Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Nghiên cứu giải pháp giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn - Pdf 66

LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Lộc Minh Hiệp. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
các nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực được tổng hợp trong
quá trình thu thập, điều tra, khảo sát tại địa phương và chưa được ai công bố trong bất
kỳ công trình khoa học nào. Các số liệu và thông tin trích dẫn trong luận văn đã được
chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

tháng 10 năm 2017
Tác giả

Lộc Minh Hiệp

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn của mình, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ tâm huyết và tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế Trường
Đại học Thủy lợi, cùng với sự động viên khích lệ của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
trong suốt quá trình tôi học tập và nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế Khoa
Kinh tế Trường Đại học Thủy lợi, đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và định
hướng đúng đắn, tạo tiền đề để tôi học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS, TS. Nguyễn Trọng Hoan đã dành
nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các đồng chí Lãnh đạo và cán bộ Sở Lao động - TB&XH
Lạng Sơn, Sở NN&PTNT, Sở Công Thương, Cục Thống kê tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh,
Hội LHTN tỉnh, LĐLĐ tỉnh; Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội – HĐND tỉnh Lạng

1.1.2. Việc làm và thất nghiệp ........................................................................................ 8
1. 2 Công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số ................................ 10
1.2.1. Chủ trương, định hướng giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số......10
1.2.2. Mục đính, mục tiêu giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số ..............11
1.2.3. Khái niệm giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số ............................. 11
1.2.4 Nội dung công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số .................13
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc
thiểu số ................................................................................................................................ 16
1.3.1. Chủ trương, chính sách liên quan đến giải quyết việc làm cho dân tộc thiểu số 16
1.3.2 Tổ chức cơ sở đào tạo, trung tâm dạy nghề.......................................................... 16
1.3.3. Chất lượng của lao động dân tộc thiểu số .......................................................... 16
1.3.4. Vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh của lao động dân tộc thiểu số ..................17
1.3.5. Sự hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, hội đoàn thể ................................................17
1.4. Tổng quan công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số ............17
1.4.1. Công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số ở Việt Nam ...........17
1.4.2. Kinh nghiệm của một số nước về giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu
số ....................................................................................................................................23
1.4.3. Bài học về giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số ........................... 29
Kết luận chương 1 ............................................................................................................. 30
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG DÂN
TỘC THIỂU SỐ TỈNH LẠNG SƠN .................................................................................. 31
2.1. Đặc điểm tự nhiên, dân sinh, kinh tế vùng dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn ............31

iii


2.1.1 Đặc điểm tự nhiên ................................................................................................ 31
2.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội ................................................................................ 39
2.1.3. Đặc điểm kinh tế khu vực nông thôn vùng dân tộc thiểu số ............................... 40
2.2. Đặc điểm thực trạng xã hội khu vực nông thôn vùng dân tộc thiểu số .................. 46

3.4.3. Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, các khu,
cụm công nghiệp tạo cơ hội việc làm cho lao động dân tộc thiểu số ............................ 96
3.4.4. Giải pháp khôi phục và phát triển các làng nghề, ngành nghề truyền thống .....97
Kết luận chương 3 ............................................................................................................. 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................................. 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................... 102

v


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Lạng Sơn ................................................................. 31

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ..................................................................35
Bảng 2.2 Biến động diện tích đất phân theo loại đất 2014-2016 ..................................36
Bảng 2.3 Dân số Lạng Sơn qua các năm 2014 - 2016 .................................................40
Bảng 2.4 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Lạng Sơn thời kỳ 2010 - 2016 ........................... 42
Bảng 2.5 Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo thành phần và
ngành kinh tế tỉnh Lạng Sơn.......................................................................................... 43
Bảng 2.6: Tổng vốn đầu phát triển thời kỳ 2014 - 2016 ...............................................44
Bảng 2.7 Đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh năm 2014 - 2016 ...........................................51
Bảng 2.8 Tình hình đào tạo nghề của lao động điều tra ................................................52
Bảng 2.9: Tổng hợp xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn qua các ..............56
năm 2014 – 2016 ...........................................................................................................56
Bảng 2.10: Số lao động điều tra được đi xuất khẩu lao động .......................................57
Bảng 2.11: Một số văn bản có liên quan .......................................................................58


