ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NÔNG VĂN LỰC
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
SỰ NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NÔNG VĂN LỰC
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
SỰ NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC KẠN
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. TRẦN THỊ THÁI HÀ
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, HÌNH VẼ ....................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 3
4. Những đóng góp của luận văn ...................................................................... 4
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
THANH TRA TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH .................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về thanh tra tài chính đối với đơn vị hành chính sự nghiệp ...... 5
1.1.1. Khái niệm thanh tra, thanh tra tài chính .................................................. 5
1.1.2. Đặc trưng của thanh tra tài chính ............................................................ 6
1.1.3. Phân loại .................................................................................................. 8
1.1.4. Mục đích, nguyên tắc của việc thanh tra tài chính.................................. 9
1.1.5. Hình thức và phương pháp thanh tra tài chính...................................... 10
1.1.6. Nội dung cơ bản của công tác thanh tra tài chính đối với đơn vị
hành chính sự nghiệp....................................................................................... 12
1.1.7. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra tài chính đối với
đơn vị hành chính sự nghiệp ........................................................................... 25
chính đối với các đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ........................................ 41
v
Chương 3. THỰC TRẠNG THANH TRA TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI
CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC KẠN ....... 43
3.1. Khái quát về tỉnh Bắc Kạn ....................................................................... 43
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 43
3.1.2. Điều kiện kinh tế ................................................................................... 46
3.1.3. Điều kiện xã hội .................................................................................... 47
3.1.4. Khái quát về các đơn vị hành chính sự nghiệp của tỉnh Bắc Kạn ........ 48
3.2. Thực trạng về thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính sự
nghiệp tỉnh Bắc Kạn ........................................................................................ 56
3.2.1. Thực trạng lập kế hoạch thanh tra tài chính đối với các đơn vị
hành chính sự nghiệp tỉnh Bắc Kạn ................................................................ 56
3.2.2. Tổ chức thực hiện thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành
chính sự nghiệp tỉnh Bắc Kạn ......................................................................... 57
3.2.3. Xử lý vi phạm thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính sự
nghiệp tỉnh Bắc Kạn ........................................................................................ 78
3.3. Đánh giá các đối tượng thanh tra về công tác thanh tra tài chính đối
với các đơn vị hành chính sự nghiệp ở tỉnh Bắc Kạn ..................................... 79
3.3.1. Đánh giá các đối tượng thanh tra về công tác lập kế hoạch thanh
tra tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp ở tỉnh Bắc Kạn ........... 79
3.3.2. Đánh giá các đối tượng thanh tra về thanh tra tài chính đối với các
đơn vị hành chính sự nghiệp ở tỉnh Bắc Kạn .................................................. 80
3.3.3. Đánh giá các đối tượng thanh tra về xử lý vi phạm thanh tra tài
chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp ở tỉnh Bắc Kạn ..................... 81
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra tài chính đối với các
đơn vị hành chính sự nghiệp ở tỉnh Bắc Kạn .................................................. 83
3.4.1. Nhân tố khách quan ............................................................................... 83
4.3.3. Đối với UBND tỉnh Bắc Kạn .............................................................. 115
4.3.4. Đối với cơ quan Kiểm toán ................................................................. 115
KẾT LUẬN .................................................................................................. 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 117
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 119
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTC
Bộ Tài chính
CNTT
Công nghệ thông tin
CTr
Chương trình
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
ĐVHCSN
Đơn vị hành chính sự nghiệp
Ủy ban nhân dân
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Mức ý nghĩa của điểm bình quân ............................................. 37
Bảng 3.1:
Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất và phân theo địa
bàn tại tỉnh Bắc Kạn đến ngày 31/12/2018............................... 45
Bảng 3.2:
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 20162018 (tính theo giá so sánh năm 2010) ..................................... 46
Bảng 3.3.
Biên chế và kinh phí hoạt động của các cơ quan hành chính
ở tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018 ........................................ 49
Bảng 3.4.
