Giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số huyện văn bàn, tỉnh lào cai - Pdf 62

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU QUỐC CHƯỞNG

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN VĂN BÀN,
TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU QUỐC CHƯỞNG

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN VĂN BÀN,
TỈNH LÀO CAI
Ngành: Phát triển nông
thôn
Mã số ngành: 8620116

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: TS. HÀ THỊ HÒA

THÁI NGUYÊN - 2019

Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia
đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn

Triệu Quốc Chưởng


3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 4
4. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................... 4
5. Y nghĩa khoa học của luận văn ..................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI............................................ 6
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 6
1.1.1. Một số khái niệm..................................................................................... 6
1.1.2. Vai trò của giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho hộ dân
tộc thiểu số ở Việt Nam................................................................................... 16

3.1.3. Thực trạng lao động của các hộ dân tộc thiểu số huyện Văn Bàn
tỉnh Lào Cai..................................................................................................... 43
3.1.4. Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số
huyện Văn Bàn ................................................................................................ 44
3.1.5. Thực trạng các chính sách tín dụng giải quyết việc làm cho lao
động dân tộc thiểu số huyện Văn Bàn............................................................. 46
3.2. Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số các hộ
được điều tra tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai............................................... 47
3.2.1. Giới tính của các lao động dân tộc thiểu số được điều tra .................... 47


5

3.2.2. Trình độ văn hoá và chuyên môn của lao động dân tộc thiểu số
được điều tra.................................................................................................... 49
3.2.3. Khả năng tiếp cận thông tin từ các nguồn lao động dân tộc thiếu
số được điều tra ............................................................................................... 51
3.2.4. Tỷ suất sử dụng thời gian lao động phân theo dân tộc ......................... 53
3.2.5. Thu nhập của các dân tộc thiểu số ở các hộ điều tra............................. 54
3.3. Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới việc làm của đồng bào dân tộc
thiểu số ở huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai .............................................................
56
3.3.1. Tỷ suất sử dụng thời gian lao động phân theo mức thu nhập.....................
56
3.3.2. Thời gian lao động phân theo hướng sản xuất của hộ .......................... 57
3.3.3. Thời gian lao động bình quân phân theo diện tích đất nông nghiệp...........
57
3.3.4. Yếu tố chất lượng nguồn lao động của DTTS huyện Văn Bàn ............ 58
3.4. Đánh giá chung về tình hình giải quyết việc làm cho lao động dân tộc
thiếu số huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai ................................................................

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

DN

Doanh nghiệp

DS

Dân số

DTTS

Dân tộc thiểu số

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GRDP

Tốc độ tăng trường sản phẩm

GTSX

Giá trị sản xuất

HTX

Hợp tác xã


Lực lượng lao động

NK

Nhân khẩu

NTH

Nông thôn

SLĐ

Sức lao động

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TLĐ

Tuổi lao động

TN

Thất nghiệp



Thực trạng lao động dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện
Văn Bàn tỉnh Lào Cai ................................................................. 44

Bảng 3.4.

Kết quả giải quyết việc làm cho lao động DTTS huyện
Văn Bàn trong giai đoạn 2016 -2018.......................................... 45

Bảng 3.5.

Tín dụng giải quyết việc làm cho lao động DTTS tại huyện
Văn Bàn trong giai đoạn 2016 - 2018......................................... 46

Bảng 3.6.

Giới tính các lao động DTTS của các hộ điều tra....................... 48

Bảng 3.7.
49

Trình độ văn hoá của người lao động DTTS được điều ra .............

Bảng 3.8.
50

Trình độ chuyên môn của lao động DTTS được điều tra ...............

Bảng 3.9.



