), các tổ chức tƣ vấn lập dự án
thậm chí kể cả cơ quan thẩm định dự án còn hạn chế về khía cạnh môi
trƣờng đặc biệt là vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học;

-

Sự tham gia của các bên liên quan còn thiếu và yếu đặc biệt các tổ chức
xã hội-dân sự và cộng đồng;

-

Chất lƣợng Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng còn yếu, chƣa lƣợng
hóa đƣợc giá trị kinh tế của đa dạng sinh học và đặc biệt chƣa đánh giá
đúng và đủ giá trị của đa dạng sinh học… .

Một trong những hoạt động có ảnh hƣởng lớn đến quá trình ra quyết định
đầu tƣ dự án giao thông có tác động đến bảo tồn là việc thực hiện đánh giá tác động
môi trƣờng của dự án (dự án đƣờng Hồ Chí Minh đoạn qua Vƣờn Quốc gia Cúc

2


Phƣơng phải họp đến 3 lần, kéo dài từ 1998-2004; dự án nâng cấp cải tạo QL14C
phải thực hiện lần thứ 2 và phải tách đoạn tuyến qua Vƣờn Quốc gia Yorkdon để
xem xét riêng, kéo dài từ 2003-2007).
Dự án xây dựng Đƣờng Hồ Chí Minh đoạn tuyến đi qua Vƣờn Quốc gia Cúc
Phƣơng là khu vực đƣợc quy định để bảo tồn về đa dạng sinh học, quá trình thực
hiện lập, phê duyệt dự án đầu tƣ bị chậm theo kế hoạch (kế hoạch dự kiến 2000

Chƣơng 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2: Đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
4. Quá trình làm luận văn
Quá trình làm luận văn đã đƣợc thực hiện theo các bƣớc nhƣ sau:
-

Tìm hiểu chủ đề.

-

Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp.

-

Phân tích các tài liệu, số liệu thứ cấp.

-

Đi thực địa, điều tra, phỏng vấn: thực hiện phỏng vấn các nhà quản lý
(Bộ GTVT, Bộ TN&MT, Ban QLDA đƣờng Hồ Chí Minh), các chuyên
gia tƣ vấn lập dự án đầu tƣ, lập báo cáo ĐTM, và các bên liên quan khác.

-

Xử lý phân tích số liệu thực địa: với các thông tin, số liệu thu thập đƣợc ở
dạng thô, tác giả đã phân tích, tổng hợp lại và kiểm chứng so sánh với các
thông tin chính thức trong các tài liệu của dự án đã công bố nhằm tăng

đánh đổi cũng có những cách tiếp cận là khác nhau. Theo Báo cáo tổng quan về quá
trình ra quyết định về bảo tồn và phát triển ở Việt Nam thuộc dự án “Xúc tiến bảo
tồn trong bối cảnh xã hội vận hành trong thế giới của sự đánh đổi” do Trung tâm
nghiên cứu Tài nguyên và Môi trƣờng- Đại học Quốc gia thực hiện năm 2009 có
nêu ra quan điểm khác biệt về cách hiểu “sự lựa chọn giữa bảo tồn và phát triển”
nhƣ sau:
Nhóm Sinh thái cho rằng sự lựa chọn giữa bảo tồn và phát triển là sự lựa
chọn về phƣơng thức quản lý.
Theo nhóm xã hội, „sự lựa chọn giữa bảo tồn và phát triển‟ đƣợc định nghĩa
là sự đánh đổi giữa lợi ích lâu dài và lợi ích ngắn hạn; là sự hy sinh lợi ích của
nhóm ngƣời này cho lợi ích của nhóm ngƣời khác; là sự hy sinh quyền lợi kinh tế
cho lợi ích bảo tồn. Hay nói cách khác là sự đánh đổi giữa loại lợi ích này và loại
lợi ích khác.