Tình hình thực hiện tự chủ tài chính tại các đơn vị sự
nghiệp công lập ở tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018 ............. 52
Bảng 3.5.
Kết quả thanh tra hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
tại ĐVHCSN tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018 .................... 66
Bảng 3.12:
Kết quả thanh tra thực hiện công khai tài chính tại
ĐVHCSN tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018.......................... 71
ix
Bảng 3.13:
Kết quả thanh tra trích lập và sử dụng các quỹ tại
ĐVHCSN tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018.......................... 74
Bảng 3.14:
Kết quả thanh tra quản lý, sử dụng tài sản cố định tại
ĐVHCSN tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018.......................... 76
Bảng 3.15:
Kết quả thanh tra việc chấp hành pháp luật về kế toán tại
ĐVHCSN tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018.......................... 77
Bảng 3.16.
Kết quả thanh tra vi phạm thanh tra tài chính đối với các
đơn vị hành chính sự nghiệp tỉnh Bắc Kạn............................... 78
tỉnh Bắc Kạn ............................................................................. 88
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thanh tra là một chức năng thiết yếu của các cơ quan quản lý Nhà
nước, đồng thời là một công cụ kiểm tra kiểm soát nhằm bảo vệ pháp luật,
tăng cường pháp chế Xã hội chủ nghĩa, tăng cường hiệu lực của bộ máy quản
lý Nhà nước và thực hiện dân chủ xã hội.
Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường hiện nay, với một cơ
chế chính sách quản lý tài chính chưa được chuyển biến kịp thời để đáp ứng
cho yêu cầu quản lý ngân sách nhà nước thì hiện tượng tham ô, tham nhũng,
lãng phí, thất thoát đang diễn ra một cách công khai, trầm trọng, gây nên
những thiệt rất lớn cho đất nước. Tài chính đối với các đơn vị hành chính sự
nghiệp có được từ nguồn thu trong nước và từ nguồn thu do được tài trợ hoặc
đi vay ở nước ngoài. Do vậy, nếu như tệ nạn tham ô, tham nhũng lãng phí,
thất thoát không bị đẩy lùi, thì ngân sách của nhà nước bỏ ra không những
không tạo hiệu quả kinh tế để phát triển đất nước mà còn tạo ra một sự bất tín
nhiệm từ các nước trên thế giới, ảnh hưởng đến vị thế của Việt Nam trên
trường quốc tế, đồng thời làm giảm những nguồn tài trợ của nước phát triển
dành cho Việt Nam, tạo gánh nặng trả nợ cho thế hệ mai sau.
Đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí là một nhiệm vụ trọng
tâm của công tác xây dựng Đảng, nhiệm vụ trực tiếp, thường xuyên của cả
hệ thống chính trị và toàn xã hội. Các cấp ủy và tổ chức Đảng phải nhận
thức sâu sắc tính cấp thiết, lâu dài, phức tạp và khó khăn của cuộc đấu tranh
phòng, chống tham nhũng, lãng phí; có quyết tâm chính trị cao, đấu tranh
kiên quyết, kiên trì, liên tục, có hiệu quả từ Trung ương đến cơ sở, trong
Đảng, Nhà nước và toàn xã hội; có hệ thống giải pháp đồng bộ, cụ thể và có
hiệu lực về tuyên truyền, giáo dục về hành chính, về kinh tế, tài chính và
hưởng phần nào đến chất lượng nguồn nhân lực và nhiệm vụ công tác được
giao; Thanh tra công tác quản lý tài chính của các đơn vị hành chính sự
nghiệp còn có sự chồng cheo về đối tượng thanh tra với các cơ quan có chức
năng thanh tra kiểm soát và chưa quan tâm đúng mức; Các đơn vị chưa chấp
hành đầy đủ các kết luận, kiến nghị sau thanh tra.