An ninh Quốc phòng

ASEAN

Hiệp hội các nước Đông Nam Á

APEC

Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái ình Dương

GD&ĐT

Bộ giáo dục và Đào tạo

LĐT &XH

Bộ lao động Thương binh và Xã hội

H&ĐT

Bộ kế hoạch và Đầu tư

BTC

Bộ Tài chính

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa


Khu kinh tế cửa khẩu

KHKT

Khoa học kỹ thuật

NLĐ

Người lao động

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TTg

Thủ tướng

TH

Tiểu học

THCS

Trung học cơ sở

Theo Tổng Cục thống kê, năm 2013 cả nước có gần 51,4 triệu người từ 15 tuổi trở lên
thuộc lực lượng lao động, chiếm 58,5% tổng dân số, bao gồm 50,35 triệu người có
việc làm và 1,05 triệu người thất nghiệp, trong đó khu vực thành thị chiếm 49,8% và
số nữ chiếm 57,7% tổng số thất nghiệp. Ở nước ta đồng bào DTTS với gần 12,3 triệu
người, chiếm khoảng 14,17% dân số cả nước sống tập trung chủ yếu ở vùng núi phía
Bắc, duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long, đại đa số sống
ở nông thôn, nơi mà điều kiện tự nhiên không thuận lợi, cơ sở hạ tầng yếu kém, chất
lượng giáo dục và nguồn nhân lực vùng thấp, đời sống gập rất nhiều khó khăn…
Trong bối cảnh hiện nay, lao động người dân tộc thiểu số tiếp tục được Đảng, Nhà
nước dành nhiều sự quan tâm với nhiều chủ trương, đường lối, chính sách quan trọng
về đất đai, cơ sở hạ tầng, vốn, thương mại, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, tạo
việc làm… đáng chú ý là Chương trình 135, Nghị định 41/2010/NĐ-CP, Quyết định
1956/QĐ-TTg, Nghị quyết 30a…. Tuy nhiên việc đào tạo nghề, hỗ trợ lao động DTTS
khó khăn, xuất phát từ nhiều lí do như lao động dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa
thấp, tập quán lạc hậu, khó làm quen với tác phong công nghiệp, khó khăn trong tiếp
cận, tiếp thu những kiến thức mới, thường không mặn mà với việc học nghề, dẫn đến
vẫn còn một bộ phận lớn đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực miền núi phải sống cuộc
sống khá khó khăn, thiếu thốn ngay cả những nhu cầu thiết yếu nhất. Thực trạng này
đang là một rào cản lớn đối với sự nghiệp xóa đói giảm nghèo, nâng cao dân trí, phát

1


triển giáo dục tại các khu vực có đông đồng bào DTTS sinh sống của Đảng và Nhà
nước.
Lạng Sơn là tỉnh nằm ở vùng Đông ắc Việt Nam có đường biên giới giáp với Sùng
Tả - Quảng Tây - Trung Quốc và giáp với các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh, Thái
Nguyên, Cao Bằng, Bắc Kạn; nằm trên tuyến Hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung
Quốc) - Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và tứ giác trọng điểm Bắc bộ
Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh; có 2 cửa khẩu quốc tế, 1 cửa khẩu

Đánh giá, phân tích thực trạng, kết quả các giải pháp giải quyết việc làm cho lao động
DTTS tỉnh Lạng Sơn trong thời gian qua, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp chủ
yếu nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm giải quyết việc làm cho lao động DTTS trong
điều kiện cụ thể của địa bàn tỉnh Lạng Sơn trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứuNghiên cứu giải pháp giải quyết việc làm cho lao động
DTTS tỉnh Lạng Sơn.
Chủ thể nghiên cứu là: Lao động DTTS; các tổ chức tham gia giải quyết việc làm cho
lao động DTTS như: Các tổ chức Hội, Đoàn thể các cấp, Sở Lao động Thương binh và
xã hội, an Dân tộc, U ND các huyện, U ND các xã, Trung tâm đào tạo nghề, Trung
tâm xúc tiến, giới thiệu việc làm, các trường dậy nghề, Hiệp hội các doanh nghiệp tỉnh,
các Doanh nghiệp...
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu* Về nội dung: Tập trung nghiên cứu giải pháp giải quyết
việc làm, chương trình hỗ trợ và tiếp cận thị trường lao động của lao động DTTS tỉnh
Lạng Sơn như:
- Chương trình đào tạo nghề cho lao động.
- Giải pháp thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào các khu kinh tế cửa khẩu, các
khu, cụm công nghiệp trong các chương trình tạo việc làm cho lao động.
- Chương trình đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- Giải pháp phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, làng nghề là thế mạnh của
địa phương nhằm thu hút lao động vào các công việc này để tạo việc làm tại địa
phương.
- Hỗ trợ về vốn, thuế, thủ tục hành chính, tạo điều kiện thông thoáng để hỗ trợ các
doanh nghiệp phát triển, mở rộng quy mô sản xuất.
* Về không gian: Nghiên cứu chung trên toàn tỉnh Lạng Sơn
* Về thời gian: Tình hình giải quyết việc làm dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn giai doạn
2013-2016 và định hướng phát triển cho giai đoạn tiếp theo.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a. Ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu tổng quan, hệ thống hóa các vấn đề về công tác giải quyết việc làm


CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VIỆC LÀM VÀ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ.
1.1. Những vấn đề lý luận về giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số
1.1.1 Khái niệm về lao động
1.1.1.1 Lao động
Theo giáo trình Kinh tế học chính trị Mác - Lênin viết: "Lao động là hoạt động có mục
đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ các nhu cầu của đời
sống con người" .
Trong Bộ luật lao động 2012 viết: "Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người,
tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội".
Hai khái niệm trên cơ bản giống nhau và khái quát được một cách toàn diện các hoạt động
lao động phong phú của con người, nó có vai trò hết sức quan trọng, con người luôn tác
động vào các vật chất của tự nhiên, biến đổi nó cho phù hợp với nhu cầu của mình. Trong
quá trình đó, con người ngày càng phát hiện được những đặc tính, những quy luật của thế
giới tự nhiên, từ đó họ cũng không ngừng thay đổi phương thức tác động vào thế giới tự
nhiên, cải tiến các thao tác và công cụ lao động sao cho hoạt động của họ ngày càng hiệu
quả hơn. Trong lao động con người không chỉ nâng cao được trình độ hiểu biết về thế giới
tự nhiên mà còn cả những kiến thức về xã hội và nhân cách đạo đức. Lao động là điều
kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển xã hội.
1.1.1.2 Dân tộc thiểu số và lao động dân tộc thiểu số
Theo Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ “Dân tộc thiểu số
là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. “Dân tộc thiểu số, thuật ngữ này không đồng
nghĩa với dân tộc chậm phát triển, càng không phải là dân tộc lạc hậu, khái niệm đó là
chỉ dân tộc có số người ít hơn so với dân tộc đa số”. (Cư Hòa Vần, 2000); Đảng cộng
sản Việt Nam luôn khẳng định quan điểm nhất quán: Việt Nam là một quốc gia thống
nhất với 54 dân tộc thành viên, với khoảng trên 80 triệu người. Trong đó dân tộc Việt
(Kinh) chiếm 86,2% dân số, được quan niệm là “dân tộc đa số”, 53 dân tộc còn lại
được quan niệm là “dân tộc thiểu số”.

dũng cảm và truyền thống lão quyền, ... là rất quan trọng trong thúc đẩy các hoạt động
cộng đồng. Tính sở hữu cộng đồng, ví dụ: cách thức quản lý đất đai theo thôn làng và
cách bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng ma, rừng thiêng,... là những kinh nghiệm quý giúp
quản lý tốt đất đai và bảo vệ tài nguyên môi trường
Những đặc điểm trên, trong quá trình nghiên cứu cần được xem xét kỹ trước khi đưa ra
những giải pháp tạo việc làm cho lao động DTTS.
1.1.1.3 Phân loại lao động
Việc phân loại lao động nhằm đánh giá chất lượng nguồn lao động và tình hình sử dụng
phân công lao động. Theo đó trình độ văn hóa và chuyên môn của lao động DTTS cần

