Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn thành phố Thái Nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẶNG THỊ KIM TUYẾN

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ NHẰM
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẶNG THỊ KIM TUYẾN

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ NHẰM
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN VĂN ĐIỀN


Tôi xin chân trọng cảm ơn Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên,
Phòng Đào tạo là cơ sở đào tạo Thạc sỹ. Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Văn
phòng UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Lao động TB&XH, UBND thành phố
Thái Nguyên, phòng Lao động TB&XH Thành phố, Trung tâm Dạy nghề
Thành phố, Chi cục thống kê thành phố Thái Nguyên và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân đã giúp đỡ tôi về nguồn tư liệu phục vụ cho việc thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng chí Thường trực cơ quan Liên đoàn
Lao động Thành phố, các đồng nghiệp nơi tôi công tác đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã động viên, ủng hộ giúp
đỡ để tôi có thời gian tập trung nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn

Đặng Thị Kim Tuyến


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH M ỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT............................................... vi
DANH MỤC BẢNG, HÌNH ........................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ................................... 4

3.2.2. Hệ thống cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên ......................................................................... 44
3.2.3. Tình hình đầu tư, trang bị cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề ........... 46
3.2.4. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý tại các cơ sở dạy nghề .................... 47
3.2.5. Hoạt động phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề ........ 49
3.2.6. Kinh phí dành cho đào tạo nghề............................................................ 50
3.3. Hiệu quả đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
thành phố Thái Nguyên ......................................................................... 50
3.3.1. Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn thành phố Thái
Nguyên giai đoạn 2011 - 2014 .............................................................. 50
3.3.2. Kết quả giải quyết việc làm cho lao động nông thôn............................ 52
3.4. Đánh giá hoạt động đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn thành phố Thái Nguyên qua phiếu điều tra.......................... 54
3.4.1. Đánh giá của người lao động đã qua đào tạo ........................................ 54
3.4.2. Đánh giá của giáo viên, cán bộ quản lý các cơ sở dạy nghề................. 58
3.4.3. Đánh giá của các Doanh nghiệp, cơ quan tham gia đào tạo và sử
dụng LĐNT qua đào tạo nghề............................................................... 60


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn
này là trung thực, là kết quả nghiên cứu của tôi.
Các tài liệu, số liệu sử dụng trong Luận văn do UBND Tỉnh, Sở Lao
động Thương binh và xã hội tỉnh Thái Nguyên; UBND Thành phố, phòng
Lao động Thương binh xã hội Thành phố, Trung tâm dạy nghề Thành phố,
Chi cục Thống kê Thành phố và một số cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn Thành
phố Thái Nguyên cung cấp và cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo của UBND
Tỉnh, Cục Thống kê Tỉnh, UBND Thành phố, báo, tạp chí và một số kết quả
nghiên cứu liên quan đến đề tài đã được công bố... Các thông tin trích dẫn


: Kinh tế - xã hội

LĐNT

: Lao động nông thôn

LĐTB&XH

: Lao động thương binh và xã hội

NLĐ

: Người lao động

TBXH

: Thương binh xã hội

TCN

: Trung cấp nghề

TDTT

: Thể dục thể thao

TP

: Thành phố

Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bảng 3.9.

Bảng 3.10.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.
Bảng 3.17.
Bảng 3.18.

Tình hình dân số và lao động của TP. Thái Nguyên giai đoạn
2012 - 2014 ................................................................................. 36
Thực trạng dân số và cơ cấu lao động của TP. Thái Nguyên
giai đoạn 2012 - 2014 ................................................................. 36
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu KT-XH chủ yếu TPTN giai
đoạn 2012-2014 .......................................................................... 40
Tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế TPTN giai
đoạn 2012 - 2014 ........................................................................ 42
Chỉ tiêu dạy nghề của các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên tính đến 31/12/2014 ............................. 45
Kết quả tham gia dạy nghề cho LĐNT của các cơ sở dạy
nghề trên địa bàn thành phố Thái Nguyên năm 2014 ................. 48
Kết quả tạo việc làm mới cho lao động nông thôn trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2014 .......................... 51
Kết quả dạy nghề cho lao động nông thôn của Trung tâm dạy