3
Do đó, tôi chọn đề tài: “Tăng cường công tác thanh tra tài chính đối
với các đơn vị hành chính sự nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn” để làm đề tài cho
Luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động thanh tra tài chính đối với
các đơn vị hành chính sự nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn, từ đó đề xuất các giải pháp
tăng cường công tác thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính sự
nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động thanh tra tài
chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Phân tích thực trạng về công tác thanh tra tài chính đối với các đơn vị
hành chính sự nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn.
- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra tài chính đối
với các đơn vị hành chính sự nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác thanh tra tài chính
đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác thanh tra hoạt động tài
chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn.
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thanh tra tài
chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng thanh tra tài chính đối với các đơn vị hành chính
sự nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm tăng cường thanh tra tài chính đối
với các đơn vị hành chính sự nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ THANH TRA
TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1.1. Cơ sở lý luận về thanh tra tài chính đối với đơn vị hành chính
sự nghiệp
1.1.1. Khái niệm thanh tra, thanh tra tài chính
* Thanh tra
Thanh tra là một phạm trù luôn gắn liền với hoạt động quản lý của nhà
nước. Nhà nước là cơ quan có quyền lực công với sứ mạng lịch sử là duy trì
trật tự xã hội và tổ chức phát triển xã hội. Để thực hiện sứ mạng lịch sử đó,
Nhà nước thực hiện sự quản lý đối với các hoạt động xã hội. Nhiệm vụ cơ bản
trong quản lý kinh tế xã hội của Nhà nước là dự đoán, kế hoạch, tổ chức,
động viên, điều hành, thanh tra, kiểm tra.
Một số quan niệm về thanh tra như sau:
Theo giáo trình Thanh tra tài chính của Học viện Tài chính năm 2009:
“Thanh tra là hoạt động kiểm tra của tổ chức thanh tra nhà nước đối với đối
tượng thanh tra nhằm phát hiện, chấn chỉnh những sai lầm, xử lý những vi
phạm trong các hoạt động kinh tế xã hội giúp cho bộ máy quản lý vận hành
tốt” (Học viện tài chính, 2009).
dụng công cụ tài chính như phân tích, đánh giá các chỉ tiêu về tài chính; kiểm
tra các nghiệp vụ kinh tế tài chính của đối tượng thanh tra. Các số liệu về tài
chính phản ánh hoạt động của đối tượng thanh tra đều được lượng hóa qua
thước đo giá trị của tiền tệ. Các sai phạm về tài chính, các xử lý của thanh tra
về tài chính đều sử dụng thước đo giá trị của tiền tệ để lượng hóa.
Thứ hai: Thanh tra tài chính là loại hình hoạt động tổng hợp và đa
dạng. Hoạt động tài chính gắn liền với các hoạt động kinh tế xã hội, liên quan
đến mọi ngành, mọi cấp, mọi đơn vị và công dân. Vì vậy, hoạt động thanh tra
tài chính là loại hình hoạt động tổng hợp và đa dạng.
7
Tính đa dạng của thanh tra tài chính biểu hiện ở sự việc thanh tra,
đối tượng thanh tra, hình thức thanh tra là khác nhau ở mỗi cuộc thanh tra
như thanh tra quản lý và điều hành ngân sách, thanh tra quản lý sử dụng
vốn đầu tư cơ bản, thanh tra tài chính.... Tính tổng hợp của thanh tra tài
chính biểu hiện ở sự việc hay nội dung thanh tra có liên quan đến nhiều
lĩnh vực, mỗi lĩnh vực lại tổng hợp nhiều vấn đề có ảnh hưởng lẫn nhau.
Kết quả của thanh tra tài chính là những kết luận, giải quyết xử lý không
chỉ có giá trị đối với đơn vị được thanh tra, mà còn có tác dụng chung
trong hệ thống quản lý tài chính.
Thứ ba: tổ chức và cá nhân được thanh tra tài chính vừa là đối tượng
vừa là chủ thể quản lý
Là đối tượng thanh tra: các tổ chức và cá nhân được thanh tra tài chính
có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của đoàn thanh tra, có trách nhiệm pháp
lý đối với những tài liệu, số liệu đã cung cấp theo yêu cầu của đoàn thanh tra.