5


Nhóm thể chế cho rằng trade-offs là sự lựa chọn, hợp lý, hiệu quả khi định
hƣớng giải quyết một vấn đề nào đó có liên quan, là sự đánh đổi cái đƣợc và cái mất
khi thực hiện hoạt động phát triển.
b. Các loại hình đánh đổi (trade-offs)
Cũng theo nghiên cứu của dự án ACSC các loại hình về đánh đổi ở Việt
Nam qua các thời kỳ bao gồm các loại đƣợc liệt kê ở bảng 1.1 dƣới đây:
Bảng 1.1. Các loại hình đánh đổi qua các thời kỳ ở Việt Nam
Loại hình

1960 – 1975 1976 - 1985

1986 - nay


Phát triển cà phê, cao su và mất rừng

XXX

Nuôi tôm và mất rừng ngập mặn

XXX

Phát triển công nghiệp, ô nhiễm và mất

XXX

đa dạng sinh học
Phát triển cơ sở hạ tầng và mất đa dạng

XXX

sinh học

Nguồn: dự án ACSC, 2009.
Ghi chú: X chỉ mức độ từ thấp (X) đến cao (XXX)
Liên quan đến lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam, liên quan đến quá
trình ra quyết định. Những phản biện và tham vấn về “đánh đổi” của các chính sách

6


phát triển xã hội của nhà nƣớc trong hai thập kỷ qua bao gồm những loại hình tradeoffs phổ biến nhƣ sau:
 Quy hoạch, thành lập khu bảo tồn, vƣờn quốc gia và sinh kế, định cƣ của
ngƣời dân địa phƣơng;

Năm 1943, độ che phủ của rừng còn 44% thì đến những năm 1990s còn gần 20%
(Poffenberger, 1998). Gần đây do các chƣơng trình trồng rừng của nhà nƣớc, diện
tích rừng phục hồi khá cao, song chất lƣợng rừng nghèo nàn (Trần Đình Nghĩa,
2006). Trung bình hàng năm có 1,5% diện tích rừng bị chặt phục vụ các hoạt động
phát triển (O‟rourke (2005) trích dẫn tài liệu của EIU). Nghiên cứu của Viện nghiên
cứu Quản lý Kinh tế Trung ƣơng và Khoa Kinh tế, Đại học Copenhagen (2008) có
mô tả là tại các nƣớc nghèo tỉ trọng tài nguyên thiên nhiên trong tổng của cải cao
hơn ở các nƣớc phát triển. Tại Việt Nam, giá trị tài nguyên thiên nhiên cũng chiếm
tỉ trọng cao: đất và chăn nuôi là 36% và 16%, tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là
than, dầu mỏ, v.v. 38%, tài nguyên rừng 10%. Do mức khai thác cao, nguồn tài
nguyên đối mặt với nguy cơ suy thoái, cạn kiệt. Theo báo cáo năm 2002 của Ngân
hàng Thế giới, kể từ năm 1999 trở đi, hàng năm mức độ đốn rừng để xẻ gỗ đƣợc
ƣớc tính là 2 triệu m3. Sau gần 20 năm đổi mới và phát triển nông nghiệp, Việt Nam
mất đi 2 tỷ tấn đất/năm (nguyên nhân chính yếu là do việc phá rừng) hay tính trung
bình đất bị xói mòn tùy theo vùng và đã thất thoát từ 50 - 3,200 tấn/mẫu/năm, ảnh
hƣởng đến 70% diện tích trên toàn quốc (Mai Thanh Truyết, 2005).
Những thay đổi nổi bật của Việt Nam từ 1962 đến nay có thể nói gọn là: kinh
tế tăng trƣởng, xã hội tiến bộ, thể chế trong quản lý tài nguyên thiên nhiên thay đổi
về cơ bản song môi trƣờng / tài nguyên phải đối mặt với nhiều thách thức.
b) Tổng quan mối quan hệ giữa đánh đổi và bảo tồn ở Việt Nam
Sau gần 20 năm Đổi mới, kinh tế Việt Nam đã đạt đƣợc thành tựu đáng kể
với mức độ tăng trƣởng khả quan. Theo nhận định của chính phủ, tốc độ tăng

