Giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số ở xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN PHƯƠNG ĐẠI

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG DÂN TỘC
THIỂU SỐ Ở XÃ QUỐC KHÁNH, HUYỆN TRÀNG ĐỊNH,
TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN PHƯƠNG ĐẠI

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG DÂN TỘC
THIỂU SỐ Ở XÃ QUỐC KHÁNH, HUYỆN TRÀNG ĐỊNH,
TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Văn Quyết

Tác giả luận văn

Nguyễn Phương Đại


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................... viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ....................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu đề tài .........................................................................................................3
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................4
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ...............................................................................5
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM, GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ .........................7
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................7
1.1.1. Quan niệm về hộ nông dân, hộ dân tộc thiểu số ...............................................7
1.1.2. Vai trò của các hộ nông dân trong phát triển kinh tế xã hội vùng biên giới .....8
1.1.3. Các nguồn lực sản xuất của hộ dân tộc thiểu số ...............................................8
1.1.4. Vai trò của đất sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số .......................................16
1.1.5. Nội dung nghiên cứu giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số
tại địa phương ............................................................................................................17
1.2. Cơ sở thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động DTTS ..............................27
1.2.1. Kinh nghiệm đào tạo lực lượng lao động ........................................................27

3.2.2. Thực trạng số lượng, cơ cấu lao động theo ngành nghề xã Quốc Khánh .......49
3.2.3. Thực trạng về trình độ học vấn, chuyên môn của lao động ............................51
3.2.4. Thực trạng phân bổ lao động theo độ tuổi, giới tính .......................................52
3.3. Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại xã
Quốc Khánh ..............................................................................................................54
3.3.1. Công tác đào tạo nghề, nâng cao trình độ cho người lao động .......................55
3.3.2. Chương trình tập huấn khuyến nông, chuyển giao khoa học kỹ thuật ............58
3.3.3. Phát triển các ngành kinh tế ............................................................................61


v
3.3.4. Đầu tư nâng cấp, cải tạo, xây dựng cơ sở hạ tầng ...........................................64
3.3.5. Hỗ trợ vay vốn.................................................................................................65
3.3.6. Hoạt động hướng nghiệp, giới thiệu việc làm .................................................67
3.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn xã Quốc Khánh..................................................................................................68
3.4.1. Cơ chế chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng, Nhà nước và
địa phương ................................................................................................................68
3.4.2. Quy mô cơ cấu các ngành kinh tế ...................................................................69
3.4.3. Yếu tố từ bản thân người lao động ..................................................................70
3.4.4. Vốn đầu tư và cơ sở vật chất phục vụ phát triển kinh tế. ................................71
3.4.5. Năng lực và trình độ của cán bộ địa phương ..................................................72
3.4.6. Nguồn lực đầu tư cho giải quyết việc làm ......................................................73
3.4.7. Quan hệ kinh tế hợp tác...................................................................................74
3.4.8. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tìm kiếm việc làm của lao
động dân tộc thiểu số ở xã Quốc Khánh ...................................................................75
3.5. Đánh giá phân tích kết quả, những vấn đề bất cập, tồn tại trong giải quyết
việc làm ở xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn ................................77
3.5.1. Đạt được ..........................................................................................................77
3.5.2. Tồn tại .............................................................................................................77

vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt

Viết đầy đủ/Giải nghĩa

CC

Cơ cấu

CN - TTCN – XD

Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

DTTS

Dân tộc thiểu số

ĐVT

Đơn vị tính

GQVL

Giải quyết việc làm


Thương mại – dịch vụ

UBND

Ủy ban nhân dân


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Diện tích cơ cấu các loại đất của xã Quốc Khánh năm 2016 ...................43
Bảng 3.2. Tình hình lao động của xã và 3 điểm nghiên cứu năm 2014 – 2016 ........50
Bảng 3.3. Lực lượng lao động phân theo trình độ văn hóa và chuyên môn .............51
Bảng 3.4. Lao động theo giới tính và độ tuổi theo khảo sát .....................................53
Bảng 3.5. Thực trạng giải quyết việc làm thông qua hoạt động đào tạo nghề
năm 2016 .................................................................................................55
Bảng 3.6. Thực trạng tìm kiếm việc làm của lao động điều tra năm 2016 ...............57
Bảng 3.7. Đánh giá của lao động về công tác dạy nghề ..........................................57
Bảng 3.8. Các lớp tập huấn khuyến nông của xã giai đoạn 2014 - 2016 ..................58
Bảng 3.9. Đánh giá của lao động điều tra về chương trình tập huấn khuyến nông ........60
Bảng 3.10. Tình hình chăn nuôi tại xã năm 2016 .....................................................61
Bảng 3.11. Thực trạng giải quyết việc làm thông qua hoạt động hỗ trợ vay vốn
của lao động điều tra ................................................................................66
Bảng 3.12. Thực trạng giải quyết việc làm qua chương trình hướng nghiệp, giới
thiệu việc làm năm 2016 ..........................................................................67
Bảng 3.13. Cơ cấu các ngành kinh tế của xã từ 2014 - 2016 ....................................70
Bảng 3.14. Thực trạng trình độ cán bộ cơ sở xã Quốc Khánh năm 2016 .................73
Bảng 3.15. Sự ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng đến việc làm........................................74
Bảng 3.16. Thống kê mô tả các biến phản ánh đặc điểm cá nhân và hoàn cảnh
hộ gia đình của người lao động ...............................................................75

trực tiếp, qua đó làm cho thu nhập của họ không ổn định, số hộ dân nghèo có xu
hướng tăng. Chính vì vậy, nghiên cứu chính sách nhằm giải quyết vấn đề sản xuất
và việc làm cho người DTTS là hết sức cấp bách. Đặc biệt là những người DTTS
nghèo vùng biên giới - khu vực miền núi phía Bắc.
Lạng Sơn là tỉnh có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội vùng
Đông Bắc Tổ quốc. Theo số liệu thống kê của Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội Lạng Sơn, đến cuối năm 2016, dân số toàn tỉnh là 770 nghìn người, số người
trong độ tuổi lao động là 490 nghìn người. Trong đó, lao động trong ngành nông lâm nghiệp chiếm 77,64%, lao động trong ngành công nghiệp - xây dựng cơ bản
chiếm 3,67%, còn lại là lao động dịch vụ và các hoạt động khác. Lạng Sơn gồm 7
dân tộc chính (Nùng chiếm 43.8%; Tày chiếm 35.2%; Kinh chiếm 15.2%; Dao


2
chiếm 3.5% còn lại là các dân tộc Hoa, Mông, Sán Chay,...). Đây là một tỉnh có
nhiều huyện giáp biên giới với Trung Quốc (như Tràng Định, Cao Lộc, Văn
Lăng…), là nơi tập trung sinh sống của các hộ gia đình là người dân tộc thiểu số.
Với nguồn nhân lực cho phát triển ngành nông lâm nghiệp, tuy nhiên thực trạng
thiếu đất sản xuất đang cản trở sự phát triển KTXH của các địa phương vùng biên
giới của tỉnh Lạng Sơn. Thực vậy, hiện nay diện tích đất nông nghiệp là 64.630,61
ha chiếm 7,59%; đất lâm nghiệp có rừng (rừng tự nhiên và rừng trồng) là
172.635,01 ha chiếm 21,08 %; đất chuyên dùng là 10.787 ha, chiếm 1,33 %; đất
chưa sử dụng và các loại đất khác là 565.969, 7 ha chiếm 69,13%.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển KTXH ở các địa phương
vùng biên giới để đảm bảo ổn định về kinh tế, giữ vững an ninh quốc phòng của
Quốc Gia, trong những năm qua, Đảng và nhà nước có nhiều chính sách đầu tư
nhằm phát triển toàn diện kinh tế, văn hóa xã hội các tỉnh này nhưng kinh tế của
vùng đồng bào dân tộc gần biên giới vẫn gặp nhiều khó khăn. Trong đó có nhiều
nguyên nhân như: thiết đất sản xuất (chiếm 57% các hộ nghèo); thiếu nước sản xuất
và sinh hoạt (chiếm tới 54%); thiếu vốn, thiếu kỹ thuật sản xuất…Những nguyên
nhân này làm cho người dân tộc thiểu số vùng biên giới tiếp giáp với Trung Quốc

việc làm và sinh kế của hộ dân tộc thiểu số ở vùng biên giới phía Bắc, là học viên
cao học chuyên ngành quản lý kinh tế em lựa chọn địa bàn xã Quốc Khánh, huyện
Tràng Định, tỉnh Lạng sơn để thực hiện nghiên cứu. Vì đây là một xã biên giới của
huyện Tràng Định với 28 thôn bản, trong đó có 9 thôn giáp biên, trong những năm
qua được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, sự phấn đấu nỗ lực của quân và dân
trên địa bàn nên diện mạo của xã Quốc Khánh đã có những đổi thay đáng kể. Đây là
địa bàn có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống (05 dân tộc chính: Nùng,
Tày, Kinh, Dao, Hoa, chiếm 96% tổng dân số toàn huyện) với sinh kế phụ thuộc
vào nguồn tài nguyên thiên nhiên để nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu là tìm ra
những tồn tại và hạn chế trong chính sách giải quyết thiếu việc làm cho lao động
dân tộc thiểu số hiện nay ở xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định và từ đó đề xuất các
giải pháp giải quyết các tồn tại đó.
2. Mục tiêu đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết những khó khăn về thiếu việc làm cho
người dân tộc thiểu số ở xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định. Từ đó góp phần vào


4
phát triển kinh tế xã hội bền vững khu vực biên giới phía Bắc Việt Nam nói riêng và
huyện Tràng Định nói riêng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
 Hệ

thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động

DTTS;
 Đánh

giá thực trạng việc làm của các hộ dân tộc thiểu số vùng biên giới ở


5
3.2.3. Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về thực trạng việc làm và các nhân tố ảnh
hưởng tới việc làm của các hộ dân tộc thiểu số giáp biên giới xã Quốc Khánh,
huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn. Trên cơ sở phân tích nguyên nhân ảnh hưởng
đến thiếu việc làm của hộ dân tộc thiểu số ở địa bàn nghiên cứu, đề tài đề xuất một
số giải pháp nhằm giải quyết ảnh hưởng của việc thiếu việc làm, giải pháp giải
quyết việc làm cho hộ dân tộc thiểu số vùng khó khăn. Qua đó tạo việc làm, nâng
cao thu nhập cho hộ nông dân trong vùng nghiên cứu.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Đề tài là công trình nghiên cứu khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết
thực; là cơ sở giúp cho UBND huyện tràng Định đánh giá thực trạng việc làm và
các nhân tố ảnh hưởng tới việc làm của các hộ dân tộc thiểu số vùng biên giới xã
Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn hiện nay, những thuận lợi và khó
khăn của người lao động dân tộc thiểu số đang sinh sống ở vùng biên giới. Từ đó,
đề xuất một số giải pháp nhằm khai thác, sử dụng và phát huy có hiệu quả nguồn
lực tự nhiên, kinh tế, xã hội trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn ở
tỉnh Lạng Sơn hiện nay.
Đồng thời, đề tài sẽ là tài liệu giúp cho cấp ủy, chính quyền và tổ chức ở
huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn hoạch định chính sách và xây dựng kế hoạch phát
triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số, giải quyết vấn đề việc làm phù hợp và có hiệu
quả, phát triển bền vững kinh tế, giữ vững an ninh quốc phòng.
Góp phần thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp nông thôn nhằm thực hiện hiệu
quả chương trình phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo của xã Quốc Khánh
huyện Tràng Định đến năm 2020.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm, giải quyết việc làm cho
lao động dân tộc thiểu sổ.

- Kinh tế hộ nông dân là loại hình kinh tế có qui mô hộ gia đình, trong đó các
hoạt động chủ yếu là dựa vào lao động gia đình.
- Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một
thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy mô sản lượng và tiến bộ
mọi mặt của xã hội hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý.
1.1.1.3. Đặc điểm sản xuất của hộ dân tộc thiểu số
Đặc điểm của kinh tế hộ nông dân Dựa vào các khái niệm và các đặc trưng của
kinh tế hộ nông dân ta có thể thấy các đặc điểm cơ bản của kinh tế hộ nông dân là: Hoạt động của kinh tế hộ nông dân chủ yếu là dựa vào lao động gia đình hay là lao
động có sẵn mà không cần phải thuê ngoài. Các thành viên tham gia hoạt động kinh
tế hộ có quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế và huyết thống. - Đất đai là tư liệu sản
xuất quan trọng nhất không thể thiếu của sản xuất kinh tế hộ nông dân. - Người
nông dân là người chủ thật sự của quá trình sản xuất trực tiếp tác động vào sinh


8
trưởng, phát triển của cây trồng vật nuôi, không qua khâu trung gian, họ làm việc
không kể giờ giấc và bám sát vào tư liệu sản xuất của họ [16].
- Kinh tế nông hộ có cấu trúc lao động đa dạng, phức tạp, trong một hộ có
nhiều loại lao động vì vậy chủ hộ vừa có khả năng trực tiếp điều hành, quản lý tất cả
các khâu trong sản xuất, vừa có khả năng tham gia trực tiếp quá trình đó. - Do có
tính thống nhất giữa lao động quản lý và lao động sản xuất nên kinh tế hộ nông dân
giảm tối đa chi phí sản xuất, và nó tác động trực tiếp lên lao động trong hộ nên có
tính tự giác để nâng cao hiệu quả và năng suất lao động.
1.1.2. Vai trò của các hộ nông dân trong phát triển kinh tế xã hội vùng biên giới
Vai trò của phát triển kinh tế hộ nông dân Trong thời kỳ chiến tranh, hộ gia
đình Việt Nam vừa cung cấp nguồn nhân lực, vừa là nguồn của cải vật chất (chưa
nói tới tinh thần) cho cuộc chiến, đồng thời lại là nơi sản xuất vật chất để bảo đảm
cuộc sống không những cho gia đình (chỉ với 5% quỹ đất canh tác được chia cho
các hộ gia đình làm kinh tế vườn theo lối tự túc, tự cấp), mà còn đóng vai trò là hậu
phương lớn miền Bắc cho tiền tuyến lớn miền Nam (trên cơ sở phát triển hợp tác xã

hạn tuyệt đối của đất đai. Không phải tất cả diện tích đất tự nhiên đều đưa vào canh
tác được, tuỳ thuộc điều kiện đất đai, địa hình và trình độ phát triển kinh tế của từng
nước mà diện tích đất nông nghiệp đưa vào canh tác chỉ chiếm tỷ lệ phần trăm thích
hợp. Đó là giới hạn tương đối, giới hạn này nhỏ hơn nhiều so với tổng quỹ đất tự
nhiên. ở nước ta tỷ lệ nông nghiệp năm 2000 chiếm trên 28,38% tổng diện tích tự
nhiên, khả năng đối đa đưa lên 35%.
Vì thế cần phải biết quý trọng và sử dụng hợp lý ruộng đất, sử dụng một cách
tiết kiệm, hạn chế việc chuyển dịch ruộng đất sang sử dụng mục đích khác.
Mặc dù bị giới hạn về mặt không gian nhưng sức sản xuất của ruộng đất là
không giới hạn. Nghĩa là mỗi đơn vị diện tích đất đai, nhờ tăng cường đầu tư vốn,
sức lao động, đưa khoa học và công nghệ mới vào sản xuất mà sản phẩm đem lại
trên một đơn vị diện tích ngày càng nhiều hơn. Đây là con đường kinh doanh chủ
yếu của nông nghiệp, nhằm đáp ứng yêu cầu tăng lên về nông sản phẩm cung cấp
cho xã hội loài người.
Ruộng đất có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều.
Các tư liệu sản xuất khác có thể di chuyển đến những nơi thiếu và cần thiết,
ngược lại ruộng đất - tư liệu sản xuất chủ yếu này có vị trí cố định gắn liền với điều
kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế và điều kiện xã hội của mỗi vùng. Để kết hợp với


10
ruộng đất, người lao động và các tư liệu sản xuất khác phải tìm đến với ruộng đất
như thế nào là hợp lý và có hiệu quả. Muốn thế, một mặt phải quy hoạch các khu
vực canh tác, bố trí các trung tâm dịch vụ và phân bố các điểm dân cư hợp lý. Mặt
khác phải cải thiện điều kiện tự nhiên, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật và hệ
thống cấu hạ tầng nhằm tạo điều kiện để sử dụng đất có hiệu quả, nâng cao đời sống
của nông dân và từng bước thay đổi bộ mặt nông thôn.
Ruộng đất có chất lượng không đồng đều giữa các khu vực và ngay trên từng
cánh đồng. Đó là kết quả, một mặt do quá trình hình thành đất, mặt khác quan trọng
hơn là do quá trình canh tác của con người. Vì thế trong quá trình sử dụng cần thiết

do tranh giành địa tô chênh lệch dẫn đến kết cục là ruộng đất bị khai thác kiệt quệ.
Việc ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ có tác động trên hai mặt: mặt
tích cực là tăng năng suất cây trồng, song mặt khác chính những tiến bộ khoa học và
công nghệ đó ứng dụng vào canh tác lại làm chất đất biến động, làm mất đi độ mầu
mỡ của thiên nhiên ban phú, công năng của đất mang nặng tính nhân tạo. Nếu do
nguyên nhân nào đó, con người không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học và
công nghệ vào sản xuất, hoặc đưa vào với mức độ thấp hơn thì năng suất cây trồng
sẽ giảm sút. Như vậy, những yếu tố quy định tính quy luật giảm sút màu mỡ đai đai
phụ thuộc vào cả tự nhiên, kinh tế và kỹ thuật.
Các yếu tố của sản xuất như vốn, lao động và ruộng đất đều trở thành hàng
hoá trong điều kiện kinh tế thị trường.
Kinh tế hàng hoá phát triển qua hai giai đoạn: Kinh tế hàng hoá giản đơn và
kinh tế thị trường. Kinh tế hàng hoá giản đơn là kinh tế hàng hoá của những người
nông dân, thợ thủ công cá thể tiến hành trên cơ sở sức lao động và tư liệu sản xuất
của bản thân người sản xuất. Trong quá trình phát triển, kinh tế hàng hoá giản đơn
tất yếu chuyển thành kinh tế thị trường.
Khác với kinh tế hàng hoá giản đơn, kinh tế thị trường phát triển ở một phạm
vi và trình độ cao hơn, mọi yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất đều trở
thành hàng hoá, trao đổi trên thị trường, trong đó có đất đai.
Tập trung ruộng đất có xu hướng tăng lên theo yêu cầu phát triển của sản xuất
hàng hoá.
Tập trung ruộng đất là việc sáp nhập hoặc hợp nhất ruộng đất của những chủ
sở hữu khác nhau vào một chủ sở hữu hoặc hình thành một chủ sở hữu mới có quy


12
mô ruộng đất lớn hơn. Tập trung ruộng đất diễn ra theo hai con đường; Một là hợp
nhất ruộng đất của các chủ sở hữu cá biệt nhỏ hơn thành một chủ sở hữu cá biệt
khác lớn hơn. Con đường này được thực hiện thông qua việc xây dựng HTX sản
xuất nông nghiệp ở nước ta như trước đây.

lượng của nguồn nhân lực trong nông nghiệp khác ở chỗ, nó không phải chỉ bao
gồm những người trong độ tuổi mà bao gồm cả những người trên và dưới độ tuổi có
khả năng và thực tế tham gia lao động. Về chất lượng bao gồm thể lực và trí lực của
người lao động, cụ thể là trình độ sức khoẻ, trình độ nhận thức, trình độ chính trị,
trình độ văn hoá, nghiệp vụ và tay nghề của người lao động.
Nguồn nhân lực trong nông nghiệp có những đặc điểm riêng so với các ngành
sản xuất vật chất khác, trước hết mang tính thời vụ cao là nét đặc trưng điển hình
tuyệt đối không thể xoá bỏ, nó làm phức tạp quá trình sử dụng yếu tố nguồn nhân
lực trong nông nghiệp. Là thứ lao động tất yếu, xu hướng có tính quy luật là không
ngừng thu hẹp về số lượng và được chuyển một bộ phận sang các ngành khác, trước
hết là công nghiệp với những lao động trẻ khoẻ có trình độ văn hoá và kỹ thuật. Vì
thế số lao động ở lại trong khu vực công nghiệp thường là những người có độ tuổi
trung bình cao và tỷ lệ này có xu hướng tăng lên.
Trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, nguồn nhân lực trong
nông nghiệp có số lượng lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng lao động xã hội.
Song, cùng với sự phát triển của quá trình công nghiệp hoá, nguồn nhân lực trong
nông nghiệp vận động theo xu hướng giảm xuống cả tương đối và tuyệt đối. Quá
trình biến đổi đó diễn ra theo hai giai đoạn.
Giai đoạn đầu diễn ra khi đất nước bắt đầu công nghiệp hoá, nông nghiệp
chuyển sang sản xuất hàng hoá, năng suất lao động nông nghiệp có tăng lên, một số
lao động nông nghiệp được giải phóng trở nên dư thừa và được các ngành khác thu
hút, sử dụng vào hoạt động sản xuất - dịch vụ. Nhưng do tốc độ tăng tự nhiên của
lao động trong khu vực công nghiệp còn lớn hơn tốc độ thu hút lao động dư thừa từ
nông nghiệp, do đó ở thời kỳ này tỷ trọng lao động nông nghiệp mới giảm tương
đối, số lượng lao động tuyệt đối còn tăng lên. Giai đoạn này dài hay ngắn là tuỳ
thuộc vào trình độ phát triển kinh tế của đất nước quyết định. Đài loan là nơi có tốc
độ tăng trưởng kinh tế khá cao với thời gian dài. Trong 40 năm, thu nhập quốc dân
bình quân đầu người của Đài loan tăng trên 70 lần. Từ một nền nông nghiệp lạc hậu,
Đài loan trở thành một nền công nghiệp mới. Năm 1952 nông nghiệp chiếm 35,9%,


Sự tác động của vốn sản xuất vào quá trình sản xuất và hiệu quả kinh doanh
của nó không phải bằng cách trực tiếp mà thông qua đất, cây trồng, vật nuôi. Cơ cấu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status