Trong những năm qua chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh Thái
Nguyên còn chậm so với chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Lao động nông nghiệp
tuy có giảm qua các năm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn, năm 2009 chiếm
67,5% tổng số lao động việc làm. Lao động dịch vụ tăng nhanh nhất trong
giai đoạn 2004-2006, bình quân 8,7%/năm, gần 19% tổng số lao động việc
làm của Tỉnh [1]. Lao động công nghiệp xây dựng tăng lên 8%/năm trong
cùng giai đoạn nhưng đến nay cũng chỉ chiếm trên 13,5 tổng số lao động việc
làm. Lao động nông thôn vẫn chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng số lao động việc
làm của Tỉnh. Thời gian lao động ở nông thôn tuy có tăng trong những năm
gần đây nhưng cũng chưa cao năm 2008 là 78% và năm 2011 xấp xỉ 79% [1].
Ở thành phố Thái Nguyên, hiện nay số lao động trong độ tuổi là 163
nghìn người, trong đó số lao động nông thôn gần 24 nghìn người chiếm
16,4% tổng số lao động toàn Thành phố. Hàng năm, khu vực này được bổ
sung khoảng 1.000 - 1.200 lao động [2].
Nông nghiệp là một thế mạnh nhưng sản xuất ở ngành này mạng tính
thời vụ nên nhiều lao động ở ngành này vẫn có nhiều thời gian rảnh dỗi bên
cạnh đó quá trình quá trình đô thị hóa của Thành phố đang ngày một phát
triển và mở rộng, nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp, Nhà máy được
xây dựng… do vậy một phần diện tích đất nông nghiệp phải chuyển đổi mục


2
đích sử dụng dẫn tới diện tích đất canh tác ngày càng giảm trong khi đó dân
số nông thôn ngày một tăng, tỷ lệ lao động nông nhàn ngày một lớn. Điều đó
cho chúng ta thấy tình trạng thiếu việc làm cho người lao động nông thôn
đang ngày một gia tăng và thời gian sử dụng của người lao động ở khu vực
nông thôn chưa cao và chưa hợp lý, do đó chưa khai thác triệt để nguồn lực
sẵn có.
Thực tế cho thấy, trong thời gian qua Thái Nguyên đã chú trọng nâng
cao chất lượng lao động nông thôn, đào tạo nghề cho nông dân, hỗ trợ vay vốn

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về đào tạo
nghề cho người lao động.
- Đánh giá thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014
- Đánh giá tác động của một số chương trình đào tạo nghề đến đời sống
và phát triển sản xuất kinh tế nông thôn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp, giải quyết những hạn chế nâng cao hiệu
quả công tác đào tạo nghề nhằm tạo việc làm cho người lao động nông thôn,
góp phần cùng thành phố Thái Nguyên thực hiện thắng lợi sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn Thành phố Thái
Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về không gian
Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi thành phố Thái Nguyên.
3.2.2. Phạm vi về thời gian
Các tài liệu, số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài được thu thập trong
giai đoạn từ 2012 - 2014. Định hướng, giải pháp được tập trung xây dựng cho
giai đoạn 2015 - 2020.


4
3.2.3. Phạm vi về nội dung
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đến công tác dạy nghề cho lao động
nông thôn tại thành phố Thái Nguyên với các nội dung sau:
- Đánh giá phân tích thực trạng phát triển nguồn lao động ở thành phố,
thực trạng đào tạo nghề cho lao động ở thành phố Thái Nguyên về các nội
dung liên quan đến công tác đào tạo nghề như: tình hình phát triển các cơ sở