8


trƣởng kinh tế nƣớc ta về cơ bản năm sau đều tăng hơn năm trƣớc và sự tăng đó đã
diễn ra liên tục từ năm 1986 đến nay (Đảng Cộng Sản Việt Nam, 2007). Với mức
tăng trƣởng cao và tƣơng đối ổn định, Việt Nam đã trở thành nƣớc có nền kinh tế
đứng thứ hai trong khu vực Đông Nam Á có mức phát triển cao. Mức tăng trƣởng

nâng cao đƣợc chất lƣợng môi trƣờng sống. Với thực tế các vấn đề về môi trƣờng
Việt Nam đang đối mặt, phát triển bền vững là sự đánh đổi tối ƣu, ăn khớp, giữa
bảo tồn tài nguyên, môi trƣờng và phát triển kinh tế, là chọn cả hai mục tiêu phát
triển kinh tế và bảo vệ môi trƣờng, chứ không thiên về bên nào (Mai Ái Trực,
2007). Vậy sự lựa chọn đánh đổi đối với Việt Nam là gì? Những yếu tố nào quyết
định những lựa chọn này? Cơ chế gắn kết bảo tồn tài nguyên và phát triển kinh tế
hoạt động nhƣ thế nào?
1.1.3. Một số nghiên cứu về đánh đổi (trade-off) trên thế giới và Việt Nam
a. Các nghiên cứu trên thế giới
McShane và cộng sự (2009) đã nhận định rằng tiếp cận đƣợc – đƣợc (winwin) cho cả bảo tồn và phát triển là khó có thể xảy ra và có rất nhiều nhƣợc điểm.
Các tác giả khuyến nghị việc cần thiết phải xem đánh đổi/sự lựa chọn khó khăn nhƣ
một quy luật và cần nhìn nhận đánh đổi một cách đầy đủ trong việc ra quyết định.
Đặc biệt, phải xem xét lợi ích và trả giá ở các cấp độ ra quyết định. Bài viết cũng
phân tích rằng nhìn nhận về đánh đổi của mỗi cá nhân, mỗi chuyên gia là khác
nhau. Nó phụ thuộc vào bối cảnh kinh tế xã hội và chính trị, trình độ học vấn, văn
hóa. Nhóm tác giả đã đƣa ra một số nguyên tắc trong tiếp cận về đánh đổi nhƣ sau:
(1) Quy mô và cấp độ: (2) Bối cảnh; (3) Tính phức tạp; (4) Đa nguyên. Các tác giả
cũng đề nghị cần thảo luận, phân tích và xem xét các đánh đổi nảy sinh do việc ra
quyết định một cách cởi mở và tỉnh táo.
Jon Paul Rodrı´guez, T. Douglas Beard, Jr.( 2000) đã định nghĩa: Trade-offs
- Đánh đổi dịch vụ hệ sinh thái là các sự lựa chọn về quản lý làm thay đổi tính đa
dạng, chức năng và dịch vụ mà hệ sinh thái cung cấp theo không gian và thời gian.
Tác giả đã đƣa ra một số trƣờng hợp về đánh đổi:
 Thay đổi sử dụng đất và bảo tồn đa dạng sinh học;
 Nuôi trồng thủy sản và bảo vệ chất lƣợng nƣớc và các loài thủy sinh;
 Nghề cá và phát triển du lịch ở Jamaica;
 Kiểm soát lũ ở đập Tam Hiệp ở Trung Quốc;
10





hộ gia đình, các nhà tài trợ, các nhà đầu tƣ, các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu
và đào tạo, các cơ quan bảo tồn…
Cuối cùng, tác giả cho rằng cần có những nghiên cứu sâu hơn nữa về đánh
đổi ở các lĩnh vực, các điểm, các trƣờng hợp nghiên cứu khác ở Việt Nam trong bối
cảnh hội nhập quốc tế. Những nghiên cứu này cần phải đƣợc truyền tải đến các cơ
quan chức năng, các cán bộ lãnh đạo để họ có thể hiểu và đƣa ra những quyết định
phù hợp hơn trong các dự án bảo tồn cũng nhƣ các dự án phát triển. Song song với
việc truyền thông nâng cao nhận thức đối với cộng đồng và các bên liên quan, việc
đào tạo, nâng cao năng lực triển khai các hoạt động nghiên cứu, đánh giá và ra
quyết định cũng cần phải đƣợc chú trọng.
Nghiên cứu của Trần Chí Trung (2009)-“Đánh đổi giữa bảo tồn và phát
triển: Trường hợp khai thác than ở Quảng Ninh”- Bằng việc áp dụng cách tiếp cận
về đánh đổi của dự án ACSC nhƣ đã nêu trên, khi lấy trƣờng hợp khai thác than ở
Quảng Ninh làm ví dụ đã đƣa ra một loạt các đánh đổi cần cân nhắc đó là:
Tích cực