TS. Hà Thị Hòa

Tên đề tài: Giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số huyện
Văn Bàn tỉnh Lào Cai
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm
Văn Bàn là một huyện miền núi của tỉnh Lào Cai có lực lượng lao động
dồi dào, chiếm hơn 54,62% dân số toàn huyện. Tuy nhiên, trình độ của người
lao động thấp, lao động chưa qua đào tạo năm 2018 chiếm hơn 57%, lao động
thất nghiệp gần 13,03%. Trong những năm qua huyện Văn Bàn đã có những
giải pháp ưu tiên để giải quyết việc làm cho người lao động DTTS và có
những thành tựu nhất định, số lao động được hỗ trợ vay vốn sản xuất, được
đào tạo, giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động ngày càng tăng. Tuy nhiên, do
tính ổn định của các công việc của lao động DTTS chưa cao, cùng với lực
lượng lao động ngày càng tăng lên đã tạo áp lực lớn đối với việc làm cho lao
động DTTS. Chính vì vậy “Giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số
huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai” là một yếu cầu cần thiết.
Bằng các phương pháp điều tra thu thập số liệu như số liệu thứ cấp được
thu thập bằng những thông tin, số liệu thống kê được thu thập từ sách báo tạp
chí, internet, Chi cục thống kê, Phòng Lao động thương binh và xã hội huyện,
niên giám thống kê của tỉnh và huyện từ năm 2016 - 2018, báo cáo của UBND
các xã điều tra... trên các trang thông tin điện tử của huyện, tỉnh và cả nước. Số
liệu sơ cấp được thu thập được từ việc điều tra phỏng vấn trực tiếp 120 hộ ở 4
xã có điều kiện đặc trưng cho các khu vực của huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai.
Trên cơ sở tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu như thống kê mô tả, so sánh,
phân tích, tổng hợp và các phương pháp khác để rút ra các kết luận.


9


người lao động DTTS tạo ra bao gồm lao động trong các ngành nông nghiệp,
công nghiệp nông thôn, dịch vụ nông thôn. Giải quyết việc làm, tăng thu nhập
cho người lao động DTTS chính là yếu tố quan trọng nhằm thúc đẩy hoàn
thành Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tại các tỉnh
miền núi phía Bắc, cũng là vấn đề cấp thiết cho từng ngành, địa phương và
từng gia đình có lao động là DTTS. Giải quyết việc làm cho lao động DTTS là
một bài toán khó có lời giải trọn vẹn. Để giải quyết cơ bản vấn đề này, đòi hỏi
chúng ta phải có nhận thức đúng về vị trí, vai trò của lao động DTTS hiện
nay, trên cơ sở đó để có các giải pháp cơ bản, phù hợp với từng vùng cụ thể.
Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới với diện tích tự nhiên: 6.383,88 km2
(chiếm 2,44% diện tích cả nước), là tỉnh có vị trí quan trọng trong phát triển
kinh tế - xã hội vùng núi phía Bắc của Tổ quốc. Đến năm 2018, dân số toàn


2

tỉnh là 674.530 người. Mật độ dân số bình quân 106 người/km2, số người
trong


3

độ tuổi lao động là 422.460 người. Trong đó, lao động trong ngành nông - lâm
nghiệp chiếm trên 80%, lao động trong ngành công nghiệp - xây dựng cơ bản
chiếm 4,2%, còn lại là lao động dịch vụ và các hoạt động khác. Tỉnh Lào Cai
có 25 dân tộc anh em cùng chung sống hoà thuận, trong đó dân tộc thiểu số
chiếm 64,09% dân số toàn tỉnh. Dân tộc Kinh chiếm 35,9%, dân tộc Mông
chiếm 22,21%, Tày 15,84%, Dao 14,05%, Giáy 4,7%, Nùng 4,4%, còn lại là
các dân tộc đặc biệt ít người Phù Lá, Sán Chay, Hà Nhì, La Chí,... Các dân tộc
thiểu số phân bố, cư trú trên địa bàn 9/9 huyện, thành phố của tỉnh.(Niên giám

Y thức tự lực phát triển sản xuất vươn lên trong cuộc sống của một số cán
bộ, người dân vẫn còn chưa cao, vẫn còn một bộ phận không nhỏ hộ nghèo
không muốn thoát nghèo, còn có tư tưởng trông chờ ỷ lại vào sự đầu tư, hỗ
trợ của Nhà nước. Vai trò của chính quyền và các tổ chức đoàn thể ở một
số địa phương, cơ sở chưa được phát huy.... Từ đó ảnh hưởng không nhỏ
đến việc xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội và công tác giảm nghèo bền
vững trên địa bàn toàn huyện.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển KTXH ở các địa
phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số để đảm bảo ổn định về kinh tế, giữ
vững an ninh quốc phòng Đảng và nhà nước có nhiều chính sách đầu tư
nhằm phát triển toàn diện kinh tế, văn hóa xã hội, nhưng kinh tế của đồng
bào dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa, vùng đặc việt khó khăn, vùng gần
biên giới vẫn gặp nhiều khó khăn. Để có cái nhìn về thực trạng thiếu việc
làm cho lao động dân tộc thiểu số tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai em đã
lựa chọn đề tài “Giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số huyện
Văn Bàn tỉnh Lào Cai” làm luận văn thạc sĩ, hy vọng góp phần tìm ra
những tồn tại và hạn chế trong chính sách giải quyết thiếu việc làm cho lao
động dân tộc thiểu số vùng nông thôn hiện nay ở huyện Văn Bàn và từ đó đề
xuất các giải pháp giải quyết các tồn tại đó.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm
cho lao động dân tộc thiểu số

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




5




6

giá toàn diện hơn về vấn đề việc làm và các nhân tố ảnh hưởng tới việc làm
của các hộ dân tộc thiểu số khu vực nông thôn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
hiện nay, những thuận lợi và khó khăn của người lao động dân tộc thiểu số
đang sinh sống ở vùng nông thôn.
Đồng thời, đề tài sẽ là tài liệu giúp cho cấp ủy, chính quyền và các tổ
chức ở huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai hoạch định chính sách và xây dựng kế
hoạch phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số, giải quyết vấn đề việc làm
phù hợp và có hiệu quả, trên cơ sở giải pháp mà đề tài đưa ra. Góp phần thúc
đẩy sự phát triển nông nghiệp nông thôn nhằm thực hiện hiệu quả chương
trình phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo của huyện Văn Bàn giai
đoạn 2020 - 2025.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




8





Lực lượng lao động là bộ phận của nguồn lao động bao gồm những
người trong độ tuổi lao động, đang có việc làm trong nền kinh tế quốc dân và
những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm.
b. Việc làm
Trên các góc độ nghiên cứu khác nhau, người ta đã đưa ra rất nhiều
định nghĩa nhằm sáng tỏ khái niệm việc làm. Và ở các quốc gia khác nhau, do
ảnh hưởng của nhiều yếu tố như điều kiện kinh tế, chính trị, luật pháp…
người ta quan niệm về việc làm cũng khác nhau. Chính vì thế, không có một
định nghĩa chung và khái quát nhất về việc làm.
Để hiểu rõ khái niệm và bản chất của việc làm, chúng ta phải liên hệ
đến phạm trù lao động vì giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Lao động là một yếu tố tất yếu không thể thiếu được của con người, nó
là hoạt động cần thiết và gắn chặt với lợi ích của con người. Bản thân cá nhân
mỗi con người trong nền sản xuất xã hội đều chiếm những vị trí nhất định.
Mỗi vị trí mà người lao động chiếm giữ trong hệ thống sản xuất xã hội với tư
cách là một sự kết hợp của các yếu tố khác trong quá trình sản xuất được gọi
là chỗ làm hay việc làm.
Như vậy, việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản
xuất xã hội, phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất. Người lao
động được coi là có việc làm khi chiếm giữ một vị trí nhất định trong hệ
thống sản xuất của xã hội. Nhờ có việc làm mà người lao động mới thực hiện
được quá trình lao động tạo ra sản phẩm cho xã hội, cho bản thân.
Như vậy, một hoạt động được coi là việc làm khi có những đặc điểm
sau: Đó là những công việc mà người lao động nhận được tiền công, đó là
những công việc mà người lao động thu lợi nhuận cho bản thân và gia đình,
hoạt động đó phải được pháp luật thừa nhận.
Trên thực tế, việc làm được thừa nhận dưới 3 hình thức:

c. Phân loại việc làm


Tùy theo các mục đích nghiên cứu khác nhau mà người ta phân chia
việc làm ra thành nhiều loại.
Theo mức độ sử dụng thời gian làm việc, có việc làm chính và việc làm
phụ. Việc làm chính là công việc mà người thực hiện giành nhiều thời gian
nhất hoặc có thu nhập cao hơn so với công việc khác. Việc làm phụ là công
việc mà người thực hiện giành nhiều thời gian nhất sau công việc chính.
Ngoài ra, người ta còn chia việc làm thành việc làm toàn thời gian, bán
thời gian, việc làm thêm.
Việc làm toàn thời gian: Chỉ một công việc làm 8 tiếng mỗi ngày, hoặc
theo giờ hành chính 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày trong tuần.
Việc làm bán thời gian: Mô tả công việc làm không đủ thời gian giờ
hành chính quy định của Nhà nước 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày mỗi tuần. Thời
gian làm việc có thể dao động từ 0.5 đến 5 tiếng mỗi ngày và không liên tục.
Việc làm thêm: Mô tả một công việc không chính thức, không thường
xuyên bên cạnh một công việc chính thức và ổn định.
Trong thời kỳ hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay, Tổ chức lao động
quốc tế (ILO) còn khuyến cáo và đề cập tới việc làm nhân văn hay việc làm
bền vững.
Khi nghiên cứu về việc làm cần hiểu một số khái niệm có liên quan sau:
Việc làm bền vững: Việc làm bền vững là sự sẵn có việc làm trong điều
kiện tự do, công bằng, an ninh và nhân phẩm của con người. Theo tổ chức
Lao động quốc tế, việc làm bền vững liên quan đến cơ hội cho công việc sản
xuất và cung cấp một thu nhập công bằng, an ninh trong việc bảo vệ nơi làm
việc và xã hội cho các gia đình, triển vọng tốt hơn cho phát triển cá nhân và
hội nhập xã hội, tự do cho mọi người thể hiện mối quan tâm của họ, tổ chức
và tham gia vào các quyết định có ảnh hưởng đến cuộc sống của họ và bình
đẳng về cơ hội và điều trị cho tất cả phụ nữ và nam giới.

khoán. Việc làm tạm thời được sử dụng rộng rãi trong các ngành thương


mại, dịch vụ và xây dựng.
Việc làm theo thời vụ: Đó là loại việc làm gắn với những công việc
theo thời vụ trong nông nghiệp, xây dựng, khai thác rừng, trong các khu nghỉ,
trong các ngành mía đường, đánh bắt hải sản và nhiều ngành khác với công
việc không đồng đều trong năm. Với loại hình này, phần thời gian còn lại
đáng kể trong năm người lao động không có việc làm. Loại hình này rất phổ
biến ở Việt Nam, có gần 70% lực lượng lao động trong ngành nông nghiệp
làm theo thời vụ với thời gian lao động từ 65% - 70%.
Việc làm không tiêu chuẩn hóa: Hình thức này bao gồm rất nhiều loại
hình. Một trong số đó là việc làm tại nhà, khi người lao động nhận nhiên
liệu, nguyên vật liệu, máy móc, công cụ từ công ty rồi thường kỳ trao trả lại
những thành phẩm.
Nghiên cứu việc làm cho người lao động trong một quốc gia, địa
phương và trong một thời kỳ nhất định người ta thường quan tâm đến các vấn
đề việc làm đầy đủ và thiếu việc làm.
Đối với nước ta, đảm bảo việc làm đầy đủ cho người lao động đang là
một khó khăn và khả năng tạo mở việc làm của nền kinh tế chưa lớn. Chúng
ta tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc
hậu, nguồn lao động chưa đáp ứng được yêu cầu về trình độ kỹ thuật, tay
nghề của công nghiệp hóa. Chình vì vậy thiếu việc làm đầy đủ cả vô hình và
hữu hình là hiện tượng phổ biến trong xã hội hiện nay.
Thiếu việc làm vô hình là sự phân bổ không hợp lý giữa sức lao động
và các yếu tố khác của sản xuất. Công việc chưa phát huy hết khả năng của
người lao động. Trong trường hợp này, người lao động vẫn có việc làm nhưng
phải làm những việc ở những nơi mà năng suất lao động thấp hơn mức trung
bình, thu nhập từ việc làm mang lại thấp hơn mức trung bình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status