Thực chất, ở các cơ sở dạy nghề ở nước ta hiện nay, cơ sở vật chất trang
thiết bị còn lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo nghề. Phòng học
thiếu thốn nơi thực hành, chỗ nội trú cho học sinh. Phần lớn các trang thiết bị
trong các cơ sở dạy nghề không phải là trang thiết bị phục vụ cho công tác
đào tạo nghề một cách chính quy, không có tính đồng bộ về hệ thống, tính sư
phạm thấp, ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề. Đây là nguyên nhân dẫn
đến tình trạng tuy công nhân qua đào tạo đáp ứng được phần nào các công
việc của doanh nghiệp nhưng hầu hết vẫn phải đào tạo lại để nâng cao khả
năng thực hành và tiếp cận công nghệ hiện đại của doanh nghiệp.
a. Kinh phí đào tạo
Đào tạo nghề là trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi người dân
và toàn xã hội. Tất cả đều phải cùng góp công góp sức để phát triển sự nghiệp
đào tạo nghề hiện nay. Bất kể một cơ sở nào muốn tồn tại và phát triển được
thì đều phải có kinh phí để hoạt động. Đây là nhân tố chủ yếu, nhân tố quyết
định xem cơ sở đào tạo nghề nên hoạt động như thế nào, nên đào tạo những
ngành nghề gì, nên nâng cấp, sửa chữa và mua sắm những trang thiết bị gì để
phục vụ cho dạy nghề cũng như trả lương cho cán bộ công nhân viên. Do đó
cơ sở dạy nghề nào khi đưa ra một quyết định nào thì cũng đều dựa trên nền
tảng là liệu có kinh phí để thực hiện không, và nếu đủ thì quyết định đó mới
được đưa ra. Kinh phí đào tạo cũng có ảnh hưởng rất quan trọng đến quy mô
và chất lượng công tác đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề. Muốn phát triển


8
công tác đào tạo nghề đáp ứng được nhu cầu học nghề của người lao động
trong tương lai ngày một tăng cần phải được đầu tư kinh phí để xây dựng mới
và nâng cấp các cơ sở đào tạo nghề hiện có, để có thể tăng quy mô đào tạo và
nâng cao chất lượng đào tạo do học viên được có cơ hội tiếp cận với trang
thiết bị dạy học phù hợp với yêu cầu.
Kinh phí để các cơ sở dạy nghề hoạt động được huy động và tận dụng từ

một phẩm chất quý giá của người lao động, là cơ sở vững chắc để có việc làm
và thu nhập ổn định thì công tác đào tạo nghề sẽ nhận thêm nhiều nguồn lực
hỗ trợ cần thiết của xã hội để phát triển mạnh hơn.
Thực tế công tác đào tạo nghề hiện nay chưa được xã hội nhận thức đầy
đủ và đúng đắn. Việc làm chuyển biến nhận thức của từng gia đình và toàn xã
hội sẽ có ý nghĩa quan trọng trong dạy nghề và học nghề. Nhận thức không
đúng về vai trò của đào tạo nghề đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất
nước, dẫn đến việc tăng dần chỉ tiêu đào tạo CĐ, ĐH mà thiếu hụt sự quan
tâm đến việc tăng chỉ tiêu đào tạo nghề cho tương xứng đáp ứng được nhu cầu
phát triển.
e. Chương trình, giáo trình đào tạo
Chương trình đào tạo là yêu cầu không thể thiếu được trong quản lí Nhà
nước các cấp, các ngành đối với hoạt động đào tạo của các cơ sở đào tạo nói
chung và lĩnh vực dạy nghề nói riêng. Chương trình đào tạo phù hợp được cấp
có thẩm quyền phê duyệt là một trong các yếu tố quan trọng, quyết định chất
lượng đào tạo.
Về chất lượng chương trình, giáo trình đào tạo được thiết kế dựa trên cơ
sở khoa học và luôn được đổi mới để theo kịp sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật
thì mới đảm bảo đào tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng.
Trong lĩnh vực dạy nghề, mỗi loại nghề đòi hỏi có chương trình, giáo
trình đào tạo riêng. Nhưng thực tế hiện nay, nhiều nghề không có chương trình,
giáo trình và nhiều nghề tuy có nhưng lại chưa được sự phê duyệt của các cấp
có thẩm quyền, tức là chưa đạt được chất lượng cần thiết. Đây chính là một


