Tăng cường công tác thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN LƢỢNG TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC KẠN Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.,TS. VŨ VĂN HÓA

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ii
LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa
Sau Đại học, cùng các thầy giáo, cô giáo trong trường Đại học Kinh tế và Quản trị
Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá
trình học tập và thực hiện đề tài.
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình và nhiều
ý kiến quý báu của GS.,TS Vũ Văn Hóa. Tôi xin gửi tới GS.,TS Vũ Văn Hóa lời
cảm ơn trân trọng nhất.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể công chức
Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện và động
viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Lƣợng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


1.4. Kinh nghiệm về thanh tra thuế của một số cục thuế tại các tỉnh trong nước 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
1.4.1. Một số kinh nghiệm trong công tác thanh tra của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh . 32
1.4.2. Một số kinh nghiệm trong công tác thanh tra của Cục Thuế tỉnh
Nghệ An 34
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1. Hệ thống câu hỏi nghiên cứu 36
2.2. Các phương pháp nghiên cứu 36
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 36
2.2.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu 38
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 41
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ ĐỐI
VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN 44
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 44
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 44
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 44
3.2. Đặc điểm tổ chức và hoạt động của các DN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 46
3.3. Một số nét về Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 48
3.3.1. Quá trình hình thành và phát triển 48
3.3.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục Thuế 48
3.3.3. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Thanh tra Thuế 51
3.4. Thực trạng công tác thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn trong thời gian 2011 - 2013 53
3.4.1. Kết quả thu NSNN đối với khối doanh nghiệp địa bàn tỉnh Bắc Kạn 53
3.4.2. Một số hành vi vi phạm của DN trong việc chấp hành pháp luật thuế đối
với một số sắc thuế 55
3.4.3. Nguồn nhân lực phục vụ công tác thanh tra thuế 57

Bắc Kạn, sự phối hợp với các ngành chức năng liên quan nhằm hỗ trợ tối đa
công tác thanh tra thuế 91
4.3.5. Các giải pháp về xây dựng kế hoạch trung hạn và hàng năm về
thanh tra thuế 95
4.3.6. Giải pháp về hoàn thiện hồ sơ thanh tra 96
4.3.7. Giải pháp về hoàn thiện tổ chức thực hiện quy trình thanh tra thuế 96
4.3.8. Công tác giám sát và đảm bảo chất lượng thanh tra thuế 97
4.4. Một số kiến nghị thực hiện giải pháp 98
4.4.1.Với Bộ Tài chính, Tổng Cục Thuế 98

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vi
4.4.2. Với UBND tỉnh Bắc Kạn 101
4.4.3. Với Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 102
KẾT LUẬN 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 111

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBCC
: Cán bộ công chức
CCTT
: Công chức thanh tra
CQT
: Cơ quan thuế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

viii
DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả thu NSNN đối với khối DN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
2011-2013 53
Bảng 3.2: Lực lượng công chức thanh tra Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn năm
2011-2013 57
Bảng 3.3: Số lượng công chức thanh tra của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn đã được học
lớp nghiệp vụ thanh tra 2011-2013 58
Bảng 3.4: Tỷ lệ NNT được thanh tra trong tổng số NNT đang hoạt động năm
2011-2013 70
Bảng 3.5: Tình hình thực hiện kế hoạch thanh tra thuế năm 2011-2013 70
Bảng 3.6: Kết quả truy thu thuế, tiền phạt sau thanh tra 2011-2013 71
Bảng 3.7: Số giảm lỗ bình quân một NNT lỗ đã thanh tra 72
Bảng 3.8: Tỷ lệ số thuế truy thu tiền phạt sau thanh tra trong tổng thu NSNN 73
Bảng 3.9: Tình hình nợ tiền thuế, tiền phạt của NNT sau thanh tra 74
Bảng 3.10: Hệ số số NNT đã thanh tra trên tổng số CCTT 75

