Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phan Thị Nhiệm
LỜI CẢM ƠN
Chuyên đề này được thực hiện bởi sự cố gắng nỗ lực của bản thân và sự giúp
đỡ nhiệt tình của các thầy giáo hướng dẫn thực tập và các cán bộ tại
Viện Khoa Học Lao Động và Xã Hội.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS. Phan Thị Nhiệm - Giảng viên
Khoa Kế hoạch và Phát triển đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá
trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn anh Hồng Kiên Trung và các anh, chị phòng An
sinh xã hội, Viện Khoa Học Lao Động và Xã Hội đã nhiệt tình giúp đỡ em về mọi
mặt trong suốt thời gian em thực tập ở đây.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thành Luân KTPT 48A
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phan Thị Nhiệm
MỤC LỤC
1.2 Nh ng nhân t , i u ki n nh h ng t i vi c l m v gi i quy t ữ ố đ ề ệ ả ưở ớ ệ à à ả ế
vi c l m cho lao ng nông thônệ à độ 6
1.2.1 i u ki n t nhiên c a t ng vùngĐ ề ệ ự ủ ừ 6
1.2.2 Ch t l ng ngu n lao ng nông thôn th pấ ượ ồ độ ấ 7
1.2.3 Tình hình phân b dân c v m t dân số ư à ậ độ ố 8
1.2.4 Trình phát tri n kinh t v c c u kinh tđộ ể ế à ơ ấ ế 8
1.2.5 Môi tr ng kinh tườ ế 9
1.3.1. T l ng i có vi c l mỷ ệ ườ ệ à 10
1.3.2 T l ng i thi u vi c l m.ỷ ệ ườ ế ệ à 11
1.3.3 T l ng i có vi c l m y .ỷ ệ ườ ệ à đầ đủ 11
1.3.4 N ng su t lao ng ( tính b ng giá tr )ă ấ độ ằ ị 11
1.4 M t s kinh nghi m gi i quy t vi c l m nông nghi p nông thôn ộ ố ệ ả ế ệ à ệ ở
Trung Qu c, i Loan v các n c ASEAN.ộ Đà à ướ 12
1.4.1 Kinh nghi m c a Trung Qu c.ệ ủ ố 12
1.4.2 King nghi m c a i Loanệ ủ Đà 15
1.4.3 Kinh nghi m c a các n c ASEANệ ủ ướ 20
quy t vi c l mế ệ à 50
2.3.2.2 Nguyên nhân v h u qu xã h i tr c ti p à ậ ả ộ ự ế 56
3.1 Nh ng quan i m gi i quy t vi c l m cho lao ng nông nghi p,ữ đ ể ả ế ệ à độ ệ
nông thôn n c ta hi n nayở ướ ệ 60
3.1.1 Gi i quy t v n vi c l m cho lao ng nông nghi p, nông ả ế ấ đề ệ à độ ệ
thôn n c ta hi n nay ph i d a ch y u v o các bi n pháp t o vi cướ ệ ả ự ủ ế à ệ ạ ệ
l m ngay trong l nh v c nông nghi p,nông thônà ĩ ự ệ 60
3.1.2 Phát huy s c m nh t ng h p c a các th nh ph n kinh t ứ ạ ổ ợ ủ à ầ ế 62
3.1.3 Trên ph ng di n t ng th v d i h n gi i quy t vi c l m ươ ệ ổ ể à à ạ ả ế ệ à ở
nông thôn ph i g n li n v i chi n l c dân s v phát tri n to n ả ắ ề ớ ế ượ ố à ể à
di n ngu n nhân l c chung c a t n cệ ồ ự ủ đấ ướ 64
3.1.4 Nh n c gi vai trò c bi t quan trong trong gi i quy t v nà ướ ữ đặ ệ ả ế ấ
vi c l m cho lao ng nông nghi p, nông thôn n c tađề ệ à độ ệ ướ 64
3.1.5 Gi i quy t v n vi c cho lao ng nông nghi p nông thôn ả ế ấ đề ệ độ ệ
n c ta trong giai o n hi n nay c n th c hi n v i các gi i pháp ướ đ ạ ệ ầ ự ệ ớ ả
to n di n v ng b , ng th i c n ph i có m t s bi n pháp à ệ à đồ ộ đồ ờ ầ ả ộ ố ệ
mang tính t pháđộ 65
3.2 Ph ng h ng gi i quy t vi c l m cho lao ng nông nghi p, ươ ướ ả ế ệ à độ ệ
nông thôn n c ta hi n nayướ ệ 66
3.3 Nh ng gi i pháp c b n nh m t o vi c l m cho lao ng nông ữ ả ơ ả ằ ạ ệ à độ
nghi p nông thôn n c ta hi n nay v trong nh ng n m t iệ ở ướ ệ à ữ ă ớ 69
3.3.1 Gi i quy t t t nhu c u v v nả ế ố ầ ề ố 70
