Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an luận văn ths kinh doanh và quản lý 60 34 0 - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------

HỒ NAM

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN Ở HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2014

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------

HỒ NAM

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN Ở HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH


................................................................................................................. E
rror! Bookmark not defined.
1.3.3. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả
................................................................................................................. E
rror! Bookmark not defined.
1.3.4. Việc làm gắn với thu nhập và hợp lý hóa gia đình của lao động
nông thôn
3


................................................................................................................. E
rror! Bookmark not defined.
1.4. Sự cần thiết phải tạo việc làm, nhất là việc làm tại chỗ cho ngƣời lao
động nông thôn
..................................................................................................................... E
rror! Bookmark not defined.
1.4.1 Con ngƣời là mục tiêu, là động lực của sự phát triển kinh tế - xã
hội và là yếu tố tạo ra lợi ích kinh tế - xã hội
................................................................................................................. E
rror! Bookmark not defined.
1.4.2 Việc làm đối với ngƣời lao động là nhu cầu để tồn tại và phát triển,
là yếu tố khách quan của ngƣời lao động
................................................................................................................. E
rror! Bookmark not defined.
1.4.3. Giải quyết việc làm tại chỗ giữ đƣợc lao động ở nông là yếu tố
quan trọng để giảm sức ép dân số đô thị, góp phần gìn giữ văn hoá
truyền thống Việt Nam
................................................................................................................. E
rror! Bookmark not defined.
1.5. Cơ sở thực tiễn cho vấn đề tạo việc làm cho ngƣời lao động nông thôn

2.1. Đặc điểm chung của huyện Nghi Lộc
..................................................................................................................... E
rror! Bookmark not defined.
2.1.1. Vị trí địa lý, địa hình
................................................................................................................. E
rror! Bookmark not defined.
2.1.2. Đặc điểm thời tiết khí hậu, sông ngòi
................................................................................................................. E
rror! Bookmark not defined.
2.1.3. Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai
................................................................................................................. E
rror! Bookmark not defined.
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
..................................................................................................................... E
rror! Bookmark not defined.
5


2.2.1. Tình hình nhân khẩu của huyện
................................................................................................................. E
rror! Bookmark not defined.
2.2.2. Khả năng phát triển làng nghề truyền thống
................................................................................................................. E
rror! Bookmark not defined.
2.3. Thực trạng lao động và việc làm của lao động nông thôn huyện Nghi
Lộc
..................................................................................................................... E
rror! Bookmark not defined.
2.3.1. Về số lƣợng lao nông thôn trong toàn huyện
................................................................................................................. E

................................................................................................................. E
rror! Bookmark not defined.
2.5. Những nguyên nhân ảnh hƣởng tới việc làm của ngƣời lao động nông
thôn trên địa bàn huyện
..................................................................................................................... E
rror! Bookmark not defined.
2.5.1. Nhóm nhân tố chủ quan
................................................................................................................. E
rror! Bookmark not defined.
2.5.2. Nhóm nhân tố khách quan
................................................................................................................. E
rror! Bookmark not defined.
2.6. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở các nƣớc
châu Á và khu vực Đông Nam Á
..................................................................................................................... E
rror! Bookmark not defined.
2.6.1. Thực tiễn giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Trung
Quốc
................................................................................................................. E
rror! Bookmark not defined.
2.6.2. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Đài
Loan
7


................................................................................................................. E
rror! Bookmark not defined.
2.6.3 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Thái
Lan và một số nƣớc ASEAN
................................................................................................................. E

rror! Bookmark not defined.
3.7. Giải pháp đối với những lao động rời xa quê, thoát ly ra các đô thị
..................................................................................................................... E
rror! Bookmark not defined.
3.8. Giải pháp đối với những lao động nông thôn quá tuổi để có thể vào làm
việc tại khu công nghiệp, phải tìm việc tại địa phƣơng
..................................................................................................................... E
rror! Bookmark not defined.
3.9. Đối với lao động mất đất nông nghiệp
..................................................................................................................... E
rror! Bookmark not defined.
3.10. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
..................................................................................................................... E
rror! Bookmark not defined.
3.11. Giải pháp đối với chính quyền và các tổ chức chính trị xã hội
..................................................................................................................... E
rror! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN
......................................................................................................................... E
rror! Bookmark not defined.
1. Kết luận
..................................................................................................................... E
rror! Bookmark not defined.
2. Kiến nghị
..................................................................................................................... E
rror! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
......................................................................................................................... E
rror! Bookmark not defined.
9


