THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆPCÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - Pdf 75

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG
CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆPCÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1.1. Thuế và Vấn đề quản lý thuế
1.1.1. Thuế và Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường
1.1.1.1. Thuế
Lịch sử loài người đã chứng minh, thuế ra đới là một sự cần thiết khách
quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại, phát triển của nhà nước. Sự xuất hiện thuế
trong lịch sử nhân loại gắn liền với nhu cầu chi tiêu của nhà nước, nó thể hiện
quyền lực của nhà nước và là cơ sở cho sự hoạt động và phát triển của nhà nước
Cùng với sự phát triển của loài người là sự phát triển của nhà nước, đi cùng
với nó là sự gia tăng quyền lực và nhiệm vụ của nhà nước. Và thuế ngày càng được
hoàn thiện hơn. Tuy đứng ở mỗi góc độ khác nhau, quan điểm về kinh tế chính trị
– xã hội khác nhau thì cũng có cái nhìn về thuế khác nhau. Song kết hợp những
nhân tố, hạt nhân hợp lý của các quan niệm về thuế có thể khái quát tổng quát về
thuế như sau:
“Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các thể nhân và pháp
nhân cho nhà nước theo mức độ và thời gian được pháp luật quy định, nhằm sử
dụng cho mục đích công cộng”.
Để phân biệt thuế với các hình thức thu khác của nhà nước, các nhà khoa
học kinh tế đã nghiên cứu và thấy được bản chất của thuế được thể hiện bởi các
thuộc tính bên trong vốn có của nó; và đã đua ra một số đặc điểm riêng có của thuế
để phân biệt với các công cụ tài chính khác của nhà nước:
1) Thuế là một khoản thu nhập của các tầng lớp trong xã hội nộp cho nhà
nước mang tính chất bắt buộc.
2) Việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế không có tính đối khoản
cụ thể- tức không mang tính hoàn trả trực tiếp.
3) Việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế được quy định bằng pháp
luật.
4) Các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế chịu ảnh hưởng của

nhất của nhà nước. Vai trò của thuế trong nền kính tế thị trường là rất quan trọng,
nó được thể hiện ở một số mặt cơ bản sau:
* Thuế là công cụ chủ yếu để tạo lập nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước được tạo lập từ nhiều nguồn thu khác nhau, bằng các
công cụ khác nhau. Trong các công cụ mà nhà nước sử dụng đẻ tạo lập ngân sách,
thì thuế là công cụ chủ yếu và cũng là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
Trong hệ thống chính sách tài chính mà nhà nước sử dụng, thuế là công cụ quan
trọng để phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm và thu nhập của xã hội. Ở nước
ta hiện nay khoản thu từ thuế là luôn ổn định và ngày càng tăng cùng với sự phát
triển của nền kinh tế. Điều này là rất quan trọng, vì nước ta hiện nay không còn
nguồn viện trợ như trước đây do các nước xã hội chủ nghĩa viện trợ, hiện nay nền
kinh tế đối ngoại là nền kinh tế "có vay có trả" hoặc có viện trợ thì cũng kèn theo
những điều kiện ràng buộc không có lợi cho Việt Nam. Mặt khác, đối với một
nước nghèo như nước ta vấn đề vay nợ tạo ra gánh nặng nợ nần cho thế hệ mai sau
và phát triển kinh tế xã hội lâu dài. Do đó, phát huy nguồn thu nội bộ mà thuế là
nguồn thu chính sẽ tạo tiền đề cho kinh tế phát triển lâu dài, tạo nên một nền tài
chính quốc gia lành mạnh.
Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở nước ta hiện nay và hệ thống thuế
được áp dụng thống nhất đối với các thành phần kinh tế. Để là công cụ và nguồn
thu chính của NSNN, thuế phải bao quát được hầu hết các hoạt động kinh doanh,
các nguồn thu nhập, và hoạt động tiêu dùng xã hội. Có làm được điều đó, thuế mới
thực sự là nguồn thu chính của NSNN trong nền kinh tế thị trường, đảm bảo từng
bước nhu cầu chi để xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế theo định hướng
xã hội chủ nghĩa. Đồng thời chính sách thuế phải tạo thuận lợi cho nề kinh tế phát
triển ổ định bền vững, từ đó mới có thể tăng nhanh nguồn thu và nuôi dưỡng nguồn
thu để khai thác nguồn thu từ thuế có hiệu quả.
*Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của nhà nước với các công cụ tài chính
của mình là hết sức quan trọng trong việc điều tiết, điều chỉnh, quản lý, kiểm soát
hướng dẫn và khuyến khích nền kinh tế phát triển. trong đó thuế có vị trí và khả