3.3.2 y m nh o t o b i d ng chuyên môn-k thu t nh m Đẩ ạ đà ạ ồ ưỡ ỹ ậ ằ
t ng nhanh ch t l ng c a i ng lao ng nông thônă ấ ượ ủ độ ũ độ 72
3.3.3 y m nh vi c c c u l i s n xu t nông nghi p Đẩ ạ ệ ơ ấ ạ ả ấ ệ 76
3.3.5 T ch c lao ng tr trong nông thôn i xây d ng vùng kinh ổ ứ độ ẻ đ ự
t m i nh ng n i còn qu t ai, ch m d t tình tr ng du canh ế ớ ở ữ ơ ỹ đấ đ ấ ứ ạ
du c v h n ch t i a tình tr ng di dân t do nh m phân b h p ư à ạ ế ố đ ạ ự ằ ổ ợ
lý lao ng dân c gi a các vùngđộ ư ữ 81
3.3.6 Phát tri n các ng nh ngh phi nông nghi p trong nông thônể à ề ệ 83
2.1.3 Do lao d ng có trình chuyên môn k thu t không nhi u,nênộ độ ĩ ậ ề
h u h t lao ng nông thôn n c ta l lao ng nông nghi pầ ế độ ướ à độ ệ 27
2.2 Th c tr ng v vi c l m trong nông nghi p, nông thôn n c taự ạ ề ệ à ệ ướ 28
2.2.1 Th c tr ng vi c l mự ạ ệ à 28
2.2.1.1.Th i gian s d ng lao ng trong khu v c nông thôn ờ ử ụ độ ự 28
Nhi u cu c i u tra lao ng vi c l m cho th y th i gian s d ng ề ộ đ ề độ ệ à ấ ờ ử ụ
lao ng khu v c nông thôn th p ch có 20% ng i lao ng l m vi c 220 độ ự ấ ỉ ườ độ à ệ
ng y công/n m, còn l i l m vi c d i 200 ng y công/n m, trong ó 19% à ă ạ à ệ ướ à ă đ
ch l m vi c trong 90 ng y công/n m, bình quân 4-5 h/ng y.ỉ à ệ à ă à 28
2.2.1.2 Tình tr ng thi u vi c l m c a lao ng nông thôn ạ ế ệ à ủ độ 31
2.2.1.3 N ng su t lao ng nông thônă ấ độ ở 38
2.2.2. Th c tr ng i s ng lao ng nông nghi p, nông thônự ạ đờ ố độ ệ 41
Nguyễn Thành Luân KTPT 48A
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phan Thị Nhiệm
2.2.3 Nh ng bi n pháp gi i quy t vi c l m ã v ang c tri nữ ệ ả ế ệ à đ à đ đượ ể
khai trong th i gian qua ờ 45
2.3 ánh giá chung v v n gi i quy t vi c l m trong nông Đ ề ấ đề ả ế ệ à
nghi p, nông thôn trong th i gian qua n c taệ ờ ở ướ 47
2.3.1. Nh ng k t qu t c trong v n gi i quy t vi c l m ữ ế ả đạ đượ ấ đề ả ế ệ à
cho lao ng nông nghi p nông thôn th i gian qua độ ệ ờ 47
2.3.2 Nh ng t n t i ,nguyên nhân v h u qu xã h i ữ ồ ạ à ậ ả ộ 50
2.3.2.1 Nh ng t n t i v thách th c t ra xung quanh v n gi i ữ ồ ạ à ứ đặ ấ đề ả
quy t vi c l mế ệ à 50
2.3.2.2 Nguyên nhân v h u qu xã h i tr c ti p à ậ ả ộ ự ế 56
3.1 Nh ng quan i m gi i quy t vi c l m cho lao ng nông nghi p,ữ đ ể ả ế ệ à độ ệ
nông thôn n c ta hi n nayở ướ ệ 60
3.1.1 Gi i quy t v n vi c l m cho lao ng nông nghi p, nông ả ế ấ đề ệ à độ ệ
thôn n c ta hi n nay ph i d a ch y u v o các bi n pháp t o vi cướ ệ ả ự ủ ế à ệ ạ ệ
l m ngay trong l nh v c nông nghi p,nông thônà ĩ ự ệ 60
3.1.2 Phát huy s c m nh t ng h p c a các th nh ph n kinh t ứ ạ ổ ợ ủ à ầ ế 62
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam hiện là một trong những nền kinh tế có mức tăng trưởng lớn trên thế
giới, là nền kinh tế rất hấp dẫn để thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Cùng với đó là
quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá và đô thị hoá ngày càng nhanh chóng kéo
theo sự thu hẹp diện tích đất nông nghiệp ở khu vực nông thôn. Nhưng lực lượng
lao động nông thôn chiếm phần lớn lực lượng lao động trong cả .Vấn đề chuyển
dịch cơ cấu lao động còn chậm chưa theo kịp với tốc độ đô thị hoá.