Công nghiệp

5

CNH

Công nghiệp hoá

6

DV

Dịch vụ

7

ĐH

Đại học

8

GD

Giáo dục

9

HĐND


Liên hiệp

15

LL

Lực lƣợng

16

LHPN

Liên hiệp phụ nữ

17

NN

Nông nghiệp

18

PTNT

Phát triển nông thôn

19

TBXH

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1:

Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện trong 5 năm
2008 – 2012

27

Bảng 2.2:

Số lƣợng lao động nông thôn theo độ tuổi

30

Bảng 2.3:

Lao động có việc làm theo cơ cấu ngành nghề

31

Bảng 2.4:

Lao động nông thôn theo trình độ chuyên môn

33

Bảng 2.5:

Mạng lƣới giải quyết việc làm cho lao động nông thôn



11

46
47
49


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Lao động là yêu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của mọi
hình thái kinh tế xã hội, chính vì lẽ đó Đảng và nhà nƣớc ta luôn đặt vấn đề
lao động, việc làm vào vị trí hàng đầu trong các chính sách kinh tế xã hội.
Chính sách đó đƣợc thể hiện trong việc hoạch định các chiến lƣợc phát triển
kinh tế xã hội của đất nƣớc, đặt con ngƣời và việc làm ở vị trí trung tâm, lấy
lợi ích của con ngƣời làm điểm xuất phát của mọi chƣơng trình kế hoạch phát
triển.
Con ngƣời vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển kinh tế xã
hội. Song con ngƣời chỉ trở thành động lực cho sự phát triển khi và chỉ khi họ
có điều kiện để sử dụng sức lao động của họ để tạo ra của cải vật chất, tinh
thần cho xã hội. Quá trình kết hợp sức lao động và điều kiện sản xuất là quá
trình ngƣời lao động làm việc hay nói cách khác là khi đó họ có đƣợc việc
làm trong xã hội.
Huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An là địa phƣơng có truyền thống văn hoá
lâu đời, có nhiều làng nghề truyền thống nhƣ làng nghề Trung Kiên (nghề mộc
và đóng tàu thuyền phục vụ ngƣ dân vƣơn khơi), làng nghề Phong Phú (làm
giấy), nhiều làng chuyên sản xuất mây tre đan xuất khẩu ở xã Nghi Thái, Nghi
Phong…Nghi Lộc cũng là nơi có nhiều đặc sản nông nghiệp nổi tiềng nhƣ cam
Xã Đoài, cà Nghi Lộc, nƣớc mắm Cửa Hội…Tuy nhiên, ngành kinh tế cơ bản
của huyện vẫn là nông nghiệp, đời sống của nông dân phụ thuộc vào nông

đó đề tài sẽ góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề việc làm gắn với nguồn
nhân lực. Nó sẽ là cơ sở giúp cho các nhà quản lý xem xét khi quyết định
chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội nói chung và đào tạo giải quyết việc làm
cho huyện Nghi Lộc nói riêng trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu thực trạng về việc làm
của ngƣời lao động nông thôn ở huyện Nghi Lộc, những bất cập trong công
tác quản lý chính sách đối với ngƣời lao động và việc làm hiện nay để từ đó
đề xuất các giải pháp nhằm tạo việc làm cho ngƣời lao động nông thôn huyện
Nghi Lộc. Giải quyết tốt vấn đề việc làm là góp phần thực hiện thắng lợi sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở huyện Nghi Lộc.
3.2. Nhiệm vụ
13


- Góp phần hệ thống hóa về cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề ngƣời
lao động và việc làm hiện nay.
- Phân tích, đánh giá thực trạng việc làm, tác động của các chính sách
về việc làm cho ngƣời lao động nông thôn và sự ảnh hƣởng của nó tới đời
sống và tình hình sản xuất phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Nghi
Lộc tỉnh Nghệ An.
- Đề ra định hƣớng và các giải pháp nhằm tạo việc làm cho ngƣời lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Nghi Lộc, đáp ứng đƣợc yêu cầu tình hình
thực tế đề ra.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu:
- Đối tƣợng nghiên cứu là tình hình việc làm và các vấn đề liên quan
đến giải quyết việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn huyện Nghi Lộc,
bao gồm thực trạng lực lƣợng lao động, các chính sách và hiệu quả của nó về