6


được quan tâm đánh giá kỹ lưỡng hơn cả. Việc đánh giá đúng trình độ văn hoá của lao
động là cơ sở quan trọng để đưa ra những biện pháp đào tạo và chuyển giao khoa học
kỹ thuật đến người lao động một cách phù hợp và có hiệu quả nhất.
Đường lối phát triển kinh tế của Đảng ta là phát triển theo cơ chế thị trường, định
hướng XHCN và có sự quản lý của nhà nước. Đặc biệt với xu hướng hội nhập quốc tế
hiện nay, sự cạnh tranh giữa các quốc gia sẽ hết sức gay gắt, điều đó đòi hỏi trình độ
của lao động cũng phải thích ứng, phù hợp với yêu cầu chung. Bộ phận lao động
DTTS chủ yếu ở nông thôn có trình độ chuyên môn khoa học kỹ thuật sẽ có vai trò
như đầu tầu trong áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và kinh doanh. Từ
đó, họ sẽ có tác động nhân rộng các mô hình sản xuất kinh doanh tiên tiến và thúc đấy
sản xuất kinh doanh trong khu vực này phát triển có hiệu quả cao. Vì vậy, cần có chiến
lược đào tạo phù hợp nhằm nâng dần tỷ lệ nguồn lao động đã được qua đào tạo trong
khu vực có đông đồng bào DTTS.
- Theo lứa tuổi, có thể phân thành các nhóm như sau:
+ Nhóm lao động trẻ gồm những người từ 15 đến 34 tuổi
+ Nhóm lao động trung niên gồm những người từ 35 đến 54 tuổi
+ Nhóm lao động cao tuổi gồm những người từ 55 tuổi trở lên.

+ Những công việc được trả công bằng tiền hoặc hiện vật.
+ Những việc tự làm để thu lợi nhuận, thu nhập cho bản thân hoặc gia đình. Những
việc làm tự phục vụ cho bản thân. Theo xu hướng phát triển chung của xã hội, thời
gian dành cho việc này ngày càng tăng và càng chiếm vị trí quan trọng trong cuộc
sống hàng ngày của mỗi người.
1.1.2.2 Thất nghiệp
Thất nghiệp là hiện tượng một bộ phận của lực lượng lao động không có việc làm và
đang tích cực tìm việc làm.
Như vậy, những người không có nhu cầu làm việc hoặc không tìm việc làm là những
người không thuộc lực lượng lao động.
Thất nghiệp là vấn đề bức xúc mà tất cả các quốc gia đều phải đương đầu. Thất nghiệp
ảnh hưởng rộng lớn đến tất cả các vấn đề kinh tế và xã hội. Trước hết, thất nghiệp ảnh
hưởng đến phát triển kinh tế, làm giảm thu nhập và mức sống của dân cư, hạn chế tăng
sản lượng quốc dân. Thất nghiệp, thiếu việc làm và thu nhập thấp còn dẫn tới nhiều tệ
nạn xã hội, ảnh hưởng tới trật tự an toàn xã hội. Các tệ nạn xã hội phát triển, an
ninh sản xuất không bảo đảm lại kìm hãm việc thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi,
phát triển các ngành nghề mới...Cái vòng luẩn quẩn đó luôn néo giữ nông thôn trong
vòng nghèo nàn và lạc hậu.
* Thất nghiệp được chia làm 3 nhóm:

8


- Thất nghiệp tạm thời là do sự di chuyển không ngừng con người giữa các vùng, các
công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc sống. Do sự di chuyển mà một số
người tự nguyện thất nghiệp. Trình độ phát triển kinh tế xã hội càng cao thì mức độ cơ
động và linh hoạt của lực lượng lao động càng cao. Con người có thể chuyển từ công
việc này sang công việc khác dễ dàng hơn, hoặc chuyển từ vùng này sang lao động và
sinh sống ở vùng khác. Vì thế thất nghiệp tạm thời có xu hướng ngày càng tăng.
- Thất nghiệp cơ cấu xảy ra do sự mất cân đối giữa cung và cầu đối về chuyên môn kỹ

