TIẾT 35. KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ
X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
II. Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học từ thế kỉ x đến hết thế kỉ XIX.
1. Chủ nghĩa yêu nước.
-
Vị trí: là nội dung lớn, xuyên suốt quá trình phát triển và tồn tại của văn học trung
đại.
-
Đặc điểm :
+ Gắn liền với tư tưởng trung quân ái quốc.
+ Không tách rời truyền thống yêu nước của dân tộc.
-
Biểu hiện:
+ Ý thức tự chủ, tự cường, tự hào về dân tộc.
+ Lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến quết thắng kẻ thù.
+ Tự hào trước triến công của thời đại.
+ Tự hào trước truyền thống của lịch sử.
+ Biết ơn ca ngợi những người hi sinh vì đất nước.
+ Tình yêu thiên nhiên đất nước.
2. Chủ nghĩa nhân đạo.
-
Vị trí: nội dung lớn ,xuyên suốt quá trình tồn tại và phát triển của văn học trung đại.
-
Đặc điểm:
+ Bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo của dân tộc, từ cội nguồn văn học dân gian.
+ Ảnh hưởng tư tưởng nhân văn tích cực của Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo.
-
Phá vỡ tính quy phạm:
+ Là sự sáng tạo phát huy cá tính sáng tạo cả về nội dung và hình thức biểu hiện
vượt qua ngoài những quy định trên.
2. Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị
-
Khuynh hướng trang nhã:
+ Đề tài, chủ đề: hướng tới cái cao cả, trang trọng.
+ Hình tượng nghệ thuật: hướng tới vẻ đẹp tao nhã, mĩ lệ
+ Ngôn ngữ nghệ thuật: trau chuốt, hoa mĩ
-
Xu hướng bình dị:
+ Đề tài, chủ đề: hướng tới những cái bình thường giản dị
+ Hình tượng nghệ thuật: lấy từ đời sống tự nhiên, đơn sơ, mộc mạc.
+ Ngôn ngữ nghệ thuật: lấy từ lời ăn tiếng nói hàng ngày, vận dụng ca dao, tục ngữ
3.Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài.
-
Tiếp thu tinh hoa văn học Trung Quốc:
+ Ngôn ngữ: chữ Hán.
+ Thể loại: cổ phong, Đường luật, hịch, cáo, chiếu, biểu, truyền kì, kí, tiểu thuyết
chương hồi.
+ Thi liệu: điển tích, điển cố, thi liệu Hán học
-
Quá trình dân tộc hóa hình thức văn học