số liệu thống kê của một số công trình có liên quan của các tác giả trong và
ngoài nƣớc.
5.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu
5.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp
Thông tin thứ cấp là những thông tin có sẵn, đã đƣợc công bố, dƣới
dạng sách báo, các báo cáo định kỳ. Đặc biệt là số liệu đã đƣợc điều tra và
thống kê lƣu trữ tại các phòng, ban của UBND huyện Nghi Lộc. Đây là nguồn
thông tin cơ bản đƣợc sử dụng trong đề tài. Nguồn thông tin này giúp cho ta
thấy đƣợc tình hình lao động và việc làm của toàn huyện.
5.2.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên nguồn thông tin này không đƣợc
triển khai. Chỉ đƣợc tiến hành thu thập một ít từ phỏng vấn, trao đổi trực tiếp
với một số cán bộ phòng nông nghiệp, phòng Lao động TBXH, doanh nghiệp
trên địa bàn huyện Nghi Lộc và một số lao động nông thôn thuộc các hộ nông
dân trong các xã nghiên cứu.
5.3. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích thông tin
Sau khi thu thập đƣợc các thông tin cần thiết, đề tài tiến hành tổng hợp
15


số liệu và sử dụng phần mềm Microsof Excel xử lý số liệu. Để làm rõ hơn vấn
đề nghiên cứu, phƣơng pháp thống kê kinh tế đã đƣợc sử dụng phƣơng pháp
thống kê kinh tế, các số liệu sau khi đƣợc thu thập và tính toán sẽ đƣợc chỉnh
lý, tổng hợp và hệ thống hóa lại theo nội dung nghiên cứu.
Luận văn xây dựng trên cơ sở sử dụng các phƣơng pháp phân tích, so
sánh, khái quát hóa và tổng hợp dựa trên số liệu thu thập đƣợc cùng những
thông tin thực tế đã và đang diễn ra tại Nghi Lộc. Mặt khác, luận văn đƣợc
hình thành còn dựa vào kinh nghiệm trong quá trình công tác của bản thân để
đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thành mục tiêu nghiên cứu.
6. Những đóng góp và ý nghĩa khoa học của Luận văn

đủ là ngƣời đang có hoạt động nghề nghiệp, có thu nhập từ hoạt động đó để
nuôi sống bản thân và gia đình mà không bị pháp luật ngăn cấm. Tuy nhiên
việc xác định số ngƣời có việc làm theo khái niệm trên chƣa phản ánh trung
thực trình độ sử dụng lao động xã hội vì không đề cập đến chất lƣợng của
công việc làm. Trên thực tế nhiều ngƣời lao động đang có việc làm nhƣng làm
việc nửa ngày, việc làm có năng suất thấp thu nhập cũng thấp đang phổ biến ở
lao động nông thôn. Đây chính là sự không hợp lý trong khái niệm ngƣời có
việc làm và cần đƣợc bổ sung với ý nghĩa đầy đủ của nó đó là việc làm đầy
đủ.
Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là: Mức độ sử
dụng thời gian lao động, năng suất lao động và thu nhập. Mọi việc làm đầy đủ
đòi hỏi ngƣời lao động phải sử dụng đầy đủ thời gian lao động theo luật định
(Việt Nam hiện nay qui định đủ 36 giờ một tuần), mặt khác việc làm đó phải
mang lại thu nhập không thấp hơn mức tiền lƣơng tối thiểu cho ngƣời lao
động (nƣớc ta hiện nay qui định mức lƣơng tối thiểu cho một ngƣời lao động
hƣởng lƣơng ngoài ngân sách nhà nƣớc trong một tháng là: 1.550.000 đ).
Vậy với những ngƣời làm việc đủ thời gian qui định và có thu nhập lớn
hơn tiền lƣơng tối thiểu hiện hành là những ngƣời có việc làm đầy đủ.
+ Thiếu việc làm: Với khái niệm việc làm đầy đủ nhƣ trên thì thiếu việc
làm là những việc làm không tạo điều kiện cho ngƣời lao động tiến hành nó
sử dụng hết quĩ thời gian lao động, mang lại thu nhập cho họ thấp dƣới mức
lƣơng tối thiểu và ngƣời tiến hành việc làm không đầy đủ là ngƣời thiếu việc
làm .
17


Theo tổ chức lao động thế giới (ILO), thì khái niệm thiếu việc làm đƣợc
biểu hiện dƣới hai dạng sau.
- Thiếu việc làm vô hình: Là những ngƣời có đủ việc làm đủ thời gian,
thậm chí còn quá thời gian qui định nhƣng thu nhập thấp do tay nghề, kỹ năng