tuý, buôn lậu, mại dâm, trộm cắp...cùng với dòng người di cư tìm việc làm từ thành
phố về mang theo những tệ nạn khác làm cho cuộc sống nông thôn không được bình
yên, phá hỏng những thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc.
Điều đó cho thấy vai trò quan trọng của giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho
lao động nói chung và lao động dân tộc thiểu số nói riêng.
1. 2 Công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số
1.2.1. Chủ trương, định hướng giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số
1.2.1.1 Chính sách giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số
“Chính sách được hiểu là phương cách, đường lối hoặc phương hướng dẫn dắt hành
động trong việc phân bổ và sử dụng nguồn lực.
Chính sách là tập hợp các quyết sách của Chính phủ được thể hiện ở hệ thống quy định các
văn bản pháp quy nhằm từng bước tháo gỡ những khó khăn trong thực tiễn, điều khiển nền
kinh tế hướng tới những mục tiêu nhất định, đảm bảo sự phát triển ổn định của nền kinh tế”
(Phạm Vân Đình, 2009).
- Tác động của chính sách:
Chính sách của Đảng và Nhà nước tác động rất lớn đến việc giải quyết việc làm cho
lao động DTTS. Chính sách định hướng, giúp đỡ, hỗ trợ, tạo điều kiện cho người lao
động đặc biệt ưu tiên giúp lao động DTTS có điều kiện tốt nhất để học nghề, lập
nghiệp, có việc làm ổn định. Trong thời gian qua một số chính sách có hiệu quả của
nhà nước cho đồng bào DTTS đang được triển khai có kết quả rõ dệt như: Hỗ trợ đất
sản xuất, vốn vay ưu đãi, hướng nghiệp nghề, giáo dục, Chương trình 134, 135, Đề án
1956, Nghị quyết 30a của Chính phủ... có tác động to lớn và lâu dài tới phát triển kinh
tế nông nghiệp và nông thôn vùng đồng bào DTTS.
1.1.3.2 Giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số
Giải quyết việc làm là vấn đề hết sức cần thiết cho lao động DTTS, nhưng lao động
phải có hiệu quả cao mới nâng cao được thu nhập và mức sống của người dân. Vấn đề
rất cần thiết là phải đào tạo, bồi dưỡng kiến thức văn hoá, khoa học kỹ thuật cho lao
động trẻ ở vùng đồng bào DTTS bằng nhiều hình thức.
Trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá việc đào tạo bồi dưỡng nguồn lao động



hái

niệm này được vận dụng trong các cuộc điều tra về thực trạng lao động và việc
làm hàng năm của Việt Nam và được cụ thể hoá thành ba dạng hoạt động sau:
- Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lương dưới dạng bằng tiền
hoặt hiện vật.
- Làm các công việc để thu lợi nhuận cho bản thân bao gồm: sản xuất
nông nghiệp trên đất do chính thành viên được quyền sử dụng, hoặc hoạt động
kinh tế phi nông nghiệp do chính thành viên đó làm chủ toàn bộ hoặc một phần.

11


- Làm công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao dưới
hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó bao gồm: sản xuất nông nghiệp
trên đất do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ có quyền sử dụng, hoạt động
kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ làm chủ hoặc
quản lý. Theo khái niệm trên, hoạt động được coi là việc làm cần thoả mãn hai
điều kiện:
Một là, hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho người lao động và
cho các thành viên trong gia đình.
Hai là, hoạt động đó phải đúng luật, không bị pháp luật cấm.
Hai tiêu chí này có quan hệ chặt chẽ với nhau, là điều kiện cần và đủ của
một hoạt động được thừa nhận là việc làm. Nếu một hoạt động chỉ tạo ra thu
nhập như vi phạm pháp luật như: trộm cắp, buôn bán ma tuý, mại dâm… không
thể được công nhận là việc làm. Mặt khác, một hoạt động dù là hợp pháp, có ích
nhưng không tạo ra thu nhập cũng không được thừa nhận là việc làm - chẳng hạn
như công việc nội trợ của phụ nữ cho chính gia đình mình. Nhưng nếu người phụ
nữ đó cũng thực hiện các công việc nội trợ tương tự cho gia đình người khác thì

Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, dân số ở khu vực nông thôn vẫn tăng
nhanh, đất canh tác không tăng thậm chí có xu hướng giảm xuống vì nhiều lý do:
đô thị hoá, đất ở… tăng, mặt khác với khả năng ứng dụng máy móc, tiến bộ khoa
học công nghệ… làm cho năng suất lao động tăng nhanh, giải phóng một lượng
lao động lớn ra khỏi ngành nông nghiệp. Nếu không tạo đủ công ăn việc làm cho
người nông dân, đặc biệt trong lúc nông nhàn với thu nhập được người nông dân
chấp nhận, sẽ dẫn đến hiện tượng nông dân di chuyển đến các thành phố và các
khu công nghiệp tìm kiếm việc làm gây nhiều vấn đề phức tạp cho việc quản lý
lao động, quản lý xã hội, tình trạng xóm liều, phố liều, tệ nạn xã hội gia tăng.
1.2.4 Nội dung công tác giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số
1.2.4.1 Công tác tư vấn việc làm
Để tạo việc làm cho lao động DTTS, trước hết cần thực hiện tốt việc cung cấp thông
tin, tư vấn cho người lao động và sử dụng lao động. Thực tiễn cho thấy, lao động
DTTS nhìn chung kiến thức và trình độ còn hạn chế. Do vậy, công tác tạo việc làm cần
quan tâm đến việc tư vấn cho họ, giúp họ nắm bắt, hiểu yêu cầu đòi hỏi của công việc,
sự cần thiết cần nâng cao năng lực, trình độ nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra.
Việc này đòi hỏi sự vào cuộc của các cấp các ngành, trong đó vai trò của chính quyền
và các tổ chức đoàn thể ở xã, phường là đặc biệt quan trọng.

13


1.2.4.2 Đào tạo nghề
Thực trạng hiện nay là nguồn lao động DTTS dồi dào nhưng chất lượng kém đã hạn
chế rất lớn đến việc làm và sự phát triển nông nghiệp nông thôn tại vùng đồng bào dân
tộc theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, vấn đề này đang được sự quan tâm
của Nhà nước. Vấn đề đầu tư cho giáo dục đào tạo là đầu tư trực tiếp, cơ bản và lâu dài
cho sự phồn thịnh của đất nước và là hướng đầu tư có lợi nhất. Các cơ sở đào tạo (các
trường Dân tộc nội trú các cấp, trung tâm dậy nghề, các trường nghề...) đều được Nhà
nước ưu đãi hơn thể hiện qua những chính sách tài trợ nhà trường, hỗ trợ giáo viên về

hoá, Khu Chế xuất 1, Khu phi thuế quan giai đoạn 1, Quy hoạch chi tiết xây dựng khu
vực cột mốc 1140 xã Bảo Lâm, huyện Cao Lộc. Hiện đang triển khai xây dựng Quy
hoạch phân khu Trục trung tâm Khu kinh tế cửa khẩu, Quy hoạch chi tiết xây dựng
Khu trung tâm cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị; quy hoạch chi tiết xây dựng các khu vực
cửa khẩu và một số khu chức năng của Khu kinh tế cửa khẩu phù hợp với yêu cầu phát
triển. Đã tranh thủ các và ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương các

14


nguồn vốn của tỉnh để tập trung đầu tư xây dựng, hoàn thiện các công trình, dự án phát
triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trọng yếu của Khu kinh tế cửa khẩu.
Với chủ trương khuyến khích phát triển công nghiệp, thương mại dịch vụ, các chương
trình chào đón, ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư vào địa phương đã và đang thu hút
được số lượng đông đảo các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ. Song hành cùng với sự
phát triển đó, các nhà máy xí nghiệp mọc lên, các dịch vụ kèm theo luôn là sự tăng về
nhu cầu lao động. Đây chính là cơ hội của người lao động địa phương để tiếp cận và
có được việc làm phù hợp và thu nhập ổn định.
1.2.4.4 Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
Đưa người lao động, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là xuất khẩu
lao động) là một chủ trương có tính chiến lược quan trọng của Đảng và Nhà nước.
Xuất khẩu lao động là cơ hội để có thêm việc làm, thu nhập cao cho người lao động
trong đó có một bộ phận là lao động DTTS.
Xuất khẩu lao động là một giải pháp tạo việc làm cho người lao động, là chiến lược
của Đảng và Nhà nước vì vậy không những Nhà nước tạo điều kiện cho người lao
động đi xuất khẩu lao động mà bản thân người lao động cũng phải nỗ lực để duy trì
việc làm, đem lại thu nhập cho bản thân và cho đất nước. Đối với lao động DTTS giải
pháp này cần được thực hiện môt cách đồng bộ, có thời gian và phù hợp với khả năng
của lao động.
1.2.4.5 Phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống của địa phương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status