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Mô hình các phòng chức năng tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 51

01/7/2007, cơ quan thuế đã thực hiện quản lý thuế theo cơ chế mới là: “Tự kê khai,
tự nộp thuế”. Ngày 20/11/2012 tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa 13 đã thông
qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (Luật số
21/2012/QH13). Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế có 38 vấn
đề sửa đổi, bổ sung liên quan đến lĩnh vực quản lý thuế nội địa trên tổng số 120
Điều của Luật Quản lý thuế hiện hành. Những sửa đổi, bổ sung tập trung vào 3
nhóm nội dung chính sau đây: Đơn giản hoá thủ tục hành chính thuế, cải cách - hiện
đại hoá và hội nhập, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý thuế. Bổ sung nguyên
tắc quản lý rủi ro trong công tác quản lý thuế, làm cơ sở áp dụng thống nhất các kỹ
thuật, nghiệp vụ quản lý thuế tiên tiến. Tuy nhiên cơ chế người nộp thuế tự tính, tự
kê khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy
định của pháp luật thuế, bên cạnh những mặt tích cực trong cải cách hành chính
thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong việc kê khai thuế thì cơ chế
tự khai, tự nộp cũng bộc lộ những hạn chế nhất định.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
Trong thời kỳ đổi mới, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập
kinh tế quốc tế của đất nước, ngoài các doanh nghiệp Nhà nước thì khối doanh
nghiệp Ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn Đầu tư nước ngoài đã tăng nhanh
về số lượng. Bên cạnh những đóng góp mà các doanh nghiệp mang lại cho cho nền
kinh tế- xã hội, trong quá trình sản xuất kinh doanh vẫn còn tình trạng lợi dụng kẽ
hở của các chính sách, chế độ tự khai và tự nộp thuế, dựa vào tính chất phức tạp
trong hoạt động sản xuất kinh doanh để khai sai, trốn thuế, gian lận thuế. Qua báo
cáo kết quả công tác thanh tra thuế, chống thất thu ngân sách các năm qua cho thấy
vẫn còn một bộ phận không nhỏ người nộp thuế chưa tự giác tính đúng, tính đủ số
thuế phải nộp. Một số doanh nghiệp cố tình gian lận thuế với hành vi thủ đoạn ngày
càng tinh vi và phức tạp, các tổ chức, cá nhân liên quan chưa thật sự chủ động phối
hợp trong việc cung cấp thông tin, chia sẻ trách nhiệm với cơ quan thuế để thu thuế.

+ Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu công tác thanh tra
thuế đối với khối doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động thanh tra thuế trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
+ Về thời gian: Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013.
+ Về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động thanh tra thuế đối với các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Phòng Thanh tra Thuế - Cục Thuế tỉnh
Bắc Kạn thực hiện (không bao gồm hoạt động kiểm tra hồ sơ hoàn thuế và giải
quyết khiếu nại về thuế).
4. Đóng góp của đề tài
Xác định nguyên nhân, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi
với Bộ Tài chính, UBND tỉnh Bắc Kạn, Tổng cục Thuế góp phần ngày càng nâng
cao hiệu quả công tác thanh tra thuế.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận. Luận văn gồm 4 chương với nội dung:
Chƣơng 1.Tổng quan về thuế và thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp
Chƣơng 2. Phương pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Kết quả nghiên cứu về công tác thanh tra thuế đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Chƣơng 4. Giải pháp tăng cường công tác thanh tra thuế đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
Chƣơng 1