Có nhiều tiêu thức để phân loại thất nghiệp:
+ Căn cứ vào thời gian thất nghiệp mà ngƣời ta chia thất nghiệp ra
thành thất nghiệp dài hạn và thất nghiệp ngắn hạn.
Thất nghiệp dài hạn là thất nghiệp liên tục từ 12 tháng trở lên tính từ
ngày đăng ký thất nghiệp hoặc tính từ thời điểm điều tra trở về trƣớc.
Ở nông thôn tình trạng thất nghiệp không nhiều nhƣng tình trạng thiếu
việc làm thì phổ biến.
* Những ngƣời không thuộc lực lƣợng lao động trong độ tuổi lao động
(còn được gọi là dân số không hoạt động kinh tế) bao gồm: Toàn bộ số ngƣời
chƣa đủ từ 15 tuổi, những ngƣời ngoài tuổi lao động trở lên nên không thuộc
bộ phận ngƣời có việc làm và thất nghiệp. Những ngƣời không hoạt động
kinh tế vì các lý do: Đang đi học, đang làm công việc nội trợ cho gia đình, già
cả ốm đau kéo dài, tàn tật không có khả năng lao động, tình trạng khác.
- Người thất nghiệp
Ngƣời thất nghiệp là ngƣời từ đủ 15 tuổi trở lên thuộc nhóm dân số
hoạt động kinh tế mà trong tuần lễ tham khảo không có việc làm nhƣng có
nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc nhƣng không tìm đƣợc việc.
* Trong khi phân loại cơ cấu các thị trƣờng lao động hiện nay, thất
nghiệp phân ra thành ba loại khác nhau: Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp
theo chu kỳ và thất nghiệp có tính cơ cấu.
- Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do sự di chuyển không ngừng của
con ngƣời giữa các vùng, các công việc hoặc là các giai đoạn khác nhau của
cuộc sống. Thậm chí trong nền kinh tế có đầy đủ việc làm, vẫn luôn có một số
chuyển động nào đó do ngƣời ta đi tìm việc làm khi tốt nghiệp các trƣờng
hoặc chuyển đến một nơi sinh sống mới. Hay phụ nữ có thể trở lại lực lƣợng
lao động sau khi sinh con. Do những công nhân thất nghiệp tạm thời thƣờng
chuyển công việc hoặc tìm những công việc mới tốt hơn, cho nên ngƣời ta
19



cận đến thành thị để làm ăn sinh sống sẽ tăng lên.
Những bất cập trong đào tạo và chất lƣợng nguồn nhân lực cũng góp
phần làm xuất hiện và gia tăng tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm. Do quá
trình đào tạo không gắn với nhu cầu sử dụng và chất lƣợng nguồn nhân lực
không đáp ứng đƣợc với những đòi hỏi của nền kinh tế và những yêu cầu của
thị trƣờng lao động.
Một nguyên nhân gây nên tình trạng thất nghiệp nữa là do chính sách
giảm biên chế và sắp xếp lại cơ cấu trong các doanh nghiệp Nhà nƣớc.
Do sự phát triển mạnh mẽ và tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã biến nó
trở thành lực lƣợng lao động trực tiếp của nền kinh tế - xã hội, làm cho năng
suất lao động tăng cao đã đẩy hàng loạt ngƣời lao động ra khỏi quá trình sản
xuất (việc cơ giới hoá trong nông nghiệp trên địa bàn đã thay thế hàng nghàn
lao động thủ công).
Ngoài ra, thất nghiệp còn có nguyên nhân là do tâm lý của ngƣời lao
động trong việc lựa chọn ngành nghề, không chấp nhận làm những công việc
nặng nhọc, thu nhập thấp.
* Phân loại việc làm theo vị trí lao động của ngƣời lao động .
+Việc làm chính: Là công việc mà ngƣời lao động thực hiện dành
nhiều thời gian nhất và đòi hỏi yêu cầu của công việc cần trình độ chuyên
môn kỹ thuật.
+Việc làm phụ: Là công việc mà ngƣời lao động thực hiện dành nhiều
thời gian nhất sau công việc chính.
1.1.2 Việc làm của lao động nông thôn phụ thuộc nhân tố nào:
1.1.2.1 Nhân tố chủ quan
- Trình độ chuyên môn và sức khỏe là hai yếu tố đầu tiên ảnh hƣởng
đến quá trình tìm việc làm của lực lƣợng lao động nói chung và lao động nông
thôn nói riêng.