giữa các tầng lớp dân cư
Bình đẳng và công bằng trong thu nộp thuế là sự động viên giống nhau giữa
các ĐTNT trong điều kiện hoạt động giống nhau, có thu nhập giống nhau. Bằng
những chính sách thuế hợp lý, nhà nước đã động viên được nguồn thu cao từ người
có thu nhập cao và ngược lại với người có nguồn thu nhập thấp. Và bằng những
chính sách ưu đãi về thuế như, miễn thuế, giảm thuế nhà nước đã tạo điều kiện cho
kinh tế của các vùng kém phát triển có điều kiện cải thiện cuộc sống và đuổi kịp
các trung tâm kinh tế lớn, và ngày càng tiến bộ hơn, góp phần cải thiện công bằng
xã hội trong đất nước.
1.1.2.Quản lý thuế
1.1.2.1. Nội dung của quản lý thuế
Yêu cầu của công tác quản lý thuế là phải bao quát hết tất cả các nguồn thu
về thuế theo yêu cầu và qui định của nhà nước, được cụ thể hoá trong các luật thuế,
pháp lệnh thuế. Để thực hiện nghiêm chỉnh các luật thuế, pháp lệnh thuế, đảm bảo
thu đúng thu đủ, thu kịp thời tiền thuế. Đồng thời nâng cao ý thức chấp hành chính
sách, pháp luật của nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực
hiện tốt nghĩa vụ về thuế; xoá bỏ những thủ tục rườm rà gây phiền hà cho doanh
nghiệp. Ngày 29/7/2004 Tổng cục trưởng Tổng cục thuế đã ban hành “QUYẾT
ĐỊNH CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ về việc ban hành quy
trình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp”. Nội dung của quy trình gồm:
1) Đăng ký thuế.
2) Xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế.
3) Quản lý thu nợ thuế.
4) Xét hoàn thuế.
5) Quyết toán thuế.
6) Miễn giảm thuế.
Đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN, để công tác quản lý thuế được tốt
ngoài việc thực hiện đúng quy trình quản lý thu thuế còn phải tập trung quản lý tốt
một số nội dung sau:
Thứ nhất: Tập trung quản lý giá:

của năm đó thì không thể xây dựng được kế hoạch thu hợp lý, điều này sẽ làm ảnh
hưởng tới kế hoạch thu và khả năng thu của năm đó cũng như các năm tiếp theo.
Như vậy công tác quản lý thuế có được làm tốt hay không sẽ ảnh hươpng trực tiếp
tới thu NSNN của nhiều năm và ảnh hưởng trực tiếp tới đầu tư phát triển của nhà
nước.
1.2.Thuế TNDN
1.2.1. Khái niệm thuế TNDN
Để hiểu rõ về thuế TNDN, trước hết ta tìm hiể về Thu nhập: Thu nhập là
tổng các giá trị mà một thể nhân hoặc pháp nhân nhận được trong nền kinh tế xã
hội thông qua quá trình phân phối thu nhập quốc dân trong một thời han nhất định,
không phân biệt nguồn ngốc hình thành. Như vậy, thuế Thu nhập là loại thuế đánh
vào thu nhập nhận được thực tế của thể nhân hoặc pháp nhân trong một thời kỳ
nhất định( gọi là kỳ tính thuế). Thuế thu nhập có hai loạicơ bản là thuế TNCN và
thuế TNDN, trong đó thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế
của các doanh nghiệp.
1.2.2. Nội dung cơ bản của thuế TNDN
Tại kỳ họp thứ 11, ngày 10/5/1997 Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam khoá IX đã thông qua luật thuế TNDN thay cho luật thuế Lợi Tức,
và được áp dụng chính thức từ ngày 01/01/1999, được Quốc hội nước Cộng Hoà
Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam sửa đổi bổ sung tại kỳ họp thứ 3 koá XI. Một số nội
dung cơ bản mà luật thuế TNDN quy định như sau:
A/Phạm vi áp dụng thuế TNDN
Đối tượng áp dụng
Theo quy định tại điều 1, điều 3 của luật thuế TNDN sửa đổi năm 2003 thì
"những tổ chức cá nhân SXKD hàng hoá dịch vụ( gọi chung là cơ sở kinh doanh) có
thu nhập đều phải nộp thuế TNDN"
Bao gồm:
+Tổ chức SXKD hàng hoá dịch vụ; như: Doanh nghiệp nhà nước, công ty
TNHH, công ty Cổ phần, công ty Hợp danh, Doanh nghiệp có vốn ĐTNN,....
+Cá nhân SXKD hàng hoá, dịch vụ; như: hộ cá thể và nhóm kinh doanh, hộ

được hưởng( theo điều 8 luật thuế TNDN sửa đổi bổ sung).
+ Chi phí hợp lý, theo điều 9 luật thuế TNDN sửa đổi bổ sung, bao gồm:
1) Chi phí khấu hao TSCĐ; khoản này được xác định theo chế độ, quy định
của nhà nước về trích khấu hao, Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày
12/12/2003 của bộ Tài chính về ban hành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao
TSCĐ
2) Chi phí vật tư; gồm nguyên liệu, nhien liệu, năng lượng ,... với mức tiêu
hao hợp lý và giá trị thức tế xuất kho.
3) Chi phí tiền lương, tiền công, và các khoản mang tính chất tiền công trả
cho người lao độngtheo chế độ quy định.
4) Chi phí về nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật; y
tế; đào tạo lao động theo chế độ quy định.
5) Chi phí dịch vụ mua ngoài; như: điện, nước, điện thoại, sửa chữa TSCĐ;
tiền thuê TSCĐ; thuê kiểm toán,...
6) Các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật; chi bảo hộ,
trang phục, chi bảo vệ cơ sở kinh doanh; chi công tác phí; trích nộp BHXH, BHYT,
KPCĐ,...
7) Chi trả lãi tiền vay vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Ngân hàng
hoặc các tổ chức tín dụng khác theo lãi xuất thực tế khi ký hợp đồngvay, nhưng
không quá 1,2 lần lãi xuất ngân hàng thương mại tại thời điểm vay.
8)Trích các khoản dự phòng theo quy định;
9) Trợ cấp thôi việc cho người lao động
10) Chi về tiêu thụ hàng hóa dịch vụ;
11) Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại liên quan trực tiếp đến hoạt động
sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ và các khoản chi khác được khống chế tối đa
không quá 10% tổng số chi phí của các khoản nói trên.
12) Các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác có liên quan đế
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
13) Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở
thường trú tạI Việt Nam theo quy định của chính phủ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status