Thuế giá trị gia tăng thực hiện theo Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày
03/6/2008 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế
GTGT ngày 19/6/2013:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
- Thuế giá trị gia tăng là thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa
dịch và vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được thu ở
khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.
- Đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng
không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật thuế GTGT.
- Người nộp thuế: Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia và tổ chức, cá nhân nhập
khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng.
1.1.2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN thực hiện theo quy định của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12
ngày 03/06/2008 và Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật thuế TNDN:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập chịu thuế
của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp).
Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
2008 là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức được lập theo
Luật Hợp tác xã, các đơn vị sự nghiệp được thành lập hợp pháp ở Việt Nam và tổ
chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo hướng dẫn của Chính phủ.
1.1.2.3. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo Luật số 27/2008/QH12, Luật này đã

tháng 11 năm 2009:
- Thuế tài nguyên là loại thuế thu vào hành vi khai thác tài nguyên thiên
nhiên của tổ chức, cá nhân. Hành vi khai thác tài nguyên thiên nhiên là sự kiện
pháp lý làm phát sinh thuế (không phải hành vi sử dụng tài nguyên
thiên nhiên).
- Đối tượng chịu thuế: Khoáng sản kim loại; Khoáng sản không kim loại;
Dầu thô; Khí thiên nhiên, khí than; Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật; Hải
sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển; Nước thiên nhiên, bao gồm nước
mặt và nước dưới đất; Yến sào thiên nhiên; Tài nguyên khác do Uỷ ban thường vụ
Quốc hội quy định.
- Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế
và thuế suất.
- Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc
đối tượng chịu thuế tài nguyên.
1.1.2.6. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế thu vào hành vi sử dụng đất
phi nông nghiệp của tổ chức, cá nhân.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thực hiện theo Luật số 48/2010/QH12,
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ
họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
- Đối tượng chịu thuế: Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng
xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản
xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của
Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh.
- Người nộp thuế: là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được quy định tại Điều 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
1.1.2.8. Thuế bảo vệ môi trường
Thuế Bảo vệ môi trường thực hiện theo Luật số 57/2010/QH12, Luật này đã
được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8
thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010:
- Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa
(sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.
- Đối tượng chịu thuế: là hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi
trường, được quy định tại Điều 3 Luật thuế bảo vệ môi trường.
- Người nộp thuế: Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3
của Luật thuế bảo vệ môi trường. Người nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số
trường hợp cụ thể được quy định như sau:
+ Trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa thì người nhận ủy thác nhập khẩu
là người nộp thuế.
+ Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai
thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hóa đã được nộp
thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua là
người nộp thuế.
1.1.2.9. Thuế Môn bài
Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy
phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Thuế môn bài
được thu hàng năm.
Thuế Môn bài hiện nay thực hiện theo quy định tại Thông tư 96/2002/TT-BTC
ngày 24/10/2002 và Thông tư 42/2003/TT-BTC ngày 07/05/2003 của Bộ Tài Chính:
Đối tượng nộp thuế Môn bài đối với doanh nghiệp như sau:
- Các Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu
hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước

Việt Nam, hàng hoá chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;
+ Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ không hoàn lại;
+ Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa
nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi
thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
+ Hàng hoá là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.
- Đối tượng nộp thuế: Tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
thuộc đối tượng chịu thuế quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
1.1.3.Vai trò của thuế đối với nền kinh tế - xã hội
1.1.3.1. Thuế là công cụ chủ yếu và quan trọng tập trung nguồn thu cho Ngân sách
Nhà nước
Để huy động nguồn lực tài chính, Nhà nước sử dụng nhiều hình thức khác
nhau như: phát hành thêm tiền; phát hành trái phiếu để vay trong nước và ngoài
nước; thu thuế Trong đó thuế là công cụ chủ yếu và có vai trò quan trọng nhất, so

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
với các hình thức huy động khác, sử dụng công cụ thuế có ưu điểm:
- Thuế là công cụ phân phối có lĩnh vực và phạm vi rộng lớn. Đối tượng
nộp thuế bao gồm cá nhân và tổ chức hoạt động kinh tế và phát sinh thu nhập.
- Phương thức huy động của thuế là sự chuyển giao thu nhập bắt buộc, vì
vậy nguồn thu từ thuế được đảm bảo tập trung một cách nhanh chóng, thường
xuyên, ổn định.
- Tính ưu việt của công cụ thuế so với các công cụ khác còn thể hiện ở chỗ
nó là khoản đóng góp mang tính bắt buộc.
1.1.3.2. Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế quốc dân
Nền kinh tế thị trường, bên cạnh những mặt tích cực cũng chữa đựng những
khuyết tật vốn có của nó. Vì vậy Nhà nước can thiệp vào nền kinh tế thị trường bằn
cách đưa ra những chuẩn mực mang tính định hướng lớn trên diện rộng để hướng

1.1.3.3. Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
Một trong những khiếm khuyết của nền nền kinh tế thị trường là có sự chênh
lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Kinh tế thị
trường càng phát triển thì khoảng cách giàu và nghèo giữa các tầng lớp dân cư ngày
càng có xu hướng gia tăng. Chính vì vậy Nhà nước cần phải can thiệp vào quá trình
phân phối thu nhập, của cải xã hội thông qua công cụ thuế.
Việc điều hòa thu nhập giữa các tâng lớp dân cư được thực hiện một phần
thông qua thuế gián thu như hình thức thuế tiêu thụ đặc biệt, đây là loại thuế có đối
tượng chịu thuế là hàng cao cấp, đắt tiền và thông thường chỉ có người có thu nhập
cao trong xã hội mới thường sử dụng, qua đó để điều tiết giảm bớt một phần thu
nhập của họ. Các sắc thuế trực thu như thuế thu nhập cá nhân, với việc sử dụng biểu
thuế suất lũy tiến có tác dụng rất lớn đến điều tiết thu nhập.
1.1.3.4. Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh
Vai trò này được thể hiện trong quá trình tổ chức thực hiện các luật thuế. Để
đảm bảo thu được thuế và thực hiện đúng các quy định của chính sách thuế, cơ quan
quản lý thuế và cơ quan liên quan phải có biện pháp nắm vững số lượng, quy mô
các cơ sở sản xuất kinh doanh. Từ công tác thu thuế mà cơ quan thuế thông qua việc
kiểm tra sẽ phát hiện ra những khó khăn mà cơ sở kinh doanh gặp phải để đưa ra
biện pháp tháo gỡ khó khăn cho cơ sở kinh doanh.
1.2. Thanh tra thuế và hiệu quả của thanh tra thuế
1.2.1. Khái niệm về thanh tra thuế
Thanh tra (tiếng Anh là Inspect) xuất phát từ nguồn gốc La tinh (Inspectare)
có nghĩa là “nhìn vào bên trong”, chỉ một sự kiểm tra, xem xét từ bên ngoài đối với

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
hoạt động của một số đối tượng nhất định. Theo Từ điển pháp luật Anh-Việt, thanh
tra “là sự kiểm soát, kiểm kê đối với đối tượng bị thanh tra”.Từ điển Luật học (tiếng
Đức) giải thích thanh tra “là sự tác động của chủ thể đến đối tượng đã và đang thực

13
Nhà nước hoàn thiện chính sách thuế nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, đảm
bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.”
1.2.2. Nội dung của thanh tra thuế
1.2.2.1. Mô hình hóa quy trình thanh tra thuế trên cả phương diện lý thuyết và thực tiễn
nghiên cứu
QUY TRÌNH THANH TRA THUẾ
(theo Quyết định số 460/QĐ-TCT ngày 05/5/2009)
NỘI DUNG
CÔNG VIỆC
CÁC BƢỚC
THỰC HIỆN
TRÌNH TỰ CÔNG VIỆC
THỜI GIAN THỰC HIỆN
Phần 1.
Xây dựng kế
hoạch thanh
tra năm

1
Thu thập, khai thác thông tin về NNT Chậm nhất ngày 31/12 năm
trước, lãnh đạo CQT duyệt
xong kế hoạch thanh tra


Giao Quyết định cho NNT,
chậm nhất 03 ngày làm việc,
kể từ ngày ký Quyết định 2
Công bố Quyết định thanh tra thuế:
+ Thông báo (điện thoại) trước
cho NNT về việc công bố Quyết
định thanh tra
+ Lập và ký biên bản công bố
quyết định thanh tra

Chậm nhất 15 ngày làm việc,
kể từ ngày ký Quyết định

3
Phân công công việc và lập nhật
ký thanh tra

Thời gian thanh tra tại trụ sở
NNT tối đa 30 ngày (nếu
không gia hạn)
Chỉ được gia hạn 1 lần, thời
gian gia hạn tối đa 30 ngày

4
Thực hiện thanh tra theo nội dung
trong Quyết định thanh tra


Trình ký Kết luận, Quyết định truy
thu, Quyết định xử phạt về thuế
Thủ trưởng CQT ký, chậm
nhất 15 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận hồ sơ trình ký. 3

Kết luận thanh tra
Trường hợp không phải xử lý
truy thu; không phải xử phạt
VPHC thì Thủ trưởng CQT chỉ
ký kết luận thanh tra thuế.

4
Giao Kết luận, Quyết định truy
thu, xử phạt cho NNT
Giao trực tiếp cho NNT hoặc
bằng thư bảo đảm có hồi báo.

Nhập các tài liệu vào hệ thống cơ
Chậm nhất 03 ngày làm việc,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
5
sở dữ liệu
kể từ ngày thủ trưởng CQT ký

Bước 3. Trình, duyệt kế hoạch thanh tra thuế năm:
- Chậm nhất đến ngày 20 tháng 12 năm trước, Lãnh đạo bộ phận thanh tra
phải trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế duyệt kế hoạch thanh tra năm sau.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
- Chậm nhất đến ngày 30 tháng 12 năm trước Thủ trưởng Cơ quan Thuế
duyệt xong kế hoạch thanh tra năm sau.
- Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Thủ trưởng Cơ quan Thuế
duyệt kế hoạch thanh tra, Lãnh đạo bộ phận thanh tra chịu trách nhiệm nhập
xong toàn bộ kế hoạch thanh tra đã được duyệt vào hệ thống cơ sở dữ liệu hỗ
trợ thanh tra của Ngành.
Bước 4. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch thanh tra:
- Từ ngày 15 tháng 9 đến ngày 20 tháng 9 năm thực hiện kế hoạch thanh tra,
Lãnh đạo bộ phận thanh tra tiến hành đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thanh
tra; xác định rõ những khó khăn, thuận lợi; trường hợp cần thiết dự kiến điều chỉnh
kế hoạch thanh tra. Việc điều chỉnh kế hoạch thanh tra thực hiện theo nguyên tắc:
+ Nếu điều chỉnh bổ sung số lượng thanh tra người nộp thuế thì bổ sung tiếp
những người nộp thuế có rủi ro về thuế từ cao xuống thấp theo danh sách đã lập khi
xây dựng kế hoạch đầu năm.
+ Nếu điều chỉnh giảm số lượng thanh tra người nộp thuế thì loại bớt người
nộp thuế có rủi ro về thuế thấp.
- Trình, duyệt điều chỉnh kế hoạch:
+ Chậm nhất là ngày 20 tháng 9 năm thực hiện kế hoạch, Lãnh đạo bộ phận
thanh tra trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế điều chỉnh kế hoạch thanh tra.
+ Chậm nhất là ngày 30 tháng 9 năm thực hiện kế hoạch, Thủ trưởng Cơ
quan Thuế duyệt xong kế hoạch thanh tra điều chỉnh.
- Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Thủ trưởng cơ quan Thuế duyệt
điều chỉnh kế hoạch thanh tra, Lãnh đạo bộ phận thanh tra chịu trách nhiệm nhập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status