tìm việc làm và thích ứng tốt hơn. Ngƣợc lại, ngƣời lao động sống trong khu
vực có tốc độ phát triển kinh tế thấp, cơ cấu kinh tế bất hợp lý, phong tục tập
quán thì lạc hậu thì khả năng tìm đƣợc việc làm thấp.
22


Tôn giáo cũng là một yếu tố ít nhiều có ảnh hƣởng đến việc làm, trên
địa bàn Nghi Lộc, nơi có đông giáo dân, việc thƣờng xuyên phải dành thời
gian tham gia các lễ nghi tôn giáo làm cho ngƣời lao động là giáo dân khó
khăn hơn khi tìm việc trong các cơ quan doanh nghiệp nhà nƣớc, khu công
nghiệp tập trung.
- Nhóm yếu tố về khuôn khổ pháp lý và chính sách việc làm
Đối với chính lao động và việc làm cũng vậy, các chính sách đảm bảo
cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế góp phần cơ cấu lại lao động, tạo
mới và nâng cao chất lƣợng việc làm. Các chính sách này thuộc hệ thống
chính sách xã hội, nhằm giải quyết và bảo đảm việc làm cũng nhƣ đời sống
cho ngƣời lao động, đặc biệt là lao động nông thôn, nơi có lực lƣợng lao động
chiếm tỷ lệ lớn trong lực lƣợng lao động cả nƣớc.
Có thể phân loại các chính sách sau:
- Chính sách kinh tế vĩ mô nhằm mở rộng và phát triển việc làm cho lao
động xã hội. Cụ thể là chính sách tín dụng, chính sách đất đai, chính sách
thuế…
- Chính sách khuyến khích phát triển các lĩnh vực ngành nghề có khả
năng thu hút nhiều lao động nhƣ: chính sách phát triển doanh nghiệp, chính
sách di dân, chính sách phát triển vùng kinh tế mới, chính sách đi làm việc có
thời hạn ở nƣớc ngoài, chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn,
chính sách khôi phục và phát triển các nghề thủ công truyền thống.
- Chính sách việc làm cho các đối tƣợng đặc biệt nhƣ ngƣời tàn tật, đối
tƣợng xã hội, ngƣời nghèo…
1.1.2.3.Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả

- So sánh hiệu quả kinh tế, thu nhập, hiệu quả lao động và việc sử dụng
lao động nông nhàn, thời gian nhàn rỗi của lao động có tham gia và không
tham gia các chƣơng trình tƣ vấn và tạo việc làm.
- So sánh hiệu quả kinh tế, thu nhập, hiệu quả lao động và việc sử dụng
lao động nông nhàn, thời gian nhàn rỗi của ngƣời lao động nông nghiệp trƣớc
24


và sau khi tham gia chƣơng trình tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ
thuật.
1.1.2.4. Việc làm gắn với thu nhập và hợp lý hóa gia đình của lao động
nông thôn
Thu nhập biểu thị bằng một lƣợng giá trị hoặc hiện vật mà ngƣời lao
động nhận đƣợc bằng hoạt động lao động của mình.
Nhƣ vậy, với nền kinh tế quốc dân, thu nhập là tổng giá trị sản lƣợng
hàng hoá và dịch vụ cuối cùng đƣợc tạo ra trong một đơn vị thời gian. Với
chủ doanh nghiệp tƣ nhân, thu nhập là lợi nhuận ròng mà họ có đƣợc sau mỗi
chu kỳ sản xuất kinh doanh. Với ngƣời công nhân, thu nhập của họ chính là
tiền lƣơng mà họ nhận đƣợc, với lao động nông thôn thu nhập bao gồm tổng
giá trị mới từ sản phẩm làm ra trong một năm của các giá trị từ lao động của
ngƣời đó.
Với lao động nông thôn, thu nhập có hai phần cơ bản:
- Thu nhập tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiền công
do làm thuê mà có.
- Các khoản hỗ trợ từ ngƣời thân, họ hàng, các khoản trợ cấp xã hội...
Trong cơ cấu thu nhập của ngƣời lao động nông thôn, phần thu nhập
từ hoạt động sản xuất kinh doanh, làm thuê…chiếm tý lệ tuyệt đối lớn và có
vai trò quyết định đến sự phát triển của kinh tế nông thôn. Phần đƣợc hỗ trợ
chiếm tỷ lệ nhỏ bé và không thƣờng xuyên, nó chỉ có vai trò giúp cho lao
động nông thôn giảm phần nào gánh nặng của cuộc sống trong thời kỳ khó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status