Là chủ thể quản lý: Họ có trách nhiệm về hoạt động của mình. Họ được
quyền biết mục đích, yêu cầu, nội dung, kế hoạch thanh tra, được tham gia
thảo luận những nhận xét, kết luận cũng như những giải pháp xử lý của đoàn
thanh tra, được quyền giải trình những điểm chưa nhất trí với thanh tra, đồng
Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung gồm: Chính phủ và
ủy ban nhân dân các cấp. Các cơ quan này có chức năng quản lí hành chính
nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Cơ quan hành chính nhà
nước có thẩm quyền chuyên môn gồm bộ và các cơ quan ngang bộ có chức
năng quản lí hành chính nhà nước về ngành hoặc lĩnh vực công tác trong
phạm vi cả nước.
c. Căn cứ vào nguyên tắc tổ chức và giải quyết công việc
Cơ quan hành chính nhà nước được chia thành cơ quan hành chính nhà
nước tổ chức và hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo và cơ quan hành
chính nhà nước tổ chức và hoạt động theo chế độ thủ trưởng một người.
9
Cơ quan hành chính nhà nước tổ chức và hoạt động theo chế độ tập thể
lãnh đạo là Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp. Đây là những cơ quan có
thẩm quyền quyết định những vấn đề quan trọng, liên quan đến nhiều lĩnh vực
khác nhau nên cần có sự đóng góp ý kiến và bàn bạc tập thể.
Cơ quan hành chính nhà nước tổ chức và hoạt động theo chế độ thủ
trưởng là bộ, cơ quan ngang bộ. Công việc của các cơ quan này đòi hỏi phải
giải quyết nhanh chóng, vì vậy chế độ trách nhiệm chủ yếu là trách nhiệm cá
nhân. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ là trung tâm lãnh đạo và quyết
định của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ là quyết định của cơ quan.
1.1.4. Mục đích, nguyên tắc của việc thanh tra tài chính
* Mục đích
- Mục đích chủ yếu của hoạt động thanh tra tài chính là phát huy nhân
tố tích cực, phòng ngừa xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính để
đảm bảo việc quản lý, sử dụng tài chính ngân sách đúng mục đích, tiết kiệm,
hiệu quả, đúng chế độ, chính sách và các quy định của nhà nước.
- Phát hiện những sơ hở, khiếm khuyết trong cơ chế, chính sách, pháp
luật về tài chính để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khắc phục.
* Hình thức thanh tra tài chính
Xét theo lĩnh vực thanh tra tài chính gồm: Thanh tra ngân sách, thanh
tra quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, thanh tra việc chấp hành chính sách
chế độ tài chính đối với các DNNN, các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị
sự nghiệp, thanh tra đấu tranh phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm
chống lãng phí,…
Xét theo nhiệm vụ, thanh tra tài chính có những nội dung chủ yếu su:
- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan,
đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Tài chính. Đánh giá việc thực
hiện kế hoạch; phát hiện các sai phạm về thủ tục, thẩm quyền, về nhiệm vụ
của các cơ quan, đơn vị và đề ra các kiến nghị xử lý, phát huy, nhân rộng
nhân tố tích cực.
11
- Thanh tra việc chấp hành chế độ chính sách quản lý tài chính nhằm
giúp cho các đơn vị được thanh tra sửa chữa thiếu sót, xử lý các trường hợp vi
phạm, tăng cường các biện pháp quản lý trong lĩnh vực tài chính.
- Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật tài chính nhằm giữ
nguyên kỷ luật chấp hành, góp phần bảo vệ tài sản Nhà nước, bảo vệ lợi ích
chính đáng, hợp pháp của công dân như thanh tra thực hiện các luật thuế của
cơ quan thuế cũng như các đối tượng nộp thuế.
- Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo về tài chính,…
* Phương pháp thanh tra tài chính
Nhìn trên phương diện về tổ chức và không gian, để thực hiện chức
năng quản lý nhà nước, thanh tra tài chính tổ chức thực hiện theo 02 phương
pháp chính là: Thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa.
- Thanh tra tại chỗ có thể hiểu là phương pháp thanh tra tại đơn vị, tổ
chức được thanh tra. Hầu hết các công đoạn từ khảo sát, lập kế hoạch, tiến
hành thanh tra…diễn ra tại đơn vị, tổ chức được thanh tra.
kết quả nên được các cấp, các ngành đánh giá cao như các cuộc thanh tra về
dự trữ quốc gia, tài chính, ngân hàng, năng lượng, bảo hiểm, thực hiện
chương trình, dự án về đầu tư phát triển nông thôn… của các ĐVHCSN.
Việc xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm, chủ yếu là
của Thanh tra nhà nước, đồng thời định hướng cho Thanh tra các tỉnh, thành
phố đối với các ĐVHCSN. Đối với chương trình của Thanh tra các bộ, ngành
thì ít được quan tâm, nội dung hoạt động của Thanh tra các Bộ, ngành chủ yếu
do lãnh đạo ở đó quyết định. Trong thực tế, kết quả hoạt động của Thanh tra
các Bộ, ngành không được gửi về Thanh tra nhà nước, nhiều báo cáo mang
hình thức chiếu lệ, không đảm bảo khách quan, phản ánh không đẩy đủ hoạt
động thanh tra tại bộ, ngành. Sự không nhất quán trong chỉ đạo, việc thiếu gắn
bó, liên kết giữa Thanh tra nhà nước với Thanh tra bộ, ngành đã và đang làm
giảm sút nghiêm trọng hiệu quả công tác thanh tra. (Đinh Văn Minh, 2015).
13
1.1.6.2. Tổ chức thực hiện thanh tra tài chính
a) Thanh tra việc xây dựng phương án và thực hiện chế độ tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về tài chính và thực hiện nhiệm vụ
Mục đích của công tác này là nhằm xác định các phương án của
ĐNHCSN về mức độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của đơn vị trong
thực hiện chức năng, vai trò hoạt động của mình tại địa phương. Các phương
án đó là các hoạt động thu, chi, quản lý con người, cơ sở vật chất,…Nội dung
chủ yếu khi thanh tra gồm:
- Tổng hợp các nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường
xuyên của năm đầu thời kỳ ổn định.
- Xác định mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, để xác
định loại hình tự chủ.
- So sánh với loại hình tự chủ của đơn vị đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt, phát hiện những khoản kinh phí ngân sách nhà nước phải
được để lại, nguồn khác…
- Xác định nguyên nhân chênh lệch về loại thu, số thu.
- Rà soát thực tế về loại thu, số thu của đơn vị đã và đang thực hiện,
đánh giá đúng sai trong lập và giao dự toán, xác định rõ nguyên nhân,
trách nhiệm.
* Thanh tra việc lập, giao dự toán chi:
- Tập hợp các số liệu, chỉ tiêu về dự toán được giao kỳ thanh tra; về dự
toán và thực hiện dự toán kỳ liền kề kỳ thanh tra.
- So sánh dự toán được giao với dự toán và số thực hiện kỳ liền kề với
kỳ thanh tra để từ đó phát hiện những bất cập về dự toán được giao.
- Xác lập yếu tố biến động của kỳ dự toán so với kỳ trước, đo đó dự
toán được tăng lên hoặc giảm đi, bao gồm: Nhiệm vụ, quy mô hoạt động, dự
kiến biến động giá cả, dự kiến mức thu phí, lệ phí của Nhà nước, dự kiến mức
bổ sung kinh phí từ các hoạt động dịch vụ.
- So sánh số thực hiện kỳ trước, yếu tố biến động và dự toán được giao
xác định những nội dung không đúng trong dự toán chi được giao.