10
nguyên nhân lớn dẫn đến việc đào tạo ra nguồn nhân lực chưa đáp ứng được
yêu cầu xã hội. Do đó, đòi hỏi có sự quan tâm đầu tư để xây dựng, đổi mới
chương trình, giáo trình đào tạo theo kịp sự tiến bộ của khoa học-công nghệ.
Vì vậy việc nghiên cứu, xây dựng các chương trình, giáo trình đào tạo

hệ thống văn bản pháp luật chính sách tạo hành lang pháp lý, môi trường
thuận lợi khuyến khích đào tạo nghề phát triển. Chính sách của Nhà nước có
vai trò quan trọng trong phát triển công tác đào tạo nghề, ảnh hưởng đến số
lượng cũng như chất lượng đào tạo nghề. Chủ trương và định hướng của
Đảng về phát triển dạy nghề: Nghị quyết Đại hội Đảng VI (1986); Nghị quyết
Đại hội Đảng VII (1991); Nghị quyết 4 - Khoá VII; Nghị quyết đại hội Đảng
VIII (1996); Nghị quyết TW2 Khoá VIII (1996); Nghị quyết Đại hội Đảng
IX, X, XI đều khẳng định phải mở rộng đào tạo công nhân kỹ thuật, kỹ thuật
viên, nhân viên nghiệp vụ nhiều trình độ; coi trọng đào tạo đội ngũ công nhân
tay nghề cao, kỹ sư thực hành và phát triển đào tạo nghề nhiều cấp trình độ.
Đào tạo nghề hiện nay đang được quan tâm phát triển với nhiều chính
sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển. Đây là điều kiện thuận lợi cho công
tác đào tạo nghề phát triển.
Công tác đào tạo nghề được quan tâm của Đảng và Nhà nước dưới nhiều
hình thức như ban hành các văn bản pháp luật, chính sách khuyến khích phát
triển đào tạo nghề. Mặc dù có vai trò quan trọng nhưng các chính sách đào tạo
nghề vẫn còn nhiều hạn chế gây trở ngại cho công tác đào tạo nghề như phần
lớn các chính sách chế độ còn mang tính giải pháp, tình huống. Một số chính
sách ban hành đến nay còn có nhiều điểm không phù hợp hoặc thiếu những
văn bản hướng dẫn cụ thể.
1.1.1.5. Kinh nghiệm quốc tế về đào tạo nghề
* Công tác dạy nghề của Thái Lan
Ủy ban giáo dục hướng nghiệp Thái Lan đã công bố hai biện pháp lớn
nhằm giúp sinh viên học nghề Thái Lan chuẩn bị cho sự hình thành một cộng
đồng chung ASEAN. Theo Ủy ban này, biện pháp đầu tiên sẽ là khảo sát nhu
cầu lao động trong các nước thành viên ASEAN nhằm phác thảo một kế
hoạch đáp ứng nhu cầu khu vực. Trong biện pháp này, Ủy ban giáo dục
hướng nghiệp sẽ phối hợp vơi các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp




14
hơn 1.400 đơn vị xí nghiệp, tiến hành bồi dưỡng đào tạo nhân tài theo "đơn
đặt hàng" sử dụng lao động của các đơn vị sự nghiệp, mở rộng quyền tự chủ
của các trường và học viện dạy nghề. Cơ quan tài chính trung ương Trung
Quốc tập trung nguồn lực để đẩy mạnh đầu tư kinh phí cho công tác đào tạo
bồi dưỡng đội ngũ nhân tài kỹ thuật cao. Trong khi đó các đơn vị xí nghiệp
phải dành một khoản kinh phí cho giáo dục đào tạo tại chỗ theo quy định của
Nhà nước [19].
1.1.1.6. Kinh nghiệm về đào tạo nghề của một số địa phương trong nước
* Kinh nghiệm của Bình Dương
Theo báo cáo của Sở LĐTB&XH tỉnh Bình Dương, công tác đào tạo
nghề cho LĐNT là một trong những nhiệm vụ được Sở LĐTB&XH Bình
Dương đặc biệt chú trọng. Từ 2004 - 2010, Sở đã phối hợp với các DN, Trung
tâm dạy nghề và các tổ chức kinh tế - xã hội trong tỉnh tổ chức 325 lớp đào
tạo cho 9.273 LĐNT các nghề: may công nghiệp, sản xuất hàng thủ công mỹ
nghệ, nghề nông nghiệp, cơ điện, điện tử… hơn 70% số học viên đã tìm được
việc làm sau đào tạo.
Số liệu khảo sát của Sở LĐTB&XH Bình Dương cho biết, đến năm
2015 sẽ có khoảng gần 12.000 LĐNT của Tỉnh có nhu cầu học nghề, do đó để
phục vụ cho nhu cầu học nghề cũng như để nâng cao hơn nữa chất lượng đào
tạo, mới đây, UBND tỉnh đã quyết định phê duyệt Đề án “đào tạo nghề cho
LĐNT đến năm 2020”. Theo đó, mục tiêu của đề án giai đoạn 2011-2015 là
sẽ đào tạo nghề cho khoảng 11.510 lao động, trong đó nhóm ngành nghề công
nghiệp là 2.675 người, nhóm ngành nghề nông nghiệp là 4.920 người và
nhóm ngành nghề dịch vụ là 3.915 người, tỷ lệ học viên có việc làm sau đào
tạo đạt 80%. Giai đoạn 2016-2020, Bình Dương phấn đấu đào tạo nghề cho
10.000 LĐNT và tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo đạt 90%.
Để hoàn thành được mục tiêu, Bình Dương đã đề ra nhiều chính sách
hỗ trợ cho người học nghề như: hỗ trợ cho người nghèo, người dân tộc thiểu

* Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc hiện có 9 khu công nghiệp, tổng diện tích 2.284 ha. Với mục
tiêu vào những năm 2020, Vĩnh Phúc cơ bản sẽ là tỉnh công nghiệp. Vấn đề
đặt ra ở các khu công nghiệp hiện nay và trong thời gian tới là tình trạng thiếu
nguồn nhân lực có tay nghề. Chính vì vậy, tỉnh đã xác định: Tăng cường đào
tạo nghề là một nhiệm vụ trọng tâm trong việc phát triển nguồn nhân lực phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh.
UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành xây dựng “Đề án đào tạo nghề và giải
quyết việc làm cho lao động một số xã thuộc huyện Bình Xuyên và huyện Tam
Dương sau thu hồi đất phát triển công nghiệp và các công trình công cộng giai
đoạn 2008-2010”; xây dựng kế hoạch dạy nghề gắn với giải quyết việc làm cho
người nghèo trong độ tuổi lao động thuộc 17 xã nghèo vùng khó khăn trong
tỉnh có nhu cầu học nghề hoặc chuyển đổi nghề phù hợp. Các cơ sở dạy nghề
luôn bám sát nhu cầu lao động của các doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp trên
địa bàn tỉnh. Năm học 2007- 2008, toàn tỉnh đã đào tạo được 46.300 lao động,
trong đó đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp 99.00 người; các
cơ sở dạy nghề tuyển mới 36.400 học viên. Năm 2008, tỷ lệ lao động qua đào
tạo của tỉnh khoảng 42,3%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề 31,8%. Trên cơ sở
chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, các cơ sở dạy nghề
đã xây dựng chương trình giảng dạy, bổ sung phần tự chọn phù hợp với tình
hình thực tiễn của nhà trường, doanh nghiệp.
Để nâng cao chất lượng đào tạo nghề, củng cố và phát triển mạng lưới
các cơ sở dạy nghề là nhiệm vụ quan trọng. Hiện nay, toàn tỉnh có 47 cơ sở
dạy nghề, trong đó có 4 trường Cao đẳng, 3 trường Trung cấp, 14 Trung tâm
dạy nghề, 10 trường Trung học chuyên nghiệp và 16 cơ sở dạy nghề. Các cơ
sở dạy nghề và nhà trường luôn quan tâm đến việc bồi dưỡng trình độ chuyên
môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên. Trong tổng số 1.268 giáo viên đang
công tác tại các trường dạy nghề, có đến 1.138 giáo viên đạt chuẩn theo quy



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status