Tiêu cực

 An ninh năng lƣợng

 Thay đổi cảnh quan

 Phục vụ cho phát triển ngành

 Mất rừng

khác (phân bón, xi măng…)
 Việc làm - 80,000 ngƣời

nhƣ sau:


Tiếp cận tổng hợp xem xét vấn đề ra quyết định ở nhiều chiều và nhiều khía
cạnh trên cơ sở khách quan;



Tiếp cận tổng hợp có thể là thúc đẩy quá trình thảo luận giữa các bên, lắng
nghe quan điểm của các bên và tìm sự đồng thuận;



Tiếp cận tổng hợp đƣa ra các đánh đổi có thể rõ ở cấp độ này nhƣng không
rõ ở cấp độ khác.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc ra quyết định sự lựa chọn giữa bảo

tồn và phát triển
Các nghiên cứu của Hoàng Văn Thắng et al. (2010) cho thấy ở cả cấp quốc
gia, cấp tỉnh và cấp huyện, các yếu tố tác động đến sự đánh đổi hay lựa chọn giữa
bảo tồn và phát triển về cơ bản là nhƣ nhau và đƣợc thể hiện ở các khía cạnh:
a. Thể chế chính sách
- Các kế hoạch và chƣơng trình phát triển kinh tế-xã hội quốc gia thiếu đồng
bộ và thƣờng là không gắn với mục tiêu bảo tồn, không mang tính tổng hợp đa
ngành và liên ngành;
- Các chính sách bị chồng chéo và mang tính đơn ngành;
- Đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc và đánh giá tác động môi trƣờng chƣa đầy
đủ (thiếu nội dung cho bảo tồn), chƣa đƣợc thực hiện một cách hoàn chỉnh;
- Các quy định cũng nhƣ quy trình và phƣơng pháp thực hiện còn hạn chế;




- Nhận thức và kiến thức về bảo tồn và phát triển còn thiếu và yếu.
d. Về sinh thái
- Đa dạng sinh học đang bị suy giảm cả về chất và lƣợng. Tài nguyên thiên
nhiên bị khai thác một cách quá mức. Các chủng quần bị suy thoái đến mức khó
phục hồi-một số loài có nguy cơ bị tuyệt diệt; suy giảm số lƣợng và chất lƣợng
rừng;
- Hiểu biết về hệ sinh thái rừng nhiệt đới còn hạn chế. Các dịch vụ hệ sinh
thái cụ thể chƣa đƣợc xác định; các công cụ nghiên cứu sinh thái còn thiếu và yếu;
- Các chỉ tiêu về bảo tồn chƣa rõ ràng hoặc không sát với thực tế;
- Việt Nam có nhiều hệ sinh thái và các loài có tầm quan trọng quốc gia,
quốc tế, nhiều loài mới đƣợc phát hiện và mô tả thời gian gần đây;
- Không xác định hoặc định lƣợng đƣợc lợi ích giữa bảo tồn và phát triển.
Một số nhận xét:
Quy trình ra quyết định bao gồm các bƣớc cơ bản nhƣ: định nghĩa vấn đề,
xác định và cân nhắc các giải pháp giải quyết vấn đề, đƣa ra quyết định, thực hiện
và đánh giá quyết định. Quy trình xây dựng chính sách cũng bao gồm các bƣớc cơ
bản nhƣ: phân tích, xây dựng chính sách, và thực hiện chính sách. Phân tích chính
sách dựa trên định nghĩa vấn đề, xác định công cụ, xác định các bên liên quan. Xây
dựng chính sách là xác định những vấn đề cần thay đổi, phƣơng tiện tạo ra thay đổi
và các giải pháp, các thể chế giúp thay đổi. Thực hiện chính sách là ra các quy chế,
thực hiện quy chế, thƣơng thuyết sửa đổi quy chế, hệ thống pháp lý thực thi.
Nhƣ vậy, tác động của các yếu tố nêu trên xảy ra nhƣ sau: Do nhu cầu phát
triển kinh tế, nguồn tài nguyên thiên nhiên trở nên cạn kiệt. Cơ chế thị trƣờng tự do
sơ khai và thiếu chính sách thuế hợp lý càng làm tăng sự suy thoái tài nguyên. Sự
thay đổi về thể chế sở hữu tài nguyên một mặt tạo khuyến khích phân cấp phân
quyền trong bảo tồn, một mặt gây ra những vấn đề trong phát triển. Chính phủ và
ngƣời dân nhận thức đƣợc vấn đề này. Các điều luật và bộ luật để bảo tồn tài


nào?). Dƣới đây là một số nhận định tổng quan về các yêu tố này:

16


1.2.1. Quá trình ra quyết định
a. Đối với dự án quan trọng quốc gia
Dự án, công trình quan trọng quốc gia là dự án đầu tƣ, dự án một công trình
độc lập hoặc một cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau. Dự án, công trình quan
trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trƣơng đầu tƣ và đƣợc xác định tại Nghị
quyết số 66/2006/QH11 ngày 29/6/2006 bao gồm:
(1). Quy mô vốn đầu tƣ từ hai mƣơi nghìn tỷ đồng Việt Nam trở lên đối với
dự án, công trình có sử dụng từ ba mƣơi phần trăm vốn nhà nƣớc trở lên.
(2). Dự án, công trình có ảnh hƣởng lớn đến môi trƣờng hoặc tiềm ẩn khả
năng ảnh hƣởng nghiêm trọng đến môi trƣờng, bao gồm:
- Nhà máy điện hạt nhân;
- Dự án đầu tƣ sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng
phòng hộ đầu nguồn từ hai trăm ha trở lên; đất rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ
năm trăm ha trở lên; đất rừng đặc dụng từ hai trăm ha trở lên, trừ đất rừng là vƣờn
quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; đất rừng sản xuất từ một nghìn ha trở lên.
(3). Dự án, công trình phải di dân tái định cƣ từ hai mƣơi nghìn ngƣời trở lên
ở miền núi, từ năm mƣơi nghìn ngƣời trở lên ở các vùng khác.
(4). Dự án, công trình đầu tƣ tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia
về quốc phòng, an ninh hoặc có di tích quốc gia có giá trị đặc biệt quan trọng về
lịch sử, văn hóa.
(5). Dự án, công trình đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần
đƣợc Quốc hội quyết định.
Quy trình ra quyết định của dự án quan trọng quốc gia đƣợc thể hiện nhƣ
hình 1.1. dƣới đây:



Bộ GTVT thẩm định

Vụ KHĐT chủ trì thẩm
định
Bộ trƣởng phê duyệt dự án
đầu tƣ

Thực hiện

Hình 1.2. Quy trình ra quyết định dự án đầu tƣ thông thƣờng

18


Nhận định sơ bộ:
Về cơ bản ở tầm vĩ mô, các vấn đề đƣợc đƣa ra xem xét trong quá trình ra
quyết định thực hiện các dự án phát triển nói chung, các dự án giao thông nói riêng
đã quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trƣờng và bảo tồn (đƣợc thể hiện trong các văn
bản nhƣ: Nghị quyết số 66/2006/QH11 ngày 29/6/2006 nêu trên, Luật Xây dựng và
luật Bảo vệ môi trƣờng…). Tuy nhiên, trong quá trình ra quyết định các vấn đề lại
đƣợc xem xét ở các mức độ khác nhau và có thể thấy rằng công tác đánh giá tác
động môi trƣờng cho dự án ảnh hƣởng không nhỏ đến quá trình ra quyết định.
1.2.2. Tình hình đánh giá tác động môi trường các dự án giao thông
a. Khâu lập báo cáo ĐTM
Cùng với nhịp độ phát triển của toàn ngành GTVT, hoạt động tƣ vấn đánh
giá tác động môi trƣờng (ĐTM) theo đó cũng đƣợc chú trọng phát triển. Theo quy
định tại điều 18 của Luật Bảo vệ môi trƣờng. Chủ đầu tƣ hoặc chủ dự án phải chịu
trách nhiệm về việc lập báo cáo ĐTM đối với dự án do mình quản lý. Tuy nhiên,
hầu hết các Chủ đầu tƣ đều phải thuê tƣ vấn về môi trƣờng tiến hành công việc này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status