Đây cũng chính là lý do để em chọn đề tài: “Thực trạng và biện pháp giải
quyết việc làm cho lao động nông nghiệp nông thôn ở VIỆT NAM giai đoạn
2010-2015’’. Qua đề tài này chúng ta có thể thấy được thực trạng lao động nông
thôn nước ta hiện nay và rút ra giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn nước ta trong giai đoạn tới.
Em chân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS. Phan Thị Nhiệm đã tận tình gúp đỡ em
trong thời gian em làm đề tài này. Trong quá trình hoàn thành đề tài không thể tránh
khỏi những sai xót em mong cơ đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thành Luân KTPT 48A
1
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phan Thị Nhiệm
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
1.1 Khái niệm về việc làm và ý nghĩa của vấn đề giải quyết việc làm cho
lao động nông nghiệp, nông thôn
1.1.1 Các khái niệm về việc làm và tạo việc làm
Trên cơ sở vận dụng khái niệm việc làm của tổ chức lao động Quốc tế (ILO)
vào điều kiện cụ thể của Việt nam, chúng ta có các khái niệm việc làm nh sau :
- Người có việc làm là người đang làm việc trong lĩnh vực ngành, nghỊ dạng
bảo thoả mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần cho bản thân người lao động và gia
đình họ; phù hợp với đặc điểm tâm lý và trình độ chuyên môn nghề nghiệp của bản
thân người lao động.
1.1.2 Ý nghĩa của giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp nông thôn
Đất nước ta đang bước vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Trong đó,công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn là một nhiệm vụ
trọng tâm. Để góp phần thực hiện tốt và có hiệu quả quá trình trên thì vấn đề tạo
việc làm và giải quyết việc làm cho lao động cả nước nói chung và lao động trong
nông nghiệp nông thôn nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong tình hình hiện
Nguyễn Thành Luân KTPT 48A
3
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phan Thị Nhiệm
nay vì góp phần :
- Làm giảm lao động dư thừa và thời gian nhàn rỗi đồng thời từng bước nâng
cao năng suất, chất lượng , hiệu quả lao động.
Do sức ép rất lớn phải giải quyết việc làm ở nông thôn bởi đất trật người đông,
thu nhập từ nông nghiệp rất thấp, trong khi đó lao động ở nông thôn dư thừa nhiều.
Theo số liệu thống kê số lao động dư thừa không có việc làm ở vùng nông thôn cả
nước năm 1998 vaß khoảng 7,11 triệu người chiếm 25,3% số người có nhu cầu lao
động ở nông thôn.
- Làm giảm áp lực thất nghiệp trong nền kinh tế vốn chưa có được một sự phát
triển hài hoà nh ở nước ta.
áp lực việc làm và thu nhập đã tạo ra xu hướng di chuyển lao động tự phát từ
nông thôn ra thành thị và đến các vùng nông thôn khác. Sự di chuyển này thực tế
làm tăng tình trạng thất nghiệp và bán thất nghiệp vốn rất trầm trọng ở khu vực
thành thị đồng thời phát sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp. Việc di dân tự do và tìm
kiếm việc làm tự phát ở những vùng đất mới cũng dẫn đến hệ quả khó kiểm soát vì
phần lớn trong số họ là người nghèo thiếu phương tiện sản xuất Do vậy cần phải
nhanh chóng đẩy mạnh vấn đề giảI quyết việc làm cho lao động trong nông nghiệp,
nông thôn ở các địa phương
và việc làm được thực hiện trong văn kiện Đại h«Þ X của Đảng là:
" Tiếp tục giảm tốc độ tăng dân số, đến năm 2010 vào khoảng 1,1 đến 1,2%,
sớm ổn định dân cư dân số ở mức hợp lý (88 - 89 triệu người vào năm 2010). Giải
quyết đồng bộ, từng bước và có trọng điểm chất lượng dân số và phân bố dân cư ".
Song song vấn đề trên Đảng nhấn mạnh "giải quyết việc làm là yếu tố quyết
định để phát huy nhân tố con ng¬×, ổn định và phát triển kinh tế lành mạnh xã hội,
đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân, năm 2010
Nguyễn Thành Luân KTPT 48A
5
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phan Thị Nhiệm
nước ta có 56,8 triệu người ở độ tuổi lao động, tăng gần 11 triệu người so với năm
2000. Do vậy, để giải quyết về cơ bản người lao động được làm việc phải tạo ra môi
trường và điều kiện thuận l¬Þ cho mọi thành phần kinh tế, đầu tư phát triển rộng rãi
các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo nhiều việc làm và phát triển thị trường
lao động.Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Xây dựng và thực hiện chặt chẽ cơ chế,
chính sách đồng bộ về đào tạo nguồn lao động, đưa lao động ra nước ngoài, tăng uy
tín của lao động Việt nam ở nước ngoài.Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao
động xã hội phù hợp với cơ cấu kinh tế".
1.2 Những nhân tố,điều kiện ảnh hưởng tới việc làm và giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn
Vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp nông thôn là một vấn đề
cấp bách trong giai đoạn hiện nay. Tuy vậy trong quá trình thực hiện còn gặp những
nhân tố và điều kiện ảnh hưởng đến việc làm và giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn . Trong phạm vi bài viết này em xin trình bầy một số nhân tố, điều kiện
cơ bản ảnh hưởng tới việc làm và giải quyết việc làm trong lao động nông nghiệp,
nông thôn.
1.2.1 Điều kiện tự nhiên của từng vùng
Đây là một nhân tố khách quan ảnh hưởng tới quá trình giải quyết việc làm
cho lao động nông nghiệp, nông thôn.
Nguyễn Thành Luân KTPT 48A
nghiệp, nông thôn. Những nơi có mật độ dân số quá thấp sẽ hạn chế sự phân công lao
động xã hội, giảm khả năng chuyên môn hoá và hiện đại hoá trong tổ chức sản xuất
xã hội. Mặt khác, những nơi có mật độ dân số quá cao, số lượng dân số gia tăng lớn
điều đó dẫn tới sự mất cân đối giữa lao động và sản xuất gây ra những trở ngại cho
việc giải quyết việc làm và sử dụng hợp lý các nguồn lực của đất nước. Vì vậy, trong
quá trình phát triển kinh tế-xã hội cần phải có sự điều chỉnh, sự phân bố lại mật độ
dân cư nhằm tạo ra sự phù hợp giữa số lượng lao động với tư liệu sản xuất ở từng
vùng góp phần tích cực vào việc giải quyết việc làm cho người lao động nhất là lao
động trong nông nghiệp, nông thôn.
1.2.4 Trình độ phát triển kinh tế và cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế nông thôn bao gồm có nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ,
nhưng phần lớn lao động ở nông thôn là làm nông nghiệp và chỉ có số ít (khoảng
Nguyễn Thành Luân KTPT 48A
8
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phan Thị Nhiệm
20% lao động ) làm công nghiệp và dịch vụ. Trong nông nghiệp có hai tiểu ngành
chính đó là trồng trọt và chăn nuôi, trong đó ngành chăn nuôi nước ta chưa phát
triển do đó lực lượng lao động tập trung ít. Tuy nhiên do ngành trồng trọt là ngành
truyền thống có từ lâu đời, lực lượng lao động tham gia lớn hơn các ngành chăn
nuôi, công nghiệp dịch vụ tuy là những ngành xuất hiện muộn hơn nhưng có gÝa
trị kinh tế lớn. Vì vậy trong tương lai những ngành này sẽ phát triển với tốc độ
nhanh hơn ngành trồng trọt, thu nhập cao hơn và sẽ thu hút ngày càng nhiều lực
lượng lao động trong nông thôn.
Cơ cấu kinh tế theo vùng ở nước ta được phân bố rõ rệt. Khu vực đồng bằng
sông Hồng là trọng điểm của miền Bắc do đó lực lượng lao động tập trung lớn. Còn
miền Đông Nam Bộ và vùng trọng điểm phía nam tập trung lao động vào sản xuất
các cây công nghiệp như cao su, cà phê, điều tạo điều kiện thu hút thêm lao động
từ các vùng lân cận và miền bắc vào. Trên thực tế cho thấy nơi nào phát triển thì sẽ
tạo ra nhiều việc làm hơn, do đó tập trung nhiều lao động hơn.
1.2.5 Môi trường kinh tế
x 100%
D
KT
Trong đó :
T
Vl
: phần trăm người có việc làm
N
Vl :
Số người có việc làm
Nguyễn Thành Luân KTPT 48A
10
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phan Thị Nhiệm
D
KT
: Dân số hoạt động kinh tế
1.3.2 Tỷ lệ người thiếu việc làm.
- Tỉ lệ người thiếu việc làm được hiểu là tỉ lệ phần trăm số người thiếu việc
làm so với số dân hoạt động kinh tế
T
TVl
=
N
TVl
x 100%
D
KT
Trong đó : T
TVl
: Tỉ lệ người thiếu việc làm
Q : Tổng sản lượng được sản xuất ra trong từng ngành
T : Thời gian lao động được sử dụng
1.3.5 Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động
Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động = thời gian lao động quy đổi
Tổng quỹ trong lao động
Tổng quỹ trong lao động (250 ngày,giờ)
1.4 Một số kinh nghiệm giải quyết việc làm nông nghiệp nông thôn ở
Trung Quộc,Đài Loan và các nước ASEAN.
1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc.
Trung quốc là một quốc gia luôn dẫn đầu Thế giới về dân số và lao động tính
đến năm 1993, Trung Quốc có 1.188.629.000 người. Trong đó 74% sống và làm
việc ở nông thôn, với 60% là lao động nông nghiệp. Theo dự báo tổng cục thống kê
Trung Quốc đến năm 2002 vùng nông thôn Trung quốc sẽ tăng thêm từ 70 - 80 triệu
lao động, con số này cộng với hơn 120 triệu lao động hiện đang dư thừa ở nông
thôn càng gây sức ép rất lớn về việc làm ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp,
nông thôn và gây những hậu quả không nhỏ về mặt xã hội .
Nguyễn Thành Luân KTPT 48A
12
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phan Thị Nhiệm
Để khắc phục tình trạng đó nhằm giải quyết tốt hơn về vấn đề lao động việc
làm nông nghiệp, nông thôn trong những năm gần đây Trung quốc đã thực thi nhiều
chính sách và biện pháp tích cực, thực tế đã mang lại những thành công rất lớn đặc
biệt là trong tạo việc làm để sử dụng nguồn lao động tại chỗ ở nông thôn.
Một số biện pháp chủ yếu tạo việc làm cho lao động nông nghiệp, nông thôn
mà Trung Quốc đã thực hiện là:
Một là : Nhà nước ban hành những chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ nông nghiệp
tăng thêm vốn đầu tư cho nông nghiệp, tăng giá thu mua lương thực, thực hiện chế độ
trách nhiệm khoán sản lượng đến hộ gia đình, khuyến khích người nông dân đầu tư
thêm cho nông nghiệp; mở rộng mạng lưới đạo tạo nghỊ để nâng cao chất lượng
người lao động trong nông nghiệp nông thôn;hợp lý hoá cơ cÂu văn hoá, cơ cấu lứa
Mặt khác cơ cấu sản phẩm của xí nghiệp này cũng rất đa dạng và phong phú,
từ hàng tiêu dùng đến hàng sản xuất hàng xuất khẩu. Riêng hàng xuất khẩu và gia
công cho nước ngoài, năm 1989 đã đem lại hơn 9 tỉ đô la, nhiều hơn so với ngành
du lịch ở Trung Quốc. Trong tương lai loại hình xí nghiệp hương trÊn có tác dụng
rất to lớn không những tiếp tục sử dụng có hiệu quả nguồn lao động dư thừa ở nông
thôn, mà còn là con đường tất yếu làm tăng phồn vinh kinh tế nông thôn, tăng thu
nhập cho nông dân, thúc đẩy hiện đại hoá nông nghiệp.
Bốn là : Đổi mới cơ chế quản lý lao động và việc làm theo hướng giải phóng
tối đa sức sản xuất và phát huy được tính năng động sáng tạo của mỗi người lao
động. Đồng thời tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà
nước,nâng cao ý thức của người dân trong việc thực hiện chương trình dân số kế
hoạch hoá gia đình ở khắp các làng xã, huyện; lấy chủ trương sinh đẻ có kế hoạch là
quốc sách lâu dài, hạn chế tối đa mức tăng nhân khẩu, cũng như người lao động ở
nông thôn, góp phần cùng các biện pháp nêu trên làm thay đổi toàn diện bộ mặt xã
hội ở nông thôn, đưa nông thôn Trung Quốc bước vào một giai đoạn mới, giai đoạn
tăng trưởng và phát triển cao.
1.4.2 King nghiệm của Đài Loan
Trong những năm 50 ở Đài Loan tình trạng dư thừa lao động vào năm 1953 tư
Nguyễn Thành Luân KTPT 48A
15
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phan Thị Nhiệm
lệ người thất nghiệp là 6,29%. Đến năm 1971 tỉ lệ này còn 3,01% vấn đề việc làm
đã được giải quyết về cơ bản trong thêi gian đó số người ở độ tuổi lao động của Đài
Loan tăng 1,8 triệu lao động bằng 60% số người có việc làm trong năm 1953,
nhưng cũng trong thời gian đó, các ngành kinh tế đã thu nhận 1,9 triệu người. Nh
vậy, Đài Loan không những thu nhận hết số lao động mới tăng lên mà còn thu nhận
thêm một số lượng thất nghiệp trước kia. Từ năm 1961, tỉ lệ tăng việc làm trong
ngành công nghiệp rất cao, thu hút phần lớn số lao động từ nông nghiệp chuyển
sang, làm cho nền kinh tế Đài loan từng bước phát triển. Từ sau năm 1971 đến nay
Đài loan luôn giữ được sự ổn định về việc làm . Sở dĩ đạt được thành công nh vậy là
Nguyễn Thành Luân KTPT 48A
17
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phan Thị Nhiệm
các ngành công nghiệp chế tạo việc thu hút lao động đối với các ngành khác nhau
trong các giai đoạn khác nhau cũng có sự khác nhau. Trong những năm 1950 công
nghiệp thực phẩm là một ngành quan trọng thu hút nhiều lao động, nhưng từ những
năm 1965 trở đi thì ngành công nghiệp điện tử lại chiếm vị trí hàng đầu.
- Ba là : Tích cực phát triển các ngành sản xuất cần nhiều lao động để đẩy
manh tốc độ tạo ra nhiều việc làm .Thực tế ở Đài loan cho thấy việc phát triển các
ngành nghề có thể sử dụng kỹ thuật tương đối đơn giản, tiền vốn không nhiều
nhưng thu nhận được từ một số lượng lớn sức lao động. Vì vậy, giá thành lao động
của sản phẩm tương đối thấp, từ đó tạo nên sự cạnh tranh trên thị trường Quốc tế và
có thể khai thác, mở rộng thêm thị trường nước ngoài.
- Bốn là : Tích cực mở rộng mậu dịch đối ngoại và tăng cường khai thác thị
trường quốc tế, để tạo ra nhiều việc làm nâng cao mức tăng việc làm cho người lao
động.
Cũng nh nhiều nước khác, ở Đài loan việc nâng cao mức tăng việc làm tuỳ
thuộc vào mối quan hệ giữa mức tăng năng xuất lao động và mức độ mở rộng thị
trường. Chính phủ Đài Loan đã xử lý tốt mối quan hệ đó, làm cho mức tăng việc
làm được nâng cao không ngừng trong quan hệ bố xung lẫn nhau giữa tăng năng
xuất lao động và mở rộng thị trường.
Nguyễn Thành Luân KTPT 48A
18
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS. Phan Thị Nhiệm
- Năm là : Nâng cao mức tiền gửi tiết kiệm của dân cư,tạo nguồn vốn cho đầu
tư để tăng việc làm cho người lao động.
Để đẩy mạnh việc gửi tiết kiệm và tăng đầu tư, chính phủ Đài Joan đã thực
hiện biện pháp nâng cao lãi suất tiền gửi. Nhờ vậy đã thu hút được một lượng tiền
gửi khá lớn. Ngoài ra, chính phủ Đài Loan còn áp dụng các biện pháp nh : Cải
cách chế độ thuế giữ cân bằng thu chi ngân sách và thiết lập một